Phân tích tài chính công ty tt Nhằm đánh giá: - Tính linh hoạt, nghĩa là khả năng chi trả các khoản nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn của công ty.. Phân tích tài chính công ty tt Doanh số b
Trang 1Fundamental Analysis
Chapter 6
Trang 2 Macro business environments Analysis.
Sector Analysis.
Financial Analysis.
Trang 31 Macro business environments
1.1 Policy and law Environments:
- System policies can affect to the securities
market and operations of enterprises Policy changing can drive the good or bad impact to the securities market, especially in the time- sensitive.
Trang 41 Macro business environments (cont.)
- Political and society environment is the impact of
the activities of security market Political factors include changes in government and political activities, modify policies have great influence to security market
Trang 51 Macro business environments (cont.)
should be on:
+ Hệ thống hành lang pháp lý của TTCK được
xây dựng như thế nào, có đủ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người đầu tư hay không + The incentives, restrictions stipulated
in the legal system.
Trang 61 Macro business environments (cont.)
1 2 Macro-economic Factors:
- Exchange Rate:
Exchange rates can impact on both financial environment and activities of enterprises, especially those enterprises that enter materials
or products overseas
Trang 71 Phân tích nhân tố vĩ mô (tt)
- Inflation:
A devaluation of the currency, it changes
consumer behavior and savings of residents and businesses
High inflation rate will cause for production,
prevent the growth and innovation business.
Trang 81 Phân tích nhân tố vĩ mô (tt)
- Interest Rate:
Interest rate of Government bonds are standard interest, changes in interest rate will affect to stock price When interest rates of GB increase will decrease the value of other securities But, the standard interest rate reduction will make the price of other securities rise
Trang 91 Phân tích nhân tố vĩ mô (tt)
Khi nền kinh tế phát triển tốt thì TTCK có xu
hướng đi lên và ngược lại khi kinh tế giảm sút thì TTCK đi xuống Như vậy, nếu dự đoán được xu hướng phát triển của nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển chung của TTCK
Trang 101 Phân tích nhân tố vĩ mô (tt)
Vì vậy, các nhà đầu tư cần phải cố gắng dự đoán
tình hình kinh tế để tìm ra những đỉnh điểm của chu kỳ kinh tế và chọn thời cơ để tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường chứngkhoán một cách hợp
lý nhất.
Trang 112 Phân tích ngành
Trong nền kinh tế, có rất nhiều ngành khác nhau
như: dược phẩm, hoá chất, công nghệ thông tin,
cơ khí, dịch vụ tài chính….Trong quá trình phân tích cần xác định ngành nào có triển vọng phát triển để có quyết định đầu tư hợp lý
Trang 122 Phân tích ngành (tt)
Vì vậy, ngoài việc nghiên cứu chính bản thân
ngành đó, còn phải nghiên cứu các vấn đến có ảnh hưởng lớn đến các ngành sản xuất như: chính sách xuất, nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, các quy định về thuế của Chính phủ đối với một ngành cụ thể nào đó.
Trang 132 Phân tích ngành (tt)
Trước khi phân tích từng loại chứng khoán riêng
lẻ, bạn cần phải phân tích hoạt động toàn ngành trước những vấn đề:
+ Lợi nhuận và khả năng tăng trưởng của ngành đó + Cần theo dõi động thái hoạt động ngành để tìm cơ
hội đầu tư và rút vốn đúng lúc.
Trang 142 Phân tích ngành (tt)
+ Vào cùng một thời điểm các ngành khác nhau sẽ
có mức rủi ro khác nhau, do đó cần đánh giá mức
độ rủi ro của từng ngành để xác định mức lợi suất đầu tư tương xứng cần phải có.
+ Phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá khứ để
dự đoán rủi ro trong tương lai.
Trang 153 Phân tích tài chính công ty
Việc phân tích các báo cáo tài chính là việc phân
tích các dữ liệu có trong các báo cáo tài chính (chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Trang 163 Phân tích tài chính công ty (tt)
Nhằm đánh giá:
- Tính linh hoạt, nghĩa là khả năng chi trả các khoản
nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn của công ty.
- Khả năng thanh toán, khả năng thực hiện trách
nhiệm nợ dài hạn của công ty.
- Khả năng sinh lời, là thước đo kết quả hoạt động
kinh doanh.
Trang 173 Phân tích tài chính công ty (tt)
3.1 Bảng tổng kết tài sản (Balance
sheet)
-Vốn cổ đông (Shareholder s’ Equity)
and Shareholder s’ Equity)
Trang 183 Phân tích tài chính công ty (tt)
Tài sản là những khoản được sở hữu bởi công ty.
Phần nợ chỉ ra những khoản nợ của công ty.
Trang 193 Phân tích tài chính công ty (tt)
Sự chênh lệch giữa toàn bộ TS và toàn bộ nợ là
vốn cổ đông, tức là giá trị TS thực của công ty.
Phần TS bao gồm 3 mục chính: TS lưu động, TS
cố định và TS vô hình.
Trang 203 Phân tích tài chính công ty (tt)
thành ngân quỹ trong thời gian ngắn hạn Bao gồm:
khả năng chuyển thành ngân quỹ.
Trang 213 Phân tích tài chính công ty (tt)
khoản tiền khách hàng nợ công ty khi mua hàng chưa thanh toán Cty sẽ nhận được trong thời gian ngắn theo hợp đồng.
liệu, bán thành phẩm và thành phẩm của công ty còn trong kho.
Trang 223 Phân tích tài chính công ty (tt)
ty như: Đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị và vận dụng cố định.
Trừ đất đai, các tài sản cố định còn lại trong quá trình sử dụng đều giảm giá trị theo thời gian sử dụng và vậy phải tính khấu hao.
Trang 233 Phân tích tài chính công ty (tt)
làm tăng thêm uy tín của công ty.
Trang 243 Phân tích tài chính công ty (tt)
công ty trong đó có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Các khoản phải trả (Accounts Payables)
+ Các giấy nợ phải trả (Notes Payables)
+ Cổ tức phải trả (Dividends)
+ Thuế phải trả (Taxs)
Trang 253 Phân tích tài chính công ty (tt)
Là những khoản mà công ty nợ từ một năm trở lên (trái phiếu, tín dụng dài hạn)
Trang 263 Phân tích tài chính công ty (tt)
cho giá trị TS thực của Cty, do cổ đông đóng góp thông qua cổ phần, cổ phiếu.
phát hành.
giá Nhưng mệnh giá CP thường chỉ được sử dụng với mục đích kế toán GT CP thường giao động theo thị trường.
Trang 273 Phân tích tài chính công ty (tt)
cao hơn mệnh giá CP khi Cty phát hành CP ra công chúng.
thặng dư thu nhập, số lãi được giữ lại cho các hoạt động trong tương lai của Cty.
Trang 283 Phân tích tài chính công ty (tt)
3.2 Báo cáo thu nhập (Income Statement)
BCTN là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, cụ thể là lợi nhuận hoặc lỗ Nó chỉ ra sự hoạt động của Cty trong khoảng thời gian cụ thể
đã qua.
Mục đích của báo cáo thu nhập là trình bày chi
tiết các khoản doanh số, thu nhập và thu nhập ròng của công ty.
Trang 293 Phân tích tài chính công ty (tt)
Doanh số bán (Sales) trừ đi các khoản chi phí
hoạt động (Costs) sẽ là thu nhập (lợi nhuận) (Earnings), thu nhập trừ thuế là thu nhập ròng (lãi, lỗ) (Net Earning).
Doanh số bán (Sales) là toàn bộ số tiền nhận
được từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chi phí hoạt động(Costs), phản ánh chi phí thực
hiện kinh doanh hàng ngày, bao gồm cả khấu hao TSCĐ.
Trang 303 Phân tích tài chính công ty (tt)
Các số liệu trong BCTN và BC tổng kết TS sẽ giúp
các nhà đầu tư, các chuyên gia CK tiến hành phân tích cơ bản từ đó xác định tình hình tài chính của công ty Trên cơ sở đó tiến hành so sánh quá trình hoạt động của công ty này với công ty khác.
Trang 313 Phân tích tài chính công ty (tt)
Để thực hiện phân tích cơ bản, ngoài các số liệu
thu thập được, các nhà đầu tư, các chuyên gia CK còn sử dụng các chỉ số tài chính và các phương pháp tính toán khác nhau Những chỉ số này sẽ thể hiện các thông tin về khả năng thanh khoản, phương cách tạo vốn, khả năng mang lại lợi nhuận của công ty.
Trang 323.3 Phân tích các chỉ số
Các chỉ số hoạt động
1. Vốn hoạt động thuần = TS lưu động - Nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho biết số vốn hoạt động của công ty.
2 Chỉ số TSLĐ = TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
Chỉ số này chỉ ra khả năng thanh toán của Cty về
nợ ngắn hạn từ TSLĐ Chỉ số này ít nhất phải là 2 mới đảm bảo sự an toàn về khả năng thanh toán.
Trang 333.3 Phân tích các chỉ số (tt)
3 Chỉ số TS nhạy cảm = (TSLĐ – Hàng tồn kho)/ Nợ
ngắn hạn
Chỉ số TS nhạy cảm > 1 được xem là an toàn bởi
vì cty có thể thanh toán các món nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn mà không cần phải có thêm lợi tức hay doanh thu.
Trang 343.3 Phân tích các chỉ số (tt)
4 Chỉ số tiền mặt = (Tiền mặt + CK khả mại)/Nợ ngắn
hạn
Chỉ số này cho biết số tiền mặt của Cty.
5 Lưu lượng tiền mặt = Thu nhập ròng + Khấu hao
hàng năm
Một lưu lượng tiền mặt dương chỉ ra rằng Cty có thu nhập đầy đủ để chi trả các khoản chi phí và cổ tức Một thu nhập âm có nghĩa Cty bị thua lỗ và nó
có thể gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
Trang 353.3 Phân tích các chỉ số (tt)
Các chỉ số về phương cách tạo vốn:
Chỉ số về phương cách tạo vốn phân tích các thành phần vốn dài hạn của cty còn gọi là cấu trúc vốn của Cty, bao gồm:
Trang 363.3 Phân tích các chỉ số (tt)
1. Chỉ số trái phiếu = Tổng mệnh giá trái
phiếu/Toàn bộ vốn dài hạn
Chỉ số này chỉ ra số phần trăm trong vốn dài hạn
có thể huy động bằng trái phiếu Chỉ số này nói lên tình trạng nợ nần của các Cty, một cấu trúc vốn chắc chắn không cho phép có quá nhiều nợ, nên nó chỉ ở khoảng dưới 50%.
Toàn bộ vốn dài hạn = nợ dài hạn + vốn cổ đông
Trang 373.3 Phân tích các chỉ số (tt)
2 Chỉ số cổ phiếu ưu đãi = Tổng mệnh giá CP ưu đãi/
Toàn bộ vốn dài hạn
Chỉ số này chỉ ra tỷ lệ vốn dài hạn có được từ CP
ưu đãi Phát hành CPUĐ là một giải pháp dung hoà, khi Cty không muốn tăng thêm nợ mà cũng không muốn chia sẽ quyền kiểm soát Cty cho CĐ mới, tuy nhiên nó lại gây ra cho Cty một định phí phải trả
Do đó tỷ trọng của nó rất khiêm tốn.
Trang 383.3 Phân tích các chỉ số (tt)
3 Chỉ số CP thường = (Tổng mệnh giá CPT+Vốn thặng
dư+Thu nhập để lại)/ toàn bộ vốn dài hạn.
Chỉ số này chỉ ra phần trăm của vốn dài hạn huy động được từ CPT Chỉ số này nói lên thực lực vốn
tự có của Cty, chỉ số này càng cao thì tính tự chủ
về tài chính càng chắc chắn Chỉ tiêu này ở mức hợp lý là khoảng trên 50%, nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, còn nếu quá cao thì khả năng sinh lời lại thấp.
Trang 393.3 Phân tích các chỉ số (tt)
4 Chỉ số nợ trên vốn CP= (Tổng mệnh giá TP+ TMG
CP ưu đãi)/(Tổng mệnh giá CP thường+Thặng dư vốn+Thu nhập giữ lại)
Chỉ số này nói lên tỷ lệ giữa các nguồn tài trợ gây
ra định phí trả lãi cho Cty như trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi và vốn CP thường Chỉ số này được xem là an toàn khi < hoặc = 1.
Trang 403.3 Phân tích các chỉ số (tt)
Các chỉ số bảo chứng:
Chỉ số bảo chứng tính toán khả năng đáp ứng việc thanh toán của Cty đối với lãi cho các trái chủ và thanh toán cổ tức cho cổ đông ưu đãi.
Trang 413.3 Phân tích các chỉ số (tt)
1. Bảo chứng tiền lãi trái phiếu = Thu nhập trước
lãi và thuế (EBIT)/tiền lãi trái phiếu hàng năm.
2. Bảo chứng Cổ tức CPUĐ = thu nhập ròng/Cổ tức
CPUĐ
Trang 423.3 Phân tích các chỉ số (tt)
Các chỉ số biểu hiện khả năng sinh lời của Cty:
1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt
Trang 443.3 Phân tích các chỉ số (tt)
3 Thu nhập của mỗi cổ phần (EPS) = (Thu nhập
ròng - Cổ tức ưu đãi)/Số CP thường đang lưu hành
Chỉ số này chỉ ra số thu nhập mà cổ đông phổ thông được hưởng.
Trang 453.3 Phân tích các chỉ số (tt)
4 Cổ tức mỗi CP (DPS) = Thu nhập mỗi CP (EPS) –
Thu nhập giữ lại của mỗi CP
Thu nhập giữ lại của mỗi cổ phiếu = EPS x %Thu nhập giữ lại
=> DPS = EPS – EPS*%TNGL
Chỉ tiêu này chỉ ra khoản lợi tức trên cổ phần mà
cổ đông nắm giữ.
Trang 463.3 Phân tích các chỉ số (tt)
5 Chỉ số thanh toán cổ tức = DPS/EPS
Chỉ số này nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu nhập.
6 Chỉ số thu nhập giữ lại = 1 - Chỉ số thanh toán cổ
tức.
Chỉ số này nói lên sự tích luỹ của Cty cho tương lai, góp phần vào tốc độ phát triển của Cty sau này
Trang 473.3 Phân tích các chỉ số (tt)
7 Chỉ số thu hồi vốn cổ phần thường = (Thu nhập
ròng - Cổ tức ưu đãi)/( Tổng mệnh giá CPT+Vốn thặng dư+Thu nhập giữ lại)
Trang 483.3 Phân tích các chỉ số (tt)
Các chỉ số về triển vọng phát triển Cty
1. Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) = Thị giá/Thu
nhập mỗi CP
Một Cty thu nhập chưa cao nhưng nếu được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao Chỉ số P/E ở vào khoảng 10 là cao.
Trang 50CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SÀI GÒN BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN 31/12/2008
Trang 51CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SÀI GÒNBÁO CÁO THU NHẬP
Thời kỳ kết thúc vào ngày 31/12/2008
Trang 52Cho biết
Trong Bảng tổng kết tài sản: Phần vốn cổ đông:
- CP ưu đãi mệnh giá 100.000đ, cổ tức 6%/năm,
500 CP đang lưu hành.
- CP thường mệnh giá 300.000đ, đăng ký phát
hành 300.000CP, 2000 CP đang lưu hành.
- Chỉ số thanh toán cổ tức là 60%.