1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Mệnh đề động từ với ‘GO’ potx

13 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 149,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, “to pick” có nghĩa là chọn lựa hoặc chọn lọc she picked him for her team – bà ta chọn anh ta vào đội, nhưng “to pick on someone” có nghĩa là phê bình ai đó một cách lập lại và khô

Trang 1

Mệnh đề động từ với ‘GO’

Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ,

là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một

giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, ”up‘ hoặc

‘down‘, để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới

Những nghĩa mới này thường không phải là nghĩa đen

Ví dụ, “to pick” có nghĩa là chọn lựa hoặc chọn lọc (she picked

him for her team – bà ta chọn anh ta vào đội), nhưng “to pick on

someone” có nghĩa là phê bình ai đó một cách lập lại và không

công bằng- (Tim always picks on Jack because he thinks Jack is

Trang 2

lazy – Tim luôn bắt bẻ Jack bởi vì anh ta cho rằng Jack làm

biếng)

Những mệnh đề động từ thường có hơn 1 nghĩa Cũng vậy,

nhiều động từ kết hợp với nhiều giới từ khác nhau Dưới đây là

một số mệnh đề động từ mà sử dụng động từ ‘go’ với một số

trong những nghĩa khác nhau:

Go along:

a Tiếp diễn hoặc tiếp tục xảy ra

Ví dụ: The party was going along fine until the police arrived

Then we had to turn off the music

Trang 3

(Buổi tiệc đang diễn ra vui vẻ cho đến khi cảnh sát đến Sau đó

chúng tôi phải tắt nhạc.)

b Go along with someone: đồng ý với ai đó hoặc việc gì

Ví dụ: I go along with what you say Let’s see what the others

think about your idea

(Tôi đồng ý với cái bạn nói Hãy nghe những người khác nghĩ về

ý kiến của bạn.)

Go by:

a Về thời gian trôi qua

Trang 4

Ví dụ: Last month went by so quickly I can’t believe it is nearly

your birthday!

(Tháng vừa rồi đi qua rất nhanh Mẹ không thể tin nó gần đến

sinh nhật của con!)

b Dựa trên một quyết định về việc gì đó

Ví dụ: - Going by last year’s sales figures, we’ll need extra staff

over summer

(Theo số liệu bán hàng của năm ngoái, chúng ta sẽ cần thêm

nhân viên cho mùa hè này.)

- You should always go by the facts, not others opinions

Trang 5

(Cô nên luôn luôn dựa trên thực tế, không phải các quan điểm

khác.)

c Sử dụng một tên khác cho bản thân

Ví dụ: When I first met her she went by the name of Sarah, but

now she calls hersefl Zara

(Khi lần đầu tiên tôi gặp cô ta với cái tên là Sarah, nhưng bây giờ

cô ta có tên là Zara.)

Go out:

a Rời nhà để đi đâu đó, thường là giải trí

Ví dụ: - I went out last night and had a great time at the nightclub

Trang 6

(Tôi đi ra ngoài tối hôm qua và có thời gian tuyệt vời tại câu lạc

bộ.)

- Alice went out with the other nurses on New Year’s Eve

(Alice đi chơi với các y tá khác vào đêm Giao thừa.)

b Có một quan hệ tình cảm với ai đó

- Bob and Sally have been going out for ages When do you think

they’ll get engaged?

(Bob và Sally đã quen nhau lâu lắm rồi Khi nào bạn nghĩ họ sẽ

đính hôn?)

- Have you heard? Tony is going out with Sarah!

Trang 7

(Chị đã nghe gì chưa? Tony quen với Sarah!)

Go down:

a Chìm xuống dưới bề mặt, thường là nước

Ví dụ: - The Titanic went down incredibly quickly after it hit the

iceberg

Tàu Titanic chìm xuống một cách ngạc nhiên nhanh sau khi nó va

phải đá băng

- The sun goes down at 5.50 p.m today

(Mặt trời lặn vào 5.50 giờ chiều hôm nay.)

b Trở nên ít hơn hoặc giảm hơn

Trang 8

Ví dụ: House prices will continue to go down next year

(Giá nhà sẽ tiếp tục giảm vào năm sau.)

c Được nhận hoặc chấp nhận theo một số cách nào đó

Ví dụ: - The decision to cancel the Christmas holiday went down

really badly The staff are threatening to go on strike

(Quyết định hủy bỏ kỳ nghỉ Giáng sinh bị phản đối dữ dội Nhân

viên dọa sẽ đình công.)

- The fireworks went down really well with everyone It was a

great display

Trang 9

(Pháo hoa được diễn ra rất tốt đẹp với mọi người Nó là một sự

trình diễn đẹp.)

d Trở nên bị bệnh

Ví dụ: Helen went down with ‘flu at Christmas

(Helen bị cảm vào ngày Giáng sinh.)

Go off:

a Ngừng làm việc (đặc biệt là các thiết bị điện tử)

Ví dụ: The lights went off suddenly Fortunately, we had some

candles in the kitchen

(Đèn bất ngờ tắt May mắn, chúng tôi có đèn cầy trong nhà bếp.)

Trang 10

b Không còn thích ai hoặc cái gì nữa

Ví dụ: - I went off the idea of buying a motorbike when I found out

how dangerous they are

(Tôi từ bỏ ý định mua xe máy từ khi tôi khám phá chúng nguy

hiểm như thế nào.)

- Helen went off her food when she was ill; she didn’t want to eat

anything

(Helen không ăn thức ăn từ khi cô ngã bệnh; cô ta không muốn

ăn cái gì cả.)

c Về thức ăn mà mất đi sự tươi và trở nên hôi thối

Trang 11

Ví dụ: This milk has gone off Have you got any more in the

fridge?

(Sữa này đã bị hư Mẹ còn sữa trong tủ lạnh không?)

Ví dụ: You can tell when meat has gone off by smelling it

(Mẹ có thể nói khi thịt này đã bị hư bằng cách ngửi nó.)

Go over

a Kiểm tra cái gì đó một cách cẩn thận về lỗi

Ví dụ: Before you hand in your essay, go over it and try to spot

any spelling mistakes

Trang 12

(Trước khi em nộp bài viết, hãy xem lại nó và cố gắng xem có lỗi

chính tả không.)

b Lặp lại cái gì đó nhiều lần để học thuộc nó

Ví dụ: As an actor, he spends a lot of time going over his lines so

that he’s word perfect

(Là một diễn viên, anh ta mất nhiều thời gia để học thuộc lời thoại

để anh ta diễn tốt.)

c Suy nghĩ một cách lặp lại về cái gì đó, có lẽ gây lần lẫm hoặc

căng thẳng về tinh thần

Trang 13

Ví dụ: I keep going over the meeting in my head I wish I had said

something about their plan to sack so many people Perhaps I

could have changed their minds

(Tôi cứ suy nghĩ hoài về cuộc họp trong đầu Tôi ước tôi đã nói gì

đó về kế hoạch sa thải nhiều nhân viên của họ Có lẽ tôi đã có thể

thay đổi ý nghĩ của họ.)

Ngày đăng: 12/07/2014, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w