1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Luyện tập tính chất phép cộng doc

7 473 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 163,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập tính chất phép cộng I.. Mục tiêu  HS biết vận dụng cáctính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức  Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm

Trang 1

Luyện tập tính chất phép cộng

I Mục tiêu

 HS biết vận dụng cáctính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức

 Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên

 áp dụng phép cộng số nguyên và bài tập thực tế

 Rèn luyện tính sáng tạo cho HS

II Chuẩn bị

 GV: Đèn phiếu các phim giấy trong ghi câu hỏi, bài tập hoặc bảng

phụ

 HS: Giấy trong, bút viết giấy trong

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: kiểm tra 15 phút

Trang 2

Bài 1: (4,5 điểm)

Cho số nguyên a Hãy điền vào chỗ trống các dấu  ;  ;  ;  ; , để các khẳng định sau là đúng

a) a a với mọi a

b) Nếu a > 0 thì a a

c) Nếu a < 0 thì a a

d) a 0 với mọi a

e) Nếu a = 0 thì a a

g) Nếu a < 0 thì a + a 0

Bài 2: (5,5 điểm)

Tìm các số nguyên x biết rằng

a) x2 = 1

b) x - 2  7  12

c) x+ (x + 1) + (x + 2) + + 19 + 20 = 20 (trong đó vế trái là tổng các

số nguyên liên tiếp viết theo thứ tự tăng dần)

Hoạt động 2: luyện tập (20 ph)

Trang 3

Dạng 1: Tính tổng, tính nhanh

Bài 1: (bài 60 (a)) trang 61 SBT Tính

a) 5 + (-7) + 9 + (-11) + 13 + (-15)

= (-2) + (-2) + (-2)

= (-6)

b) Bài 62 (a) trang 61 SBT

(-17) + 5 + 8 + 17

= 0 + 13

= 13

c) Bài 66 (a) trang 61 SBT

d) Tính tổng của tất cả các số nguyên

có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc

bằng 15:  x  15

- Xác định các giá trị của x sao cho

 x  15

GV nên giới thiệu trên trục số

a) HS làm bài tập, có thể làm nhiều cách:

+ Cộng từ trái sang phải + Cộng các số dương, các số âm rồi tính tổng

+ Nhóm hợp lý các số hạng Chốt lại ở cách này

b), c) Nhóm hợp lý các số hạng

x = -15; -14; -13; 0; 1; 2; ; 14; 15

= (-15 + (-14)) + + 0 + 1+ + 14 +

15

+ (-1)  1 0

Trang 4

Bài 2: Rút gọn biểu thức:

(bài 63 trang 61 SBT)

a) -11 + y + 7

b) x + 22 +(-14)

c) a + (-15) + 62

Dạng 2: Bài toán thực tế

Bài 43 trang 80 SGK

GV đưa dề bài và hình 48 lên màn hình

và giải thích hình vẽ

- 10 km +

A -7km C 7km D B

a) Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào? ca nô 2 ở

vị trí nào?

Vậy chúng cách nhau bao nhiêu km ?

b) Câu hỏi tương tự như phần a

= 0

HS làm:

a) -4 + y b) x + 8 c) a + 47

HS đọc đề bài 43 SGK và trả lời câu hỏi của GV

a) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (cùng chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:

10 - 7 = 3 (km) b) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:

10 + 7 = 17 (km)

Trang 5

Dạng 3: Đố vui

Bài 45 trang 80 SGK và bài 64 trang 61

SBT

Bài 45 SGK: Hai bạn Hùng và Vân

tranh luận với nhau Hùng nói rằng: “

Có hai số nguyên mà tổng của chúng

nhỏ hơn mỗi số hạng” Vân nói rằng: “

Không thể có được”

Theo bạn, ai đúng? Cho ví dụ

Bài 64 SBT: Điền các số -1, -2, -3, -4, 5,

6, 7 vào các đường tròn ở hình 19 sao

cho tổng của ba số “thẳng hàng” bất kỳ

đều bằng 0

(bài này cần gợi ý:)

- HS hoạt động nhóm

- HS cần xác định được:

Bạn Hùng đúng vì tổng của hai số nguyên âm nhỏ hơn mỗi số hạng của tổng

Ví dụ : (-5) + (-4) = -9

(-9) < (-5) và (-9) < (-4)

Bài 64 : Tổng của mỗi bộ ba số “thẳng hàng” bằng 0 nên tổng của 3 bộ số đó cũng bằng 0

Vậy: (-1) + (-2) + (-3)+ (-4) +

+ 5 + 6 + 7 + 2x = 0 Hay 8 + 2x = 0

2x = -8

x = -4

Từ đó suy ra:

Trang 6

+ x là một trong 7 số đã cho

+ Khi cộng cả ba hàng ta được

(-1) + (-2) + (-3) +

+ (-4) + 5 + 5 + 7 +2x

= 0 + 0 + 0 = 0

Từ đó tìm ra x và điền các số còn lại cho

phù hợp

Dạng 4: Xử dụng máy tính bỏ túi

Chú ý: Nút dùng để đổi dấu “+”

thành “-” và ngược lại, hoặc nút “-”dùng

đặt “-” của số âm

Thí dụ: 25 + (-13)

GV hướng dẫn HS các bấm nút để tìm

kết quả

Yêu cầu HS làm bài 46

HS dùng máy tính theo hướng dẫn của

GV

HS dùng máy tính bỏ túi làm bài 46 SGK

a) 187 + (-54) = 133 b)(-203) + 349 = 146 c) (-175) + (-213) = -388

-1

x

-12

5

7

x

+/ -

Trang 7

Hoạt động 3: Củng cố (3 ph)

- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số nguyên

- Làm bài tập 70 trang 62 SBT: Điền vào ô trống

y

x

y

x

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

- Ôn quy tắc và tính chất của phép cộng số nguyên

- Bài tập số 65, 67, 68, 69, 71 trang 61, 62 SBT

Ngày đăng: 12/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN