1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN PHÂN SỐ pps

7 2,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 139,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU  Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số..  Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính ch

Trang 1

LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN

PHÂN SỐ

A MỤC TIÊU

 Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số

 Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số để giải toán

B CHUẢN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: bảng phụ (giấy trong, máy chiếu ) ghi bảng <80 SGK > để tổ chức trò chơi

 HS : Giấy trong, bút dạ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức và ktbc:

2.Bài mới:

Trang 2

Hoạt động 1

CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (15 PH)

- HS1: Chữa bài tập 76 (39 SGK ) HS1:

GV hỏi thêm ở câu b em còn cách nào

giải khác không ?

HS: Còn cách giải thực hiện theo thứ tự phép tính

* Tại sao em lại chọn cách 1 HS: áp dụng tính chất phân phối thì cách

giải hợp lý hơn

9 13 13 13

.1

B B

67 22 15 1 1 1

111 32 117 3 4 12

67 22 15 4 3 1

111 32 117 12

67 22 15

.0

111 32 117 0

C C C C

       

 

5 7 5 9 5 3

9 139 13 9 13

67 22 15 1 1 1

111 32 117 3 4 12

C        

Trang 3

* Em hãy nêu cách giải câu c HS: Em nhận thấy qua quan sát biểu thức

thì phép tính ở ngoặc thứ hai cho ta kết quả bằng 0 Nên c có giá trị bằng 0

HS2: Chữa bài 77 (39 câu a, e )SGK

a)

e)

với

HS2 lên bảng

Với

1 1 1 A=a +a -a

2 3 4 -4 A=

5

1 1 1 A=a +

-2 3 4

6 4 3 12 7 12

4 7 7

5 12 15

A a

A a A

 

C = c + c - c

3 5 19

C = c + -

4 6 12 9+10-19

C = c

12

C = c.0 = 0

1 1 1

A=a +a -a

2 3 4

C = c + c - c

2002

c =

2003

Trang 4

GV hỏi thêm :

*ở bài trên em còn cách giải nào

khác?

* Em còn cách giải thay giá trị của chữ vào rồi thực hiện theo thứ tự phép tính

* Tại sao em lại chọn cách trên

GV: Vậy trước khi giải một bài toán

các em phải đọc kỹ nội dung, yêu cầu

của bài toán rồi tìm cách nào hợp lý

nhất

* Vì giải cách đó nhanh hơn

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP (25 PH)

GV yêu cầu HS làm bài tập sau :

Tính giá trị của biểu thức sau :

GV cho HS đọc nội dung bài toán

GV: Bài toán trên có mấy cách giải? HS : Bài toán có hai cách giải

HS:

1 3

N = 12

3 4

Trang 5

Đó là những cách giải nào?

GV gọi hai HS lên bảng làm theo hai

cách

C1: Thực hiện theo thứ tự phép tính

C2: áp dụng tính chất phân phối

HS1:

C1:

C2:

GV đưa bảng phụ (giấy trong ) ghi bài

tập

Hãy tìm chỗ sai trong bài giải sau

HS: Đọc kỹ bài giải và phát hiện

Dòng 2: Sai vì bỏ quên ngoặc thứ nhất, dẫn tới bài giải sai

4 1 3 8

.

5 2 13 13

   

 

   

   

5 2 1 3

 

 

4 5 1 0 4 2 5 7 9

5 2 6 1 3 0 1 3 0

1 3

N = 12

3 4 4-9 12 12 -5

12

N N

 

  

 

 

   

 

1 3

N = 12

3 4

12 12

4 9 5

N N

   

Trang 6

GV cho HS làm bài 83 (41 SGK)

GV gọi HS đứng tại chỗ đọc bài và

tóm tắt nội dụng bài toán

GV: bài toán có mấy đại lượng? là

những đại lượng nào?

GV: có mấy bạn tham gia chuyển

động?

GV vẽ sơ đồ

Hoạt động 3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 PH)

C

Trang 7

 Tránh những sai lầm khi thực hiện phép tính

 Cần đọc kỹ đề bài trước khi giải để tìm cách giải đơn giản và hợp lí nhất

 Bài tập SGK : Bài 80, 81, 82 (40, 41)

 Bài tập SBT : Bài 91, 92, 93, 95 (19)

Ngày đăng: 12/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w