1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGữ văn 6(bộ)

172 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên Truyền Thuyết
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Ngọc Liên
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự.. Phú Thọ, giỗ tổ HùngVương hàng năm Gọi HS đọc ghi

Trang 1

Ngày soạn: 16- 8-2009

Bài 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự

+ Kể chuyện diễn cảm

+ Lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc

+ Ý thức đoàn kết trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài, tranh

2 Trò:

+ Đọc tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh ảnh về đền Hùng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với

nguồn gốc cao quí “Con rồng cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Conrồng cháu tiên” trở nên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hàoyêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểutrong tiết học hôm nay

H: Thế nào là truyền

thuyết? TL: Truyền thuyết là:+ Truyện dân gian

+ Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

+ Thể hiện thái độ và cách

* Truyền thuyết là gì?

Trang 2

TL Thầy Trò Ghi bảng

với lịch sử

Hs dọc chú thích*

H: Tìm bố cục của

truyện TL: Bố cục chia 3 đoạn 1 Từ đầu … Long Trang

2 Tiếp … lên đường

3 Còn lại

*Đọc- tìm hiểu từ khĩ:

*B

ố cục : 3 đoạn

Gv nhận xét, sửa chữa Kế tóm tắt

H: Truyện này kể về ai?

H: Họ có nguồn gốc như

thường ấy là vẻ đẹp biểu

hiện của loại người nào?

TL: LLQ là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân

- Lạc Long Quân có vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

H: Âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào?

H: Đó là biểu hiện đáng

quí của ai?

TL: Âu Cơ là con thần Nôngxinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên

- Âu Cơ có vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ

H: Giữa người anh hùng

và người phụ nữ cao quí

có sự việc gì xảy ra?

TL: họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng

- Họ kết duyên

5’ H: Chuyện Aâu Cơ sinh

con có gì kì lạ?

TL: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

2 Sự nghiệp mở nước:

- Sinh nở kì lạ

H: theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì? TL: giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột

thịt do cùng cha mẹ sinh ra

TH: Từ “đồng bào” Bác

Hồ nói có ý nghĩa là

cùng bào thai, mọi người

trên đất nước ta đều có

chung

một nguồn gốc Cái gốc

giống nòi ta thật cao quí

thiêng liêng Dân tộc ta

đã là một khối thống

nhất từ trong cội nguồn

H: LLQ và Aâu Cơ đã TL: Năm mươi con theo mẹ

Trang 3

chia con như thế nào? lên núi, năm mươi con theo

cha xuống biển

H: Vì sao cha mẹ lại chia

con theo hai hướng lên

rừng xuống biển?

TL: Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính là đặc điểm địa lý nước ta

- Chia con để cai quản đất nước

G: Đó chính là ý nguyện

phát triển dân tộc: làm

ăn mở rộng và giữ vững

đất đai Là ý nguyện

đoàn kết thống nhất dân

tộc

G: Truyện còn kể rằng,

các con của LLQ và Aâu

Cơ nối nhau làm Vua ở

đất Phong Châu, đặt tên

nước là Văn Lang, lấy

hiệu là Hùng Vương

không hề thay đổi

H: Theo em, các sự việc

đó có ý nghĩa gì trong

việc cắt nghìn truyền

thống dân tộc?

TL: dân tộc ta có từ lâu đời trải qua 18 triều đại Hùng Vương Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững

- Người Việt là con rồng cháu tiên

8’ H: các truyền thuyết

thường chứa các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo Em

hiểu gì về các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo đó

TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

3 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

GÝ: Ví dụ: phép lạ của

Sơn Tinh, niêu cơm của

Thạch Sanh, Bụt giúp

Tấm có quần áo đẹp

H:trong văn bản CRCT, TL: LLQ nòi rồng có nhiều

có những chi tiết tưởng

kỳ ảo nào? phép lạ, diệt trừ yêu quái, Au cơ đẻ ra bọc trăm trứng

nở ra trăm người con khỏe mạnhH: Các chi tiết kỳ ảo đó

có vai trò gì trong truyện TL: Tô đậm tính chất lớn laođẹp đẽ của nhân vật Thiêng - Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc

Trang 4

TL Thầy Trò Ghi bảng

giống, gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn - Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

văn bản:

H: Em hiểu gì về dân tộc

ta qua truyền thuyết

CTCT?

TL: Dân tộc ta có nguồn gốcthiêng liêng cao quý, là một khối đoàn kết, thống nhất, bền vững

H: Các truyền thuyết có

liên qua đến sự thật lịch

sử xa xưa Theo em,

truyền thuyết CRCT

phản ánh sự thật lịch sử

nào của nước ta trong

quá khứ

TL: Thời đại các Vua Hùng,đền thơ vua Hùng ở Phong Châu Phú Thọ, giỗ tổ HùngVương hàng năm

Gọi HS đọc ghi nhớ

H: Kể lại truyện diễn

cảm

H: Nêu ý nghĩa của

truyện

HS kể diễn cảm

TH: GV khái quát về thể

loại tự sự: tự sự là

phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc có

mở đầu, có diễn biến, có

kết thúc, thể hiện một ý

nghĩa gì?

H: Em hãy tìm những

đặc điểm của văn tự sự

trong truyện CRCT?

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

- Học bài, đọc kể diễn cả

Trang 5

Ngày soạn: 16-8-2009

Bài 1: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

TRUYỀN THUYẾT – TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Chỉ ra

và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện :

+ Có khả năng kể được truyện

+ Thái độ đề cao lao động và sự thờ cúng trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc các tài liệu tham khảo – soạn bài

2 Trò:

+ Đọc và tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh về cảnh làm bánh dón Tết

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Kể tóm tắt truyện “Con rồng cháu tiên”

+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

Gợi ý trả lời:

- Kể tóm tắt truyện : gọi 1HS.

- Sinh nở lạ thường, con không cần ăn vẫn lớn và khỏe mạnh, ý nghĩa: hấp dẫn người đọc, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành

cho ngày Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều.Người Nhật ngày Tết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánhquy nói lên sự giàu có Dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc),bánh chưng bánh tét (miền Nam) trong ngày Tết chỉ thể gọi là một cách tết đầy đủ

Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõđấy

Gọi HS đọc chú thích

GV đọc mẫu HS đọc lại * Đọc, tìm hiểu từ khĩ:H: Tìm bố cục của

truyện TL: Chia 3 đoạn 1 Từ đầu … chứng giám

2 Tiếp … hình tròn

* B ố cục: 3 đoạn

Trang 6

TL Thầy Trò Ghi bảng

HS đọc theo bố cụcKể tóm tắt

GV nhận xét, sửa chữa

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào?

TL: giặc ngoài đã yên, vuacó thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm, vua đã già, muốn truyền ngôi

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

H: Ý định của vua về

người nối ngôi là gì? TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không

nhất thiết phải là con trưởng

- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua

H: Chọn người nối ngôi

bằng hình thức nào? TL: thi tài, thi chí

G: So với lễ giáo phong

tục của người Việt

thường truyền ngôi cho

con trưởng nhưng vua

Hùng muốn truyền ngôi

cho người biết quý trọng,

lo lắng cho dân, quí trọng

yên quý lao động

H: Tại sao trong 20

hoàng tử chỉ có Lang

Liêu là được Thần giúp

đỡ

TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải loa động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai

Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Vì thiệt thòi

H: Ý Thần là gì?

G: Thần thực ra chính là

trí tuệ, ý nguyện của

người dân lao động

Nhân dân ủng hộ những

người thiệt thòi, chăm

chỉ lao động sống chân

chất, thiệt thòi

TL: trong trời đất không gìquý bằng hạt gạo, hãy lấy gạo làm bánh mà tế lễ Tiên Vương

- Thần chính là người dân lao động

H: Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được vua

chọn để tế trời, đất, Tiên

Vương?

TL: Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế làm bằng hạtgạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính

3 Lang Liêu được truyền ngôi:

Trang 7

con người làm ra Bánh giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua

- Được kế vị ngôi vua

H: Truyện “Bánh chưng

bánh giầy” được nhân

dân ta sáng tác nhằm

mục đích gì?

TL: giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy Đềcao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta

Ghi nhớ SGK

H: Tại sao lại xếp truyện

vào loại truyền thuyết? HS thảo luận

H: Tìm những chi tiết kỳ

ảo hoang đường trong

truyện?

TL: Thần báo mộng

H: ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta

làm bánh chưng, bánh

giầy?

G: Quang cảnh ngày Tết

nhân dân ta gói 2 loại

bánh có ý nghĩa giữ gìn

truyền thống văn hoá

đậm đà bản sắc dân tộc

TL: ý nghĩa: đề cao nghề nông, đề cao sự đề kính trời, đất, tổ tiên Đây là một phong tục tập quán giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa

TH: truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” là một

kiểu văn bản tự sự vì

truyện trình bày diễn

biến của một sự việc có

mở đầu có kết thúc

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập.Chuẩn

bị bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”

Trang 8

Tiết 3

Ngày soạn: 2-9-2009

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức

+ Nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

+ Ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài

2 Trò:

+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm

quen với từ của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹvề từ của Tiếng Việt

10’ GV ghi bảng câu mẫu

H: Câu trên có bao nhiêu

tiếng?

H: Có bao nhiêu từ?

H: Mây từ đơn? Mấy từ

Ghi nhớ

G: Trong số các đơn vị

dùng để đặt câu: từ, cụm

từ, tổ hợp từ, … từ là đơn

vị nhỏ nhất

Trang 9

H: Hãy điền các từ trong

Phân nhóm để học sinh

thực hiện bài tập

Gọi mỗi nhóm lên điền

vào một cột

HS tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ

Từ 2 tiếng: từ mào là từ láy, từ mào là từ ghép

Kiểu cấu tạo Ví dụ Từ đơn Từ, đấy,

nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết,làmTừ

phức Từ láy Trồng trọt

Từ ghép Chăn nuôi,

bánh chưng báng giầy

GV nhận xét sửa chữa

H: Dựa vào bảng đã lập

em hãy phân biệt thế

nào là từ đơn, thế nào từ

phức?

TL: Từ đơn là từ có một tiếng, từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng

H: Dựa vào quan hệ giữa

các tiếng của từ phức

người ta phân loại từ

G: Để xác định đơn vị

cấu tạo từ của Tiếng

Việt ta dựa vào tiếng

GV chốt lại kiến thức

Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/14

Hướng dẫn HS luyện tập

H: Các từ “nguồn gốc”,

“con cháu” thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

TL: Từ “nguồn gốc”, “con cháu” => từ ghép Bài tập 1/14

H: Tìm những từ đồng

nghĩa với từ nguồn gốc

TH: Nguồn gốc là cội

nguồn của dân tộc

TL: từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, gốc tích

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha

con, anh em, chú cháu, cậumợ, …

H: hãy nêu qui tắc sắp

xếp các tiếng trong

những từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc

TL: Theo giới tính: ông bà,cha mẹ, anh chị, cậu mợ

Theo bậc: mẹ con, ông cháu, chị em, bác cháu

Bài tập 2/14

+ Theo giới tính

Trang 10

TL Thầy Trò Ghi bảng

H: Điền những tiếng

thích hợp để tạo thành

tên các loại bánh

+ Cách chế biến bánh

+ Chất liệu làm bánh

+ Tinh chất của bánh

+ Hình dáng của bánh

TL:

- Cách chế biến bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, …

- Chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh, …

Bài tập 3/14

- Tính chất của bánh: bánhgối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …

H: Từ láy in đậm miêu tả

gì? TL: Thút thít: miêu tả tiếng khóc của người Bài tập 4/14

H: Tìm từ láy có cùng tác

dụng ấy? Cá từ láy miêu tả tiếng khóc của người: nức nở,

sụt sùi, rưng rức, rấm rức,

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”

+ Làm bài tập 5

+ Bài tập làm thêm

Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi chim về

Nước là nơi rồng ở

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trang 11

Ngày soạn: 2-9-2009

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức

biểu đạt

+ Bước đầu nhận biết các loại văn bản khác nhau

+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn

2 Trò:

+ Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Việc chuẩn bị bài của học HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của

chương trình THCS sẽ giúp cho các em tìm hiểu về văn bản và các kiểu văn bảnkhác nhau một cách khái quát

H: Khi có một tư tưởng,

tình cảm nguyện vọng thì

em sẽ làm thế nào để

người khác tiếp nhận

được nó?

TL: Phải nói hay viết để người khác hiểu Tức là giao tiếp

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

H: Vậy phải nói hoặc

viết như thế nào để

người khác hiểu?

TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đuimạch lạc, có lí lẽ

- Biểu đạt tư tưởng, tình cảm => giao tiếp => tạo văn bản

G: Vậy tức là ta đã tạo

một văn bản

Gọi HS đọc câu cao dao

H: Câu ca dao được sáng TL: Đây là một lời

Trang 12

TL Thầy Trò Ghi bảng

H: Nó nói lên điều gì? TL: Phải kiên định, giữ chí

cho bền

H: Hai câu này được liên

kết với nhau như thế

nào?

TL: Theo thể thơ lục bát, vần “ền” Về ý câu sau giải thích rõ cho câu trước

H: Câu ca dao này có

phải là một văn bản

không?

TL: Đây là một văn bản

Tiếp tục hướng dẫn học

sinh trả lời

H: lời phát biểu trong lễ

khai giảng của thầy hiệu

trưởng có phải là một

văn bản không? Vì sao?

TL: Phải Vì nó diễn đạt ý trọn vẹn: tình hình năm học, đặc điểm của văn bảnmới, phương hướng dạy vàhọc Có liên kết mạch lạc rõ ràng

H: Thư, đơn xin, thiệp

mời, truyện cổ tích,

thông báo, biên bản, … có

phải là văn không?

TL: Tất cả đều là một văn bản, vì có nội dung, hình thức liên kết

Dùng bảng phụ về các

kiểu văn bản, các

phương thức biểu đạt và

mục đích giao tiếp để HS

tìm hiểu và hướng dẫn

HS cho ví dụ

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Vẽ bảng SGK/16

H: Nhìn vào bảng cho

biết có mấy kiểu văn bản

thường gặp

H: Mục đích giao tiếp

của mỗi kiểu văn bản là

gì?

H: Hãy lựa chọn kiểu

văn bản và phương thức

biểu đạt phù hợp?

GV hướng dẫn HS làm

bài tập

HS tìm kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với yêu cầu của đề

Lựa chọn kiểu văn bản

a Hành chính công cụ

b Tự sự

c Miêu tả

d Biểu cảm

e Nghị luậnĐọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/17

Trang 13

Gọi HS đọc bài tập 1 Bài tập 1:

H: Các đoạn thơ dưới

đây thuộc phương thức

biểu đạt nào?

Hướng dẫn HS nhận diện

các kiểu văn bản

HS đọc từng đoạn và nhận diện

4 Dặn dò học sinh cho tiết học tiếp theo:

Học bài, làm bài tập 2/18

Chuẩn bị bài mới “Thánh Gióng”

Trang 14

Tuần 2 – Tiết 5

Ngày soạn: 3-9-2009

THÁNH GIÓNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết tưởng kỳ ảo của truyện :

+ Đọc diễn cảm, kể được truyện

+ Lòng yêu mến anh hùng dân tộc và bảo vệ truyền thống anh hùng của dântộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Sưu tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, soạn giảng

2 Trò:

+ Học bài cũ, đọc kỹ tác phẩm, trả lời câu hỏi đọc hiểu

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Nêu các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và ý nghĩa của truyện “Bánh chưng bánhgiầy”

Gợi ý trả lời: Chi tiết tưởng kỳ ảo: thần báo mộng dạy làm bánh.

Ý nghĩa của truyện: giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy Đề cao lao động và nghề nông, thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Ngay từ buổi đầu dựng nước, Tổ tiên ta đã phải liên tục

đấu tranh chống giặc giữ nước Truyền thuyết “Thánh Gióng” kể về người anhhùng làng Gióng đẹp đẽ phi thường mà không một người Việt nào mà không tự hàokính phục Chúng ta sẽ tìm hiểu câu chuyện hào hùng ấy

GV đọc mẫu, đọc sáng

tạo

GV nhận xét, sửa chữa

HS đọc lại *Đọc tìm hiểu từ khĩ:

H: Truyện có thể chia

làm mấy đoạn?

H: Nêu nội dung từng

đoạn?

TL: chia làm 4 đoạn

1 Từ đầu … nằm đấy: sự rađời

2 Tiếp … cứu nước: tuổi thơ kỳ lạ

*B ố cục: chia là 4 đoạn

3 Tiếp … lên trời: TG đánhgiặc cứu nước

4 Còn lại: những dấu tích lịch sử về Gióng

Trang 15

Hướng dẫn HS tìm hiểu

một số chú thích 1, 2, 4,

6, 10, 11, 17, 18, 19

H: Trong truyện “Thánh

Gióng” có những nhân

Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi đi đáng giặc Lớn nhanh như thổi, vương vai thành tráng sĩ, ngựa sắt hí vang và phun lửa Người và ngựa bay lên trời

- Ra đời kỳ lạ

- Tuổi thơ khác thường

- Chiến đấu thần kỳ

Hướng dẫn HS thảo luận

ý nghĩa của một số chi

tiết tiêu biểu

2 Chi tiết:

H: Vì sao tiếng nói đầu

tiên của chú bé lên ba là

đòi đi đánh giặc?

TL: ý thức đánh giặc cứu nước Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽnhưng nước nhà nguy biến thì sẵn sàng đứng lên cứu nước

- Ý thức đánh giặc cứu nước

H:Vũ khí để Gióng đánh

giặc là gì? Tại ao Gióng

lại yêu cầu như vậy?

TL: Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt => muốn có vũ khí tốt nhất, hiện đại nhất thời bấy giờ để tiêu diệt kẻ thù

- Dùng vũ khí tốt nhất đểđánh giặc

TH: Đánh dấu đây là

thuộc thời kỳ đồ sắt của

lịch sử dân tộc

H: Ai là người gom góp TL: Với tấm lòng yêu - Góp gạo => sức mạnh

Trang 16

TL Thầy Trò Ghi bảng

này có ý nghĩa gì? muốn Gióng mau lớn để

đánh giặc cứu nước Ngườianh hùng của chúng ta lớn lên trong sự nuôi dưỡng, che chở của nhân dân, bám rễ từ nhân dân, vì nhân dân mà chiến đấu

H: Gióng lớn như thổi,

vươn vai thành tráng sĩ

Vì sao nhân dân lại xây

dựng hình tượng Gióng

như vậy?

TL: Người anh hùng phải có tầm vóc phi thường, phải tự vươn lên trưởng thành vượt bậc đối phó vớikẻ thù hung bạo

TH: Hình tượng “Thần

trụ trời, Hêraches

H: Roi sắt gãy Gióng đã

làm gì để đánh giặc?

Liên hệ: Lời kêu gọi

toàn quốc kháng chiến

của Hồ Chủ Tịch: “Ai có

súng dùng súng, ai có

gươm dùng gươm, không

có súng gươm thì dùng

cuốc thuổng gậy gộc”

hoặc thơ Tố Hữu:

“Ôi VN xứ xở lạ lùng

Đến em thơ cũng hoá

thành anh hùng

Đến ong dại cũng luyện

H: Đánh giặc xong,

Gióng cởi giáp sắt để lại

và bay về trời Chi tiết

này có ý nghĩa gì?

TL: Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường Bay về trời là bất tử với trời đất, non nước

Người anh hùng ấy vì nghĩa cả mà đánh giặc không màn công danh phú quý

- Bất tử trong lòng dân tộc Không màn công danh phú quý

H: Em hãy cho biết hình

tượng Thánh Gióng có ý TL: Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người 3 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

Trang 17

nghĩa gì? anh hùng đánh giặc cứu

nước ngay từ những ngày đầu dựng nước Gióng mang trong mình sức mạnhtổ tiên, thần thánh của cả cộng đồng (sự ra đời thần kỳ, bà con góp gạo nuôi)

Sức mạnh của kỹ thuật, thiên nhiên (sắt, tre) Hình tượng đẹp đẽ, cao cả của người anh hùng vĩ đại vì nghĩa lớn

Thảo luận nhóm:

H: Theo em truyện

“Thánh Gióng” có gì

liên quan đến sự thật lịch

sử?

TL: Vua Hùng, đền thờ, hội làng Gióng, làng Cháy,

G: Vào thời đại Hùng

Vương cư dân Việt cổ

tuy nhỏ nhưng đã biết

đoàn kết huy động sức

mạnh của cả cộng đồng

để tự vệ chống lại mọi

đạo quân xâm lược Số

lượng và vũ khí tăng lên

rất nhiều Sử dụng cả vũ

khí tối tân (roi sắt, áo

giáp sắt) và vũ khí thô sơ

(tre) để chống giặc

3’ Hoạt động 3:

Tìm hiểu phần ghi nhớ

Yêu cầu HS nắm vững

và học thuộc lòng

Tìm hiểu phần đọc thêm

Đọc phần ghi nhớ

Đọc phần “đọc thêm”

Ghi nhớ SGK/23

H: Hình ảnh nào là hình

ảnh đẹp nhất của Thánh

Gióng trong tâm trí em?

HS phát biểu tuỳ theo cảmnhận của từng cá nhân

GV định hướng cho HS

tìm những hình ảnh đẹp

Trang 18

TL Thầy Trò Ghi bảng

thuật

H: Theo em, tại sao hội

thi thể thao trong nhà

trường phổ thông lại

mang tên “Hội khoẻ Phù

Đổng”

TL: Vì Phù Đổng:

- Có lứa tuổi ở nhà trường

- Có sức mạnh phi thường

- Ước mơ trưởng thành nhanh chóng

- Vô tư gần gũi nhân dân sớm có lòng yêu nước

Tích hợp:

Vậy truyền thuyết

“Thánh Gióng” thuộc

phương thức biểu đạt

nào? Tại sao?

TL: Thuộc phương thức biểu đạt tự sự Vì truyện có mở đầu, có kết thúc, các sự việc liên tiếp có ý nghĩa

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Kể tóm tắt

- Học bài

- Xem kỹ bài và soạn bài

Trang 19

Ngày soạn: 4-9-2009

TỪ MƯỢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Giúp HS hiểu thế nào là từ mượn

+ Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý

+ Ý thức trao dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

Gợi ý trả lời:

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu Tiếng: có tiếng, có nghĩa, có tiếng chưa đủ nghĩa hoặc không có nghĩa Một tiếng được coi là một từ khi tiếng ấy có nghĩa

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong câu bạn vừa xác định chúng ta thấy có hai từ tráng

sĩ và trượng là hai từ chúng ta mượn từ tiếng Hán (Trung Quốc) Hôm nay, chúng tasẽ tìm hiểu thế nào là từ mượn và nguyên tắc mượn từ

mượn

H Hãy giải thích từ

trượng, tráng sĩ ? Dựa vào chú thích phần văn bản “Thánh Gióng” Tráng sĩ, trượng có nguồn từ tiếng Hán H: Hai từ này có nguồn

gốc từ đâu ? TL: Có nguồn gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc)

H: Trong số các từ dưới

đây những từ nào được TL: Mượn từ tiếng hán: sứ giả, giang sơn, gan

Trang 20

TL Thầy Trò Ghi bảng

Những từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác ? Tiếng anh : tivi, mít ting, in – tơ mét

H: Những từ trên gọi là

từ mượn ? Vậy theo em

thế nào là từ mượn ?

Tiếng nga : Xô Viết Tiếng Pháp : xà phòng, ra-di-ô, ga

Từ mượn là những từ vaymượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp biểu thị

H: Thế nào là từ Thuần

Việt ?

Từ Thuần Việt là từ do ông cha ta sáng tạo ra H: Theo em bộ phận

mượn quan trọng nhất

trong tiếng việt của ta là

tiếng nào ?

TL: Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng Việtlà từ mượn tiếng Hán

G: Từ mượn tiếng Hán

có hai loại từ gốc Hán và

từ Hán Việt Từ Hán

Việt là từ mượn của

tiếng Hán từ thời nhà

Đường qua sách vở

Ngoài ra chúng ta còn

mượn một số ngôn ngữ

khác Anh, Pháp, Nga …

TL: Từ mượn được viếtH: Nếu nhận xét cách

viết từ mượn nói trên ?

hoá cao như từ Thuần Việt Những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn khi viết dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng

GV giúp HS khái quát

các ý đã hình thành trong

quá trình phân tích ngữ

liệu thành mục ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK/25`\

Gọi HS đọc ý kiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh Đọc bài trang 25 Đọc bài trang 27 - Mặt tích cực : làm giàu ngôn ngữ dân tộc H: Em hiểu ý kiến của

Chủ tịch Hồ Chí Minh - Mặt tiêu cực : làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha

cách tuỳ tiện

TỪ MƯỢN

tỪ mượn ngữ khác

õ

TỪMƯỢN TIẾNG HÁN

TỪ HÁN VIỆT TỪ GỐC HÁN

Trang 21

Hdẫn HS rút ra nguyên

tắc mượn từ Đọc ghi nhớ SGK/25 Ghi nhớ : SGK/25

H: Ghi lại các từ mượn

có trong câu Cho biết

các từ ấy mượn của tiếng

H: tại sap từ

“Mai-Cơn-Giắc-Xơn” không phải là

từ mượn ?

b, Hán Việt : gia nhân

c, Anh : pốp , in-tơ-nét TL: Vì đây là từ dùng để chỉ tên riêng của một người

H: Hãy xác định nghĩa

của từng tiếng tạo thành

từ Hán Việt dưới đây

TL:

a, Giả : người Khán : xem Thính : nghe Độc : đọc

b, Yếu : quan trọng Điểm : điểm Lược : tóm tắt Nhân : người H: Những từ nào trong

các cặp từ dưới đây là từ

mượn ? Đối tượng giao

Bài tập 4/26

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 3, bài tập làm thêm :

Xếp các từ mượn vào cột : từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngôn ngữ khác: Giáo sứ, quốc gia, ô tô, gác-dờ-bu, xăm, lốp, lạc quan, cúp, ten-nít, vĩ đại, tuốc-đơ-vít, gác-măng-rê

- Xem kỹ bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :

Trang 22

Tiết 7,8

Ngày soạn: 5-9-2009

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

TIẾT 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giaotiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

3 Giáo dục:

+ Phẩm chất, đạo đức cho HS qua các ví dụ

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn bài, tham khảo SGK, SGV

2 Trò:

+ Xem kỹ trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Câu cao dao

“Ai ơ giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

Hãy cho biết câu cao dao trên có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể tên

Gợi ý trả lời :

- Câu ca dao trên là một văn bản vì về hình thức đó là câu thơ lục bát Về nội dung diễn đạt một ý trọn vẹn đó là muốn khuyên ta phải có chí cho bền, phải kiên định

- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đó là : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính công vụ

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã nắm được có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt Hôm nay,

ta sẽ tìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là : Tự sự

Trang 23

15’ Hoạt động 1:

Đặt câu hỏi huy động

kiến thức của HS về tự

sự

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

H: Hằng ngày các em có

nghe kể chuyện và kể

chuyện không ? Kể

những chuyện gì ?

TL: Có Nghe kể những chuyện đời thường và kể chuyện văn học

1 Tự sự là gì ?

H: Theo em, kể chuyện

để làm gì ? Nghe kể

chuyện, người nghe

muốn biết điều gì ?

GV dẫn dắt vào khái

niệm

TL: Kể để người nghe biếtđược từng sự việc cụ thể của câu chuyện Người nghe muốn biết đầy đủ câu chuyện, có mở đầu có kết thúc

- Người kể thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe tìm hiểu, biết

G: Vậy khi người kể

trình bày một chuỗi sự

việc một cách đầy đủ, từ

mở đầu đến kết thúc để

thể hiện một ý nghĩa thì

sự việc đó được gọi là

câu chuyện được kể

H: Em hiểu thế nào là

văn tự sự ? TL: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự

việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Ghi nhớ : SGK/28

trong văn tự sự:

20’ H: tại sao có thể nói

truyện “Thánh Giống” là

một văn bản tự sự ?

TL: Truyện “Thánh Gióng” kể về nhân vật Gióng có mở đầu có kết thúc có một ý nghĩa sâu sắc

truyện “Thánh Gióng”

H: Truyện “Thánh

Gióng” có diễn biến ntn?

TL: Diễn biến truyện

“Thánh Gióng”

- Sự ra đời kỳ lạ

- Nhận trách nhiệm đánh giặc

- Lớn nhanh như thổi

Trang 24

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

- Đi đánh giặc

- Đánh tan giặc, bay về trời

- Vua lập đền thờ

- Dấu tích còn lại

H: Truyện “Thánh

Gióng” có ý nghĩa gì ? TL: ý nghĩa của truyện “TG”

- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc

- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của ông cha ta

- Giải thích các sự việc lịch sử

H: Qua truyện, ta hiểu gì

về lịch sử của ông cha

ta ?

TL: Ta hiểu :

- Cuộc kháng chiến chống giặc Aân của nhân dân ta dưới thời đại Hùng Vương

- Tìm hiểu về nhân vật Gióng

G: Đây chính là mục đích

giao tiếp của văn tự sự - Tinh thần yêu nước, đoànkết chống giặc ngoại xâm

của nhân dân ta

- Thái độ của nhân dân

ta đối với Gióng

H: Vậy em hiểu mục

đích giao tiếp của văn tự

sự ntn?

TL: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

- Chuẩn bị các bài tập trong phần “Luyện tập”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 25

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt, nhận biết mục đích giao tiếp của văn tự sự

3 Giáo dục:

+ Qua văn tự sự hướng HS đến những tư tưởng, tình cảm cao đẹp

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo, tài liệu, chuyên đề

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hỏi:

- Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

Gợi ý trả lời :

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới: 1’

Giới thiệu bài mới:

Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc được giải thích sự việc này đến sự việckia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng tatiếp tục tìm hiểu chúng về văn tự sự

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Đọc mẫu chuyện “Ông

già và thần chết” và trả

H: Trong truyện này

phương thức tự sự thể

hiện ntn? Câu chuyện

thể hiện ý nghĩa gì ?

TL: Đây là câu chuyện kể về diễn biến trong tư tưởngcủa ông già Đó là lòng yêu cuộc sống dù sức đã kiệt nhưng sống còn hơn chết

- Phương thức tự sự : diễnbiến tư tưởng của ông già

Trang 26

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

phải là văn bản tự sự

không? Vì sao ? Kể chuyện Mây rủ Mèo con bẫy chuột nhưng Mèo

tham ăn nên bị mắc vào bẫy

Đây là một bài thơ tự sự

Gọi HS đọc bài thơ kể lại

bằng miệng TL: Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy chuột Một

hôm là chú cá nướng ngon được treo lơ lửng trong bẫy Cả Mèo và bé Mây đều thích thú khi biết rằng lũ chuột ngu ngốc sẽ chui vào trong bẫy để ăn cá

Đêm đó khi ngũ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo con xử án lũ chuột Nhưng sáng mai khi xuống bếp chẳng thấy chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang nằm

mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa bẫy

Gọi HS đọc đề bài tập 3

H: Hai văn bản sau đây

có phải là tự sự không ?

Vì sao ? Tự sự ở đây có

vai trò gì ?

Văn bản 1: Bài báo Văn bản 2: Đoạn lịch sử kể đánh tan quân Tần xâmlược

Gọi HS đọc đề bài tập 4: Bài tập 4/30

H: Em hãy kể chuyện để

giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là

“Con Rồng, cháu Tiên”

TL: HS kể ngắn gọn giải thích được lí do và quan niệm của người Việt Nam

Thảo luận nhóm : 1HS đại diện kể

Tích hợp :

Ôn lại truyền thuyết

“Con Rồng, cháu Tiên”

H: Em thuộc những câu

ca dao nào nói về ngày

giỗ tổ Hùng Vương ?

TL: Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

(Ca dao) Hằng năm ăn đâu làm đấy Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

Trang 27

(Nguyễn Khoa Điềm)

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bài 3 “Sơn tinh – Thuỷ tinh”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 28

Tuần 3 – Tiết 9

Ngày soạn: 6-9-2009

Bài 3: SƠN TINH – THUỶ TINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu truyền thuyết “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” hiểu nội dung và nắm được ýnghĩa của truyện

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể chuyện

3 Giáo dục:

+ Ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Soạn bài, xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

Hỏi :

Kể tóm tắt truyện “Thánh Gióng”

Nêu ý nghĩa về hình tượng Thánh Gióng

Gợi ý trả lời:

Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh là thần thoại cổ được lịch sử hoá trở thành một truyềnthuyết tiêu biểu nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Hômnay, chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

GV hướng dẫn đọc và

GV nhận xét và sửa chữa Kể tóm tắt

H: Truyện có thể chia

mấy đoạn? Nội dung mỗi

Trang 29

2 Tiếp … đành rút quân:

Cuộc giao tranh giữa hai thần

3 Còn lại: Sự trả thù hằng năm của Thuỷ Tinh

H: Truyện được gắn với

thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

TL: Truyện được gắn với thời đại các vua Hùng, gắnvới việc trị thuỷ trong buổiđầu dựng nước của người Việt Cổ

H: Trong truyện có mấy

nhân vật? Ai là nhân vật

chính?

TL: Nhân vật Vua Hùng,

Mỵ Nương, các lạc hầu, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, ST,

TT là hai nhân vật chính

1 Nhân vật

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

H: Các nhân vật chính

được miêu tả bằng những

chi tiết tưởng tượng kỳ

ảo ntn?

TL: Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi lên cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên hàng dãy núi đồi Thầndùng phép lạ bốc từng quảđồi dời từng dãy núi, đắp thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ

Sơn Tinh: vẫy tay mọc cồn bãi, núi đồi

Thuỷ Tinh: Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về Gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời dâng nước lên cuồn cuộn

Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió

H: Ý nghĩa tượng trưng

của nhân vật TL: Thuỷ Tinh đại diện cho sức phá hoại của thiên

- Thuỷ Tinh: sức mạnh phá hoại của thiên nhiên (lũ lụt)

- Sơn Tinh: cư dân Việt cổ chống thiên tai lũ lụt

H: Em hãy nêu ý nghĩa

của truyện “Sơn Tinh – Thảo luận nhóm để rút ra ý nghĩa của truyện Thể hiện sức mạnh và ước mơ thể chế ngự bảo

Trang 30

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

- Sung tôn ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của các vua HùngGhi nhớ SGK/34Tích hợp: Trong câu

“Sơn Tinh không hề nao

núng” giải thích nghĩa

của từ “nao núng”

TL: Nao núng có nghĩa là lung lay không vững lòng tin ở mình nữa

H: Em hãy kể diễn cảm HS kể diễn cảm

H: Từ truyện “Sơn Tinh

-Thuỷ Tinh”, em nghĩ gì

về chủ trương xây dựng,

củng cố đê điều, nghiên

cấm nạn phá rừng

Thảo luận nhómNgày nay, nạn lũ lụt vẫn xảy ra, chúng ta rất tốn nhiều tiền của củng cố đê điều Do rừng bị phá nước lũ về nhanh và nhiều Để khắc phục tình trạng trên

Chúng ta đã giaorừng cho dân, trừng phạt lâm tặc một cách nghiêm khắc Mỗi chúng ta hãy là một người chiến sĩ trên mặt trận này

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Đọc kể diễn cảm

- Học bài

- Làm bài tập 3

- Soạn bài “nghĩa của từ”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 31

Ngày soạn: 6-9- 2009

NGHĨA CỦA TỪ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là nghĩa của từ.

2 Kỹ năng:

+ Giải thích nghĩa của từ

3 Giáo dục:

+ Nâng cao ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Xem kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

+ Nắm vững số HS tham gia học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu bài mới: Làm thế nào hiểu được cảm từ, giải nghĩa chúng bằng

cách nào ? Để hiểu rõ điều đó, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Nghĩa của từ”

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Tìm hiểu khái niệm

nghĩa của từ

HS đọc phần giải thích nghĩa của các từ: tập quán, lẫm liệt, nao núng trong sách giáo khoa

1.Ví dụ: Tập quán

Lẫm liệtNao núng

H: Em hãy cho biết mỗi

chú thích trên gồm mấy

bộ phận ?

TL: Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: từ được chú thích và nghĩa của từ được chú thích

H: Nghĩa của từ tương

ứng với phần nào trong

TL:Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung trong mô

Trang 32

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

H: Vậy nghĩa của từ là gì

?

TL: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từbiểu thị

2 Ghi nhớ : SGK.

G: Trong hoạt động giao

tiếp từ không tồn tại một

cách biệt lập mà thường

nằm trong nhiều mối

quan hệ khác nhau Từ

được xét nghĩa theo văn

cảnh

Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi

qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong

lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

20’ Hoạt động 2: Giúp HS

tìm hiểu cách giải thích

nghĩa của từ

Đọc cách giải thích nghĩa ở

ví dụ II Cách giải thích nghĩa của từ.

H: Từ “tập quán” được

giải thích nghĩa bằng

cách nào ?

TL: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

H: Từ “Lẫm liệt” được

giải thích nghĩa bằng

cách nào ?

TL: Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa

H: Từ “nao núng” được

giải thích bằng cách nào

TL: Giải thích bằng cách sửdụng từ trái nghĩa

Chọn một phần chú thích

trong các bài đã học cho

HS đọc và tìm hiểu

Ghi nhớ: SGK

GV hướng dẫn HS nhắc

lại ghi nhớ

Đọc ghi nhớ

Hướng dẫn HS xác định

cách giải thích nghĩa của

Trang 33

giỏi, học tập, học hành, - Học lỏm Điền từ.

học lỏm vào chỗ trống

cho phù hợp

- Học hỏi

- Học hànhH: Điền các từ trung

gian, trung niên, trung

bình vào chỗ trống cho

H: Giải thích các từ sau

theo cách đã biết

- Rung rinh: chuyển động qua lại nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: không dũng cảm, thiếu can đảm, đáng khinh bỉ

Bài tập 4

Điền từ

H: Giải thích từ “mất”

như nụ có đúng không ? HS đọc truyện thế thì không mất” Bài tập 5

TL: Mất không còn được sở hữu, không có không thuộc về mình nữa

“Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là “khôngbiết ở đâu” có phần đúng và có phần sai

H: Những từ chúng ta

vừa điền vừa giải thích

Theo em từ nào là từ

mượn ? mượn của tiếng

gì ?

TL: Các từ: trung bình, trung gian, trung niên là từ mượn Mượn của tiếng Hán

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài, bài tập về nhà

Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng ?

A – Đọc nhiều lần từ cần được giải thích

B – Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C – Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích D.– Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích kỹ bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự” RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 34

Tiết 11-12

Ngày soạn:8-9-2009

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

+ Nâng cao ý thức yêu Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo thêm tài liệu

2 Trò:

+ Chuẩn bị kỹ bài ở nhà trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hỏi:

Thế nào là văn tự sự ?

Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

Gợi ý trả lời:

Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Văn tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con

người Vậy sự việc và con người (nhân vật) là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự.Hôm nay, chúng ta tìm hiểu “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

sự.

Xem các sự việc trong

truyện “Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh”:

Truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh có 7 sự việc

(1) Vua Hùng kén rể

(2) ST – TT đến cầu hôn

(3) Vua ra điều kiện chọn

a Sự việc trong văn tự sự phải được kể cụ thể

Trang 35

(4) ST đến trước được vợ

(5) TT đến sau, nổi giận

dâng nước đánh ST

(6) Hai bên giao chiến,

TT thua rút quân về

b Sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề tư tưởng muốn biểu đạt

(7) Hằng năm TT trả thù

(Treo bảng phụ có các sự

việc)

GV: hướng dẫn để học

sinh thấy các sự việc có

liên quan đến nhau

H: Có thể bỏ bớt một chi

tiết nào không ? vì sao ? TL: Các chuỗi sự việc sắp xếp theo trật tự trước

sau không thể bỏ bớt sự việc nào được và các chuỗi sự việc khẳng định chiến thắng của ST

Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả…H: ST đã thắng TT mấy

lần ? TL: ST đã thắng TT lầnvà mãi mãi năm nào

cũng vậy

G: TT không bao giờ

thắng nổi ST Nghĩa là

con người luôn chiến

thắng thiên tai lũ lụt

Nhưng sở dĩ lũ lụt ngày

càng nhiều, càng mạnh là

do con người đốt phá rừng

một cách tuỳ tiện Do đó

chúng ta phải bảo vệ rừng

để ngày càng hạn chế và

chiến thắng được lũ lụt

Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mỗi người kể muốn biểu đạt

Hoạt động 2:

H: Nếu kể câu chuyện chỉ

có một sự việc như vậy

trong truyện có hấp dẫn

hay không ? vì sao

TL: Sự việc được kể rõ ràng có sự liên kết và có kết thúc truyện mới hấp dẫn vì chuỗi sự việc trước giải thích cho sự

Trang 36

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

G: Nhân vật trong văn tự

sự vừa là kẻ thực hiện các

sự việc vừa là kẻ được nói

tới được biểu dương hay

bị lên án

Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện trongvăn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện

tư tưởng của văn bản.H: Em hãy kể tên các

nhân vật trong truyện “ST

– TT” và cho biết:

HS chỉ ra nhân vật, tên gọi, lai lịch, chân dung, tài năng làm việc qua truyện “ST – TT”

H: Ai là người được nói

đến nhiều nhất ?

H: Ai là nhân vật phụ ?

H: Nhân vật phụ có cần

thiết không ? có thể lược

bỏ được không ?

Điền những chi tiết đã trả lời vào bảng Nhân vật phụ giữ giúp nhân vật chính hoạt

động Nhân vật được thể hiện qua các tên gọi, lai lịch, trình tự, hình dáng, việc làm.NHÂN

VẬT TÊN GỌI LAI LỊCH CHÂN DUNG TÀI NĂNG VIỆC LÀMVua

Hùng Hùng Vương Thứ mười tám Không Dựng và giữ nước vuaSơn Tinh Sơn Tinh Ơû vùng núi Tảng

Viên

Không Có nhiều tài lạ,

đem sính lễ tới trước

Thần núi

Lạc hầu Thời vua Hùng thứ

XVII

HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/33

Đọc bài tập 1/38 Bài tập 1/38H: Chỉ ra những sự việc TL: Vua Hùng: Kén rể,

Trang 37

mà các nhân vật trong

truyện “ST- TT” đã làm ? đòi sính lễ.

Mị Nương: Lấy Sơn Tinh

Sơn Tinh: cầu hôn, được vợ, đánh nhau với TT, chiến thắng TT

TT: cầu hôn, không đượcvợ, đánh nhau với ST, bị thua, hằng năm dâng nước

H: Nhận xét vai trò và ý

nghĩa của các nhân vật ?

TL: Nhân vật phụ góp phần cho sự phát triển một chuỗi những sự việc có tính khởi đầu, sự phát triển sự việc cao trào và kết thúc đối với nhân vậtchính

Thảo luận nhóm

H: Qua nhân vật chính,

nhìn nhân dân ta muốn

gởi gắm điều gì ?

TL: ước mơ chế ngự thiên tai, lũ lụt

H: Tóm tắt truyện “ST –

TT” theo sự việc gắn với

các nhân vật chính

HS dựa vào 1 sự việc trên để tóm tắt

Tại sao truyện lại gọi là

“ST – TT” Nếu đổi bằng

các tên khác có được

không ?

TL: Vì văn bản được gọi tên theo các nhân vật chính đó là truyền thống,thói quen dân gian

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

- Học bài

- Làm bài tập 2

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 38

Tuần 4

Tiết 13

Ngày soạn: 10-9-2009

Bài 4: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

TRUYỀN THUYẾT – HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trongtruyện “Sự tích Hồ Gươm”

2 Kỹ năng:

+ Đọc diễn cảm và kể được chuyện

3 Giáo dục:

+ Tinh thần đoàn kết, quyết tâm chống giặc ngoại xâm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Soạn giảng, tham khảo tài liệu, tranh ảnh về Hồ Gươm

2 Trò:

+ Soạn bài, đọc, kể

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi:

Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” và nêu ý nghĩa của truyện

Gợi ý trả lời:

Kể tóm tắt nhưng phải đủ sự việc chính của truyện.

Nêu ý nghĩa của truyện: Giải thích hiện tượng lũ lụt Thể hiện ước mơ chế ngự lũ lụt của nhân dân ta Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của các vua Hùng.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Lê Lợi, người thủ lĩnh, người anh hùng của cuộc khởi

nghĩa Lan Sơn – cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ở nửa đầu thế kỷ XV, đã đượcnhân dân ta ghi nhớ không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài lễ hội mà còn cảbằng những câu chuyện dân gian Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết tiêu biểu nhấtvề hồ Gươm và về Lê Lợi

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Đọc hiểu chú thích Gv

giới thiệu một số từ

mượn là từ ghép Hán

Việt

Đọc chú thích * Đọc-tìm hiểu từ khĩ:

Trang 39

Hỏi: Vì sao văn bản này

được gọi là truyền Trả lời: vì có yếu tố và nhân vật liên quan đến

lịch thuyết? sử Hồ Gươm, thời giặc

Minh xâm lược nước ta,vua Lê Lợi

Hỏi: Phương thức biểu

đạt của văn bản này là

gì?

Tự sự ố cục: * B

Hỏi: Theo em văn bản

này có thể chia làm mấy

đoạn, nêu ý chính mỗi

1 Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

Hỏi: Vì sao Long Quân

cho nghĩa quân mượn

gươm thần?

Trả lời: Vì giặc Minh xâm chiếm nước ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm phẫn

Nghĩa quân lực lượng còn non yếu nên Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

a) Hoàn cảnh:

– Giặc Minh đô hộ nước

ta gây nhiều tội ác

- Nghĩa quân còn non yếu

Hỏi: Lê Lợi đã nhận

được gươm như thế nào? Trả lời: Lê Th đã bắt được lưỡi gươm dưới nước Lê

Lợi được chuôi gươm trên rừng Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng rực hai chữ

“Thuận Thiên” có nghĩa làgì?

b) Long Quân cho mượn gươm:

- Lưỡi gươm ở dưới nước

- Chuôi gươm ở trên rừngtra vào vừa như in

Hỏi: “Thuận Thiên” có

Hỏi: Cảnh Long Quân

có ý nghĩa gì?

Trả lời: Từ miền ngược đến miền xuôi đều đồng lòng đanh giặc Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dưới một lòng, đoàn kết tương

* Ý nghĩa:

- toàn quân toàn dân đồng lòng đánh giặc Cuộc khởi nghĩa nhóm lên từ nhân dân

Trang 40

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức

Hỏi: Thanh gươm tỏa

sáng có ý nghĩa gì? - Aùnh sáng thanh gươm là ánh sáng chính nghĩa.Hỏi: Long Quân đòi lại

gươm thần trong hoàn TL: Dẹp tan giặc Minh, LêLợi lên ngôi 2 Long Quân đòi lại gươm thần: cảnh như thế nào?

H: Em hãy kể lại cảnh

Lê Lợi trả lại gươm? TL: Lê Lợi dạo thuyền rồng trên hồ Tả Vọng

Long Quân sai rùa vàng lên đòi lại gươm

- Đất nước thanh bình

H: Tại sao hồ Tả Vọng

lại có tên là hồ Gươm? TL: Vì vua Lê trả gươm tạiđây

H: Hình ảnh “ánh sáng

vẫn leo lói dưới hồ” có ý

nghĩa gì?

- Aùnh sáng vẫn loe lói dưới hồ => Aùnh hào quang của chính nghĩa của chân lý

5’ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm III Ý nghĩa văn bản:

H: Em hãy cho biết ý

nghĩa của truyền thuyết

Đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh đọc

phần thêm

Đọc bài đọc thêm

H: Vì sao không để cho

Lê Lợi nhận cả chuôi

gươm lẫn lưỡi gươm?

TL: Vì không thể hiện được tính chất toàn dân trên dưới một lòng

H: Thế nào là truyền

thuyết ? Kể tên một số

truyền thuyết đã học

- Nhắc lại khái niệm, kể tên

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Học bài

Tập kể diễn cảm

Làm bài tập 3

Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Ngày đăng: 12/07/2014, 16:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm - NGữ văn 6(bộ)
Hình t ượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm (Trang 28)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ - NGữ văn 6(bộ)
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ (Trang 105)
Bảng phụ 7 đề TLV 7 đề - NGữ văn 6(bộ)
Bảng ph ụ 7 đề TLV 7 đề (Trang 118)
Sử dụng bảng phụ HS thảo luận nhóm 1. Bảng phân loại động - NGữ văn 6(bộ)
d ụng bảng phụ HS thảo luận nhóm 1. Bảng phân loại động (Trang 149)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ - NGữ văn 6(bộ)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ (Trang 150)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ - NGữ văn 6(bộ)
BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘNG TỪ (Trang 150)
Hoạt  động 3: 1. Bảng phân loại động - NGữ văn 6(bộ)
o ạt động 3: 1. Bảng phân loại động (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w