1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc

52 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 667 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 01: LÀM QUEN VỚI WRITERSau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được:⇐Cách khởi động Writer ⇐Màn hình làm việc của Writer ⇐Các màn hình thể hiện văn bản ⇐Tạo một tài liệu mới

Trang 1

MỤC LỤC GIỚI THIỆU 2

CHƯƠNG 01: LÀM QUEN VỚI WRITER 4

CHƯƠNG 02: SOẠN THẢO VĂN BẢN 13

CHƯƠNG 03: BẢNG BIỂU 54

CHƯƠNG 04: ĐỒ HỌA 73

CHƯƠNG 05: IN ẤN 82

CHƯƠNG 06: TRỘN TÀI LIỆU 94

PHỤ LỤC: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA WRITER VÀ WORD 104 MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP 108

Trang 2

GIỚI THIỆU

OpenOffice.org là bộ phần mềm ứng dụng văn phòng nguồn mở được phát triển bởi Sun Microsystems và cộng đồng nguồn mở, có các tính năng tương tự như Microsoft Office OpenOffice.org có thể chạy trên nhiều hệ điều hành, hỗ trợ đa ngôn ngữ (trong đó có cả phiên bản tiếng Việt), thường xuyên được cập nhật và nâng cấp

Phiên bản OpenOffice.org 3.0 kế thừa toàn bộ những tính năng ưu việt của những phiên bản trước, đồng thời cải tiến giao diện và biểu tượng đẹp hơn, trực quan và sinh động hơn, ngoài

ra còn thêm nhiều tính năng mới như: hỗ trợ Web 2.0, hỗ trợ định dạng của Microsoft

Office 2007, bổ sung màn hình Welcome to OpenOffice.org và nhiều tính năng khác

Năm 2008, Bộ Khoa học và Công nghệ đã biên soạn bộ sách hướng dẫn sử dụng và đĩa chương trình OpenOffice.org 2.4 cung cấp cho các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và doanh nghiệp làm cẩm nang tra cứu Năm 2009, với bộ sách OpenOffice.org 3.0, chúng tôi

hy vọng phần mềm này sẽ trở nên gần gũi, thân thiện hơn với người sử dụng Các tính năng được nâng cấp của OpenOffice.org 3.0 sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng của đông đảo người dùng

Giống như phiên bản 2.4, bộ sách OpenOffice.org 3.0 cũng bao gồm 04 quyển tài liệu và đĩa chứa các chương trình phần mềm:

• Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Soạn thảo văn bản OpenOffice.org Writer

• Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Bảng tính điện tử OpenOffice.org Calc

• Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Trình diễn hội thảo OpenOffice.org Impress

• Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Mozilla Thunderbird 2.0, Mozilla Firefox 3.0

và UniKey 4.0

Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng phần mềm Soạn thảo văn bản OpenOffice.org Writer OpenOffice.org Writer có tính năng tương tự về mặt giao diện và cách sử dụng như Microsoft Office Word, dễ học và dễ sử dụng OpenOffice.org Writer ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi bởi tính hiệu quả cao trong công việc

Lần đầu làm quen với OpenOffice.org Writer, cách học nhanh nhất là đọc hết tài liệu, sau

đó tiến hành thực hành ngay trên máy tính khi kết thúc mỗi chương, nếu có vấn đề khúc mắc bạn tra cứu lại tài liệu để hiểu rõ ràng hơn Đối với người dùng đã có kinh nghiệm sử dụng phần mềm Microsoft Office Word, tài liệu này có giá trị để tra cứu trong quá trình sử dụng

Nội dung cuốn sách bao gồm:

• Chương 01: Làm quen với Writer

• Chương 02: Soạn thảo văn bản

• Chương 03: Bảng biểu

• Chương 04: Đồ họa

• Chương 05: In ấn

Trang 3

• Chương 06: Trộn tài liệu

• Phụ lục: Sự khác nhau cơ bản giữa Writer và Word

• Một số câu hỏi thường gặp

Trang 4

CHƯƠNG 01: LÀM QUEN VỚI WRITERSau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được:

⇐Cách khởi động Writer

⇐Màn hình làm việc của Writer

⇐Các màn hình thể hiện văn bản

⇐Tạo một tài liệu mới

⇐Lưu tài liệu lên đĩa

⇐Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa

⇐Xuất khẩu tài liệu ra dạng tệp PDF

⇐Hiện/ẩn thanh công cụ

⇐Thay đổi đơn vị tính trên thước

⇐Xem nhiều trang văn bản cùng lúc

⇐Thoát khỏi môi trường làm việc

Cách khởi động Writer

Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Writer Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động:

Cách 1: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\ OpenOffice.org Writer.

Cách 2: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\OpenOffice.org, xuất hiện màn hình Welcome to OpenOffice.org Tại màn hình này, nhấn chuột vào biểu tượng Text Document.

Cách 3: Bấm đúp chuột lên biểu tượng của Writer nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở

chỗ nào trên màn hình Desktop,…

Cách 4: Nếu muốn mở nhanh một tệp văn bản gần đây nhất trên máy tính đang làm việc, có thể chọn Start\Documents, chọn tên tệp văn bản (Writer) cần mở Khi đó

Writer sẽ khởi động và mở ngay tệp văn bản vừa chỉ định

Màn hình làm việc của Writer

Sau khi khởi động xong, màn hình làm việc của Writer thường có dạng như sau:

Hình 1: Giao diện chính của OpenOffice.org Writer

Thường thì môi trường làm việc trên Writer gồm các thành phần chính sau:

Thanh tiêu đề (Title Bar): Hiển thị tên chương trình OpenOffice và tên tài liệu đang

soạn thảo

Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của Writer

trong khi làm việc Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn

Trang 5

Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): Chứa các biểu tượng của các lệnh

thường dùng

Thanh công cụ định dạng (Formating Toolbar): Chứa các biểu tượng của các lệnh

định dạng cho văn bản

Thanh thước kẻ (Ruler Bar): Gồm 2 thước (ruler) bao viền trang văn bản Sử dụng

thước này bạn có thể điều chỉnh được lề trang văn bản, cũng như thiết lập các điểm dịch (tab) một cách đơn giản và trực quan

Vùng soạn thảo: Là nơi để chế bản tài liệu Bạn có thể gõ văn bản, định dạng, chèn

các hình ảnh lên đây Nội dung trong vùng này sẽ được in ra máy in khi sử dụng lệnh In

Thanh trạng thái (Status Bar): Giúp bạn biết được một vài trạng thái cần thiết khi

làm việc Ví dụ: bạn đang làm việc ở trang nào, dòng bao nhiêu,…

Thanh cuộn (Scroll Bar): Các thanh này nằm ở bên phải và phía dưới cửa sổ Writer,

bên trong có các mũi tên cuộn dùng để di chuyển tài liệu lên, xuống hoặc sang phải, trái

Các màn hình thể hiện văn bản

Writer có một số cách để xem văn bản như sau:

Print Layout: Là màn hình mặc nhiên để soạn thảo

Web Layout: Cho thấy tất cả các định dạng, hình ảnh…

Full Screen: Xem văn bản toàn màn hình.

Zoom: Xem văn bản theo tỷ lệ tùy ý.

Để tùy chọn hình thức hiển thị văn bản, bạn vào menu View rồi chọn các kiểu hiển thị mong

muốn

Tạo một tài liệu mới

Bạn có thể tạo một tài liệu mới trong bộ soạn thảo Writer bằng những cách sau:

Vào menu File\New\Text Document

Nhấn chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.

Lưu tài liệu lên đĩa

Làm việc với Writer là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài liệu phải được lưu

lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng odt Thường thì các tệp tài liệu của bạn sẽ được lưu vào thư mục C:\My Documents trên ổ đĩa cứng Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi lại thông số

này khi làm việc với Writer

Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:

Vào menu File\Save.

Nhấn chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ.

Trang 6

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.

Sẽ có hai khả năng xảy ra:

Nếu đây là tài liệu mới, hộp hội thoại Save As xuất hiện:

Hình 2: Hộp hội thoại Save As

Trong hộp Save in chọn tên ổ đĩa để lưu tài liệu mới.

• Bấm đúp chuột vào biểu tượng thư mục để mở thư mục bạn muốn lưu tài liệu mới vào

Nhập tên tài liệu mới vào hộp File name.

Bộ soạn thảo Writer luôn mặc định sẵn phần mở rộng của tài liệu là Open

Document Text (.odt) Khi bạn muốn lưu tài liệu ở dạng mở rộng khác như doc; txt; html… thì nhấn chuột vào mũi tên bên phải của hộp hội thoại Save as type và

chọn dạng mở rộng mong muốn

Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi thực hiện lệnh Save, tất cả những

sự thay đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa

Bạn nên thực hiện thao tác lưu tài liệu thường xuyên trong khi soạn tài liệu, để tránh mất

dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, hay những trục trặc của máy tính.

Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa

Writer cho phép bạn không chỉ mở được những tài liệu được tạo ra bằng chương trình này,

mà còn cả những tài liệu được tạo ra bằng chương trình MS Word (tệp doc, thậm chí là docx)

Để mở một tài liệu Writer đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau đây:

Vào menu File\Open

Nhấn chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.

Hộp hội thoại Open xuất hiện:

Hình 3: Hộp hội thoại Open

Trong hộp Look in chọn tên ổ đĩa.

• Bấm đúp chuột vào biểu tượng tệp chứa tài liệu cần mở

• Nhấn chọn tài liệu cần mở

Xuất khẩu tài liệu ra dạng tệp PDF

• Mở tài liệu muốn xuất ra dạng tệp PDF

Nhấn chuột vào biểu tượng Export directly as PDF trên thanh công cụ

Nhập tên cho văn bản trong hộp File name của màn hình hộp hội thoại Export Hiện/ẩn thanh công cụ

Vào menu View\Toolbars, rồi chọn tên thanh công cụ muốn hiển thị hoặc ẩn đi.

Trang 7

Thay đổi đơn vị tính trên thước

Vào menu Tools\Options\OpenOffice.org Writer, chọn thẻ General, xuất hiện hộp

hội thoại sau:

Hình 4: Hộp hội thoại Options – OpenOffice.org Writer – General

Chọn đơn vị đo lường cần thay đổi trong hộp Measurement unit

Xem nhiều trang văn bản cùng lúc

Writer cho phép bạn xem nhiều trang văn bản cùng lúc trên màn hình, ví dụ như sau:

Hình 5: Xem nhiều trang văn bản cùng lúc

Để chọn chế độ xem một hoặc nhiều trang văn bản cùng lúc, bạn nhấn chuột vào các biểu tượng tương ứng tại góc dưới bên phải của màn hình

Hình 6: Chọn chế độ xem

Thoát khỏi môi trường làm việc

Khi không làm việc với Writer nữa, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

Vào menu File\Exit.

• Mở văn bản Mẫu thư mời họp ở dạng tệp doc và lưu ra ổ USB

• Đóng văn bản và thoát khỏi chương trình

Trang 8

CHƯƠNG 02: SOẠN THẢO VĂN BẢNSau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được:

⇐Một số thao tác soạn thảo cơ bản

Từ năm 2001 Chính phủ ban hành tiêu chuẩn bộ mã chữ Việt trên máy tính TCVN:6909 sử

dụng phông chữ Unicode Hiện nay có hai cách gõ tiếng Việt chính là kiểu gõ Telex được

sử dụng rộng rãi ở các tỉnh phía bắc còn VNI được sử dụng rộng rãi ở phía Nam

Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này là Unikey với kiểu gõ Telex Máy tính của bạn phải được cài đặt phần mềm này để có được bộ gõ và bộ phông

chữ đi kèm

Bạn sẽ gõ được tiếng Việt sau khi đã cài bộ gõ Unikey và kiểu gõ phải là tiếng Việt với biểu tượng Nếu biểu tượng xuất hiện là (kiểu gõ tiếng Anh), bạn phải nhấn chuột vào biểu tượng đó để chuyển về chế độ gõ tiếng Việt

Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu.

Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa, chữ thường.

Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản.

Sử dụng phím Tab để dịch điểm dừng Tab.

Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách.

Sử dụng các phím mũi tên: ←↑→↓ để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu.

Trang 9

Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối từng

trang màn hình

Sử dụng phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản.

Sử dụng phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ.

Sử dụng phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ.

Thao tác trên khối văn bản

Di chuyển trong tài liệu

• Dùng chuột:

• Dùng thanh cuộn để cuộn đến vị trí mong muốn

• Nhấn chuột vào vị trí mong muốn di chuyển đến

• Sử dụng phím:

• Để sang phải, trái một ký tự hoặc lên hay xuống một dòng: Sử dụng 4 phím mũi tên

Để về đầu hay cuối dòng: Sử dụng phím Home và End.

Để lên đầu màn hình hay xuống cuối màn hình: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Page Up hoặc Ctrl+Page Down.

Để về đầu tài liệu hoặc xuống cuối tài liệu: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Home hoặc Ctrl+End.

• Phóng to, thu nhỏ tài liệu:

Nhấn chuột vào biểu tượng Zoom trên thanh công cụ rồi chọn phần trăm thích hợp,

hoặc kéo thanh trượt trên thanh Zoom tại góc dưới bên phải màn hình

• Chọn nhiều dòng: Nhấn giữ và kéo chuột tại vùng của các dòng

Chọn một đoạn: Giữ phím Shift trong khi nhấn chuột tại điểm đầu và điểm cuối của

đoạn văn muốn chọn

Chọn toàn bộ văn bản: Giữ phím Shift trong khi nhấn chuột tại điểm đầu và điểm cuối của văn bản, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+A.

• Xóa văn bản, hình ảnh:

Chọn văn bản hoặc hình ảnh muốn xóa rồi nhấn Delete.

• Chuyển đổi chữ hoa thành chữ thường và ngược lại:

Để chuyển chữ in thường thành chữ in hoa, vào menu Format\Change

Case\Uppercase.

Trang 10

Để chuyển chữ in hoa thành chữ in thường, vào menu Formar\Change

Case\Lowercase.

Chức năng Undo và Redo:

• Để hủy bỏ thao tác vừa làm để trở lại tình trạng trước đó: Nhấn chọn biểu tượng

Undo trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z.

Để trở lại tình trạng văn bản vừa mới hủy bỏ: Nhấn chọn biểu tượng Redo trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Y.

• Di chuyển và sao chép bằng cách kéo thả:

• Chọn đối tượng cần di chuyển hoặc sao chép (thông tin chi tiết xem phần chọn văn bản trang 15)

• Di chuyển con trỏ chuột đến đối tượng vừa chọn, nhấn giữ chuột trái cho đến khi xuất hiện mũi tên rỗng hướng trái thì kéo chuột đến vị trí mới rồi thả ra (Trong

trường hợp sao chép thì nhấn giữ phím Ctrl trước khi thả chuột tại vị trí muốn sao

chép tới)

• Di chuyển và sao chép vùng đệm (Clipboard):

• Chọn đối tượng cần di chuyển hoặc sao chép

Nhấn chuột vào biểu tượng Cut trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+X (Trong trường hợp sao chép thì nhấn chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C).

Đưa con trỏ chuột đến vị trí muốn dán rồi nhấn chuột vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V.

Các kỹ năng định dạng văn bản

Định dạng ký tự

• Cách 1:

• Chọn khối văn bản muốn định dạng

• Nhấn chọn các biểu tượng định dạng ký tự mong muốn trên thanh công cụ định dạng

Font : Nhấn vào mũi tên bên phải của hộp này để chọn phông chữ.

Size : Nhấn vào mũi tên bên phải hộp này để chọn cỡ chữ.

Bold : Nhấn chuột vào biểu tượng này để in đậm ký tự.

Italic : Nhấn chuột vào biểu tượng này để in nghiêng ký tự.

Underline : Nhấn chuột vào biểu tượng này để gạch chân ký tự

• Cách 2:

• Chọn khối văn bản muốn định dạng

Vào menu Format\Character, xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 8: Hộp hội thoại Characters – Thẻ Font

Nhấn chọn thẻ Font.

Trang 11

Chọn phông chữ ở trong hộp Font.

Chọn cỡ chữ trong hộp Size.

Chọn kiểu hiển thị ký tự trong hộp Typeface.

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc thiết lập các định dạng ký tự cho đoạn văn bản

đã chọn

Sao chép định dạng

• Chọn đoạn văn bản mẫu

Nhấn chuột vào biểu tượng Format Paintbrush trên thanh công cụ

• Khi đó con trỏ chuột thay đổi thành hình lọ mực, kéo chuột qua khối văn bản mới và nhấn chuột

Thay đổi định dạng mặc định

• Chọn đoạn văn bản cần thay đổi định dạng

Vào menu Format\Character.

Chọn định dạng rồi nhấn nút <<OK>>.

Điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự

• Chọn đoạn văn bản cần điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự

Vào menu Format\Character\Position, xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 9: Hộp hội thoại Character – Thẻ Position

Chọn khoảng cách giữa các ký tự trong hộp Spacing:

Default: Khoảng cách giữa các ký tự ở mức bình thường theo mặc định của hệ

thống

Expanded: Giãn khoảng cách giữa các ký tự

Condensed: Co khoảng cách giữa các ký tự.

Chọn vị trí của ký tự so với dòng (lên hoặc xuống) tại mục Position.

Normal: Bình thường.

Superscript: Ký tự được nâng lên phía bên trên dòng một khoảng cách nào đó.

Subscript: Ký tự được hạ thấp xuống bên dưới dòng một khoảng cách nào đó.

Khi chọn Superscript hoặc Subscript bạn có thể điều chỉnh:

o Khoảng cách nâng lên hay hạ xuống của ký tự so với dòng trong hộp

Raise/lower by.

o Kích thước lớn hay nhỏ của các ký tự nâng lên hay hạ xuống trong hộp

Relative font size.

Nhấn nút <<OK>> để áp dụng các thiết lập trên.

Chọn màu chữ

Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản bạn thực hiện các thao tác sau:

Trang 12

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần chọn màu chữ cho các ký tự.

Bước 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Font color trên thanh công cụ, khi đó sẽ xuất

hiện bảng màu cho phép bạn lựa chọn

Hình 10: Hộp hội thoại màu phông chữ - Font color

Tô nền văn bản

• Cách 1:

• Chọn đoạn văn bản cần tô nền

Vào menu Format\Paragraph, chọn thẻ Background, khi đó xuất hiện hộp hội

thoại sau:

Hình 11: Hộp hội thoại định dạng đoạn văn bản – Paragraph

Tại khung As, chọn Color hoặc Graphic:

Color: Chọn màu trong bảng màu tại khung Background color để làm nền cho đoạn

văn bản

Graphic: Chọn hình từ bất kỳ để làm nền cho đoạn văn bản Sau khi chọn Graphic sẽ

xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 12: Hộp hội thoại định dạng đoạn văn bản – Paragraph

Trong phần File, nhấn chuột vào nút <<Browse>> để chọn đường dẫn tới thư mục

chứa hình mà bạn muốn chèn vào làm nền cho đoạn văn bản

Trong phần Type: Bạn có thể xác định kiểu chèn hình nền vào đoạn văn bản:

o Chọn Position, rồi nhấn chọn nút điểm vị trí cần chèn hình nền trong đoạn

văn bản

o Chọn Area nếu bạn muốn chèn hình nền phủ toàn bộ không gian của đoạn

văn bản

o Chọn Tile nếu bạn muốn chèn hình nền theo kiểu lợp ngói, không gian văn

bản đủ rộng để chứa được bao nhiêu hình nền cần chèn thì sẽ có bấy nhiêu hình nền xuất hiện trên đoạn văn bản đó sau khi bạn chọn mục này

Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận nền văn bản đã chọn.

• Cách 2:

Để chọn màu nền cho văn bản, bạn thực hiện các thao tác sau:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần tạo màu nền.

Bước 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Background color trên thanh công cụ Một

bảng màu xuất hiện cho phép bạn chọn lựa:

Hình 13: Cửa sổ màu nền – Background Color

• Có thể chọn loại màu nền phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn, nếu

chọn No Fill tương đương việc chọn màu trắng.

Định dạng đoạn văn bản

Trang 13

Căn chỉnh lề

Sử dụng hộp hội thoại định dạng

• Chọn đoạn văn bản cần định dạng

Vào menu Format\Paragraph, xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 14: Hộp hội thoại Paragraph – Thẻ Indents & Spacing

Nhấn chọn thẻ Indents & Spacing để thiết lập các thông tin sau:

Before text: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản so với lề trái.

After text: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản so với lề phải.

First line: Chọn khoảng cách thụt lề của dòng đầu tiên trong đoạn

Nhấn chọn thẻ Alignment:

Tại khung Options, chọn:

o Left: Căn văn bản về bên trái

o Right: Căn văn bản về bên phải.

o Center: Căn văn bản vào giữa.

o Justified: Căn đều hai bên.

Trong hộp Alignment tại khung Text-to-text:

o Automatic: Tự động.

o Baseline: Đường thẳng cơ bản.

o Top: Phía trên.

o Middle: Khoảng giữa.

o Bottom: Phía dưới.

Nhấn nút <<OK>> để áp dụng các thiết lập.

Sử dụng thanh công cụ và thước

Hình 15: Thước trong Writer

• Căn văn bản:

• Chọn văn bản

Trên thanh công cụ, nhấn chuột vào biểu tượng Align Left để căn trái, Align Right

để căn phải, Centered để căn giữa, Justified để căn đều hai bên.

• Khoảng cách cho lề trái, lề phải:

• Nhấn giữ chuột và kéo lề trên thanh thước kẻ

• Một số phím tắt:

Căn trái: Ctrl+L

Căn giữa: Ctrl+E

Căn phải: Ctrl+R

Trang 14

Căn đều hai bên: Ctrl+J

Thiết lập Bullets and Numbering

Phần này sẽ hướng dẫn cách thiết lập các loại đánh dấu đầu đoạn (Bullets) và cách đánh số chỉ mục (Numbering) cho các tiêu đề trên tài liệu Writer.

Thiết lập Bullets

Để đánh dấu đầu dòng một đoạn văn bản, hãy làm theo các bước sau đây:

• Chọn đoạn văn bản muốn tạo ký hiệu đầu đoạn

Vào menu Format\Bullets and Numbering, xuất hiện hộp hội thoại Bullets and Numbering:

Hình 16: Hộp hội thoại Bullets and Numbering – Thẻ Bullets

Chọn thẻ Bullets, nhấn chuột lên kiểu Bullet muốn thiết lập.

Bạn có thể chọn một kiểu Bullet là các hình ảnh khác trong thẻ Graphics.

Hình 17: Hộp hội thoại Bullets and Numbering – Thẻ Graphics

• Để thiết lập các tùy chọn cho việc đánh dấu đầu dòng bạn có thể thao tác như sau:

Chọn thẻ Options.

Hình 18: Hộp hội thoại Bullets and Numbering – Thẻ Options

• Thiết lập các tùy chọn về việc đánh dấu đầu dòng như mong muốn

Nhấn nút <<OK>> nếu muốn thực hiện các tùy chọn vừa thiết lập.

Nhấn nút <<Remove>> nếu không muốn thực hiện các tùy chọn vừa thiết lập.

Nhấn nút <<Reset>> nếu muốn trở lại định dạng ban đầu.

Thiết lập Numbering

Để đánh số chỉ mục cho các tiêu đề tài liệu, bạn thao tác như sau:

• Chọn đoạn văn bản muốn đánh số

Vào menu Format\Bullets and Numbering.

Chọn thẻ Numbering type như hình sau:

Hình 19: Hộp hội thoại Bullets and Numbering – Thẻ Numbering type

Thiết lập các thông tin về đánh số chỉ mục ở thẻ Numbering type.

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc đánh số chỉ mục với những thông tin vừa thiết

lập

Thiết lập Tab

Tab là công cụ được sử dụng rất nhiều trong việc nhập văn bản Mục này sẽ giới thiệu cách

sử dụng Tab cho việc tạo một văn bản hiển thị dưới dạng các cột

• Đặt các điểm canh cột – Tab:

Theo ngầm định các điểm canh cột được đặt cách nhau 0.5 inches (1,27 cm) bắt đầu từ lề

Trang 15

• Các loại Tab:

Left tab : Nội dung gõ bắt đầu từ biên trái của Tab và di chuyển dần về bên phải.

Right tab : Nội dung gõ bắt đầu từ biên phải của Tab và di chuyển dần về bên trái.

Center tab : Nội dung gõ vào sẽ giãn đều ra hai bên của Tab.

Decimal tab: Tab thập phân – Nếu nội dung gõ là text thì nội dung gõ vào sẽ dịch

chuyển sang bên trái Nếu nội dung gõ vào có dấu chấm thập phân thì dấu thập phân

đó sẽ được đặt vào vị trí trung tâm của điểm dừng Tab

• Cách đặt Tab:

Nhấn chuột vào biểu tượng Tab Alignment nằm bên trái thước ngang cho đến khi

nào chọn được loại Tab cần sử dụng

Hình 20: Biểu tượng Tab

• Trên thanh thước kẻ nhấn chuột tại vị trí muốn đặt Tab

Muốn thiết lập các thông tin cho các điểm dừng Tab, vào menu Format\Paragraph, chọn thẻ Tabs.

Hình 21: Hộp hội thoại Paragraph – Thẻ Tabs

Trong khung Position chọn vị trí của Tab muốn đặt dấu dẫn đầu.

Trong khung Type chọn loại Tab cần đặt.

Trong khung Fill character chọn kiểu dấu dẫn đầu.

Nhấn nút <<New>>.

Nhấn nút <<OK>>.

Soạn thảo công thức toán học

Cách soạn thảo một công thức toán học được tiến hành như sau:

• Chọn vị trí cần chèn công thức toán học vào trong tài liệu

Vào menu Insert\Object\Formula.

• Tiến hành nhâp công thức cần thiết

Chia văn bản thành nhiều cột

OpenOffice.org cung cấp tính năng Columns giúp người dùng dễ dàng chia văn bản của

mình thành nhiều cột (giống như định dạng trên các trang báo và tạp chí)

Mỗi đoạn văn bản có thể được chia thành các cột có độ rộng khác nhau Trên mỗi cột, có thể thực hiện chèn các thông tin như: bảng biểu, hình vẽ,… giống như thao tác trên các trang tài liệu thông thường

• Chọn vùng văn bản muốn chia cột

Vào menu Format\Columns, xuất hiện hộp hội thoại Columns:

Hình 22: Hộp hội thoại Columns

Trang 16

Thiết lập các thông số cho hộp hội thoại Columns với các định dạng tương tự như

hình vẽ mô tả

Đánh số lượng cột cần chia vùng văn bản vào ô Columns hoặc có thể chọn các hình

có sẵn

Chọn độ rộng của các cột văn bản cần chia trong hộp hội thoại Width.

Chọn độ rộng giãn cách giữa các cột trong hộp hội thoại Spacing.

• Chọn đường kẻ phân cách các cột văn bản bằng cách chọn kiểu đường phân cách

trong hộp Line, chọn chiều cao và vị trí tương ứng trong hộp Height và hộp

Position.

Nhấn nút <<OK>> để áp dụng thiết lập.

Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

Tính năng Drop Caps của Writer giúp tạo các kiểu chữ cái lớn đầu đoạn văn bản.

Cách tạo

Đặt con trỏ tại đoạn văn muốn tạo chữ cái lớn - Drop Caps.

Vào menu Format\Paragraph, chọn thẻ Drop Caps.

Hình 23: Hộp hội thoại Paragraph – Thẻ Drop Caps

• Thiết lập các thông số cho chữ lớn này:

Trong khung Settings:

o Đánh dấu vào mục Display drop caps

o Chọn số ký tự cần in lớn trong hộp Number of characters.

o Chọn chiều cao của chữ cần in lớn trong hộp Line.

Trong khung Contents:

o Hộp Text: Hiển thị ký tự để in lớn

o Hộp Character Style: Chọn kiểu chữ được in lớn

Nhấn nút <<OK>> để hoàn tất việc thiết lập các định dạng cho kiểu chữ in lớn.

Điều chỉnh chữ cái lớn ở đầu đoạn

• Chọn chữ cái lớn đầu đoạn cần chỉnh sửa

Vào menu Format\Paragraph, chọn thẻ Drop Caps.

• Thay đổi các thông số định dạng về chữ cái lớn cần sửa

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc chỉnh sửa với những thông tin vừa mới thiết

lập

Chèn chú thích cuối trang và chú thích cuối văn bản

Để chèn chú thích cuối trang (Footnote) hoặc chú thích cuối văn bản (Endnote), bạn thực

hiện một trong hai cách sau:

Trang 17

• Cách 1:

• Đưa con trỏ chuột vào vị trí chèn dấu hiệu cho chú thích cuối trang và chú thích cuối văn bản

Vào menu View\Toolbars\Insert để hiển thị thanh công cụ Insert.

• Khi thêm chú thích cuối trang:

Nhấn chuột vào biểu tượng Insert Footnote Directly trên thanh công cụ Insert để

thêm chú thích vào cuối trang hiện thời

Nhấn chuột vào biểu tượng Insert Endnote Directly trên thanh công cụ Insert để

thêm chú thích vào cuối văn bản

Hình 24: Thanh công cụ Insert

Nhập nội dung chú thích vào khung Footer nơi cuối trang hoặc cuối văn bản.

• Cách 2:

• Đưa con trỏ chuột vào vị trí chèn dấu hiệu cho chú thích cuối trang và chú thích cuối văn bản

Vào menu Insert\Footnote, khi đó xuất hiện hộp hội thoại Insert Footnote:

Hình 25: Hộp hội thoại Insert Footnote

Trong mục Numbering, chọn biểu tượng hiển thị chú thích là số tự động hay là ký tự

đặc biệt

Automatic: Hệ thống tự động chèn ký hiệu số biểu hiện cho phần chú thích cần thêm

vào

Character: Khi nhấn chuột vào biểu tượng , hộp hội thoại Special Characters xuất

hiện, sau đó chọn một ký tự đặc biệt làm dấu hiệu cho chú thích cần thêm vào

Trong mục Type:

Footnote: chọn mục này để chèn thêm chú thích vào cuối trang hiện thời.

Endnote: chọn mục này để chèn thêm chú thích vào cuối văn bản.

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện.

Kiểm tra lỗi chính tả

Để thực hiện việc kiểm tra lỗi chính tả cho văn bản, bạn có thể thực hiện các cách sau:

Vào menu Tools\Spellcheck, hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Autospellcheck trên thanh công cụ, hoặc nhấn phím F7.

Chức năng đánh dấu sự thay đổi

Chức năng đánh dấu sự thay đổi cho phép làm nổi bật những thay đổi được gây ra đối với tài liệu để bất cứ ai biên soạn tài liệu đều có thể nhìn thấy ai thay đổi cái gì và khi nào

Ghi lại và hiển thị sự thay đổi

Trang 18

• Để ghi lại những thay đổi được gây ra đối với tài liệu, vào menu

Edit\Changes\Record.

Để hiển thị hoặc ẩn đi những thay đổi trong tài liệu, vào menu Edit\Changes\Show.

• Để thêm lời giải thích cho những thay đổi đã được đánh dấu, đưa con trỏ đến vùng

văn bản có đánh dấu sự thay đổi, sau đó vào menu Edit\Changes\Comment.

• Để chấm dứt việc theo dõi những thay đổi trong tài liệu, vào menu

Edit\Changes\Record một lần nữa.

Chấp nhận hay loại bỏ thay đổi và lời giải thích

Vào menu Edit\Changes\Accept or Reject, xuất hiện hộp hội thoại Accept or Reject Changes

Hình 26: Hộp hội thoại Accept or Reject Changes

Khi bạn chọn một thay đổi nào trong hộp hội thoại Accept or Reject Changes, thì

nội dung thay đổi được làm nổi bật trong tài liệu của bạn

Nhấn nút <<Accept>> nếu bạn thực hiện theo thay đổi đã chọn.

Nhấn nút <<Reject>> nếu bạn không muốn thực hiện theo thay đổi đã chọn.

Nhấn nút <<Accept All>> nếu bạn thực hiện theo tất cả thay đổi trong văn bản.

Nhấn nút <<Reject All>> nếu bạn không muốn thực hiện theo tất cả thay đổi trong

văn bản

Chèn chú ý vào văn bản

Để thêm một chú ý không có liên quan đến sự thay đổi đã được lưu giữ, bạn thực hiện như sau:

Đưa con trỏ đến vị trí mà bạn muốn chèn thêm chú ý, vào menu Insert\Note, xuất

hiện khung màu vàng bên lề phải cho phép bạn gõ chú ý của mình vào

Hình 27: Hộp hội thoại Insert Note

• Để định dạng nội dung của chú ý:

o Chọn nội dung cần định dạng

o Nhấn chuột phải, chọn Bold để in đậm, Italic để in nghiêng, Underline để gạch chân hoặc Strikethrough để gạch ngang nội dung đã chọn.

• Để xóa chú ý:

o Xóa 1 chú ý: Nhấn chọn chú ý cần xóa, nhấn chuột phải và chọn Delete Note.

o Xóa tất cả chú ý không rõ nguồn gốc: Nhấn chuột phải vào chú ý bất kỳ, chọn

Delete All Notes by Unknown Author.

o Xóa tất cả chú ý trong văn bản: Nhấn chuột phải vào chú ý bất kỳ, chọn

Delete All Notes.

Tạo và quản lý các Style

Trang 19

Trong quá trình soạn thảo văn bản, nhiều khi cần định dạng nhiều đoạn văn bản theo cùng một kiểu định dạng Nếu phải định dạng lần lượt từng đoạn như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian, vả lại khó chính xác vì phải thao tác quá nhiều Một trong những cách đơn giản nhất trong Writer giúp đơn giản tình huống trên là Style.

Style là một tập hợp các định dạng văn bản của một đoạn, có tên gọi và có thể được gán bởi một tổ hợp phím nóng

Style đặc biệt cần thiết khi phải soạn thảo một giáo trình, một tài liệu có chứa nhiều mục, nhiều đoạn văn bản khác nhau

Tạo Style mới

Để tạo một Style mới hãy làm như sau:

Vào menu Format\Styles and Formatting hoặc nhấn phím F11, cửa sổ Styles and Formatting xuất hiện:

Hình 28: Cửa sổ Styles and Formating

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng:

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng cho đoạn văn

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng cho ký tự

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng cho khung

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng cho trang văn bản

• Chọn chức năng tạo kiểu định dạng cho danh sách

Thêm mới Style:

Tại hộp hội thoại chức năng tạo kiểu định dạng đã chọn, nhấn chuột phải chọn New,

hộp hội thoại thiết lập thông tin cho kiểu định dạng tương ứng xuất hiện:

Hình 29: Hộp hội thoại Paragraph Style – Thẻ Organizer

Thẻ Organizer: Nhập tên cho Style mới vào mục Name Ví dụ “Than_VB”.

Thẻ Font: Nhấn chọn thẻ này để định dạng phông chữ cho Styles.

Thẻ Tabs: Nhấn chọn thẻ này để đặt điểm Tab cho Style (nếu cần).

Thẻ Borders: Nhấn chọn thẻ này để chọn kiểu đường viền cho Style (nếu cần).

Thẻ Numbering: Nhấn chọn thẻ này để chọn kiểu đánh dấu đầu dòng hoặc đánh số

(nếu cần)

Sau khi thiết lập đầy đủ thông tin cho Style mới, nhấn nút <<OK>> để hoàn tất.

• Sử dụng Style vừa tạo được:

Nếu muốn đoạn văn bản này có định dạng như Style “Than_VB” đã tạo được ở trên, hãy

làm như sau:

• Đặt con trỏ lên đoạn văn bản cần định dạng

Trang 20

Mở cửa sổ Styles and Formatting, chọn và bấm đúp chuột vào Style “Than_VB”.

Điều chỉnh Style

Mở hộp hội thoại Styles and Formatting và chọn tên Style cần điều chỉnh ở danh sách Styles (ví dụ muốn sửa lại định dạng cho Style “Than_VB”).

Nhấn chuột phải vào Style, chọn Modify, hộp hội thoại Modify Style xuất hiện cho

phép thay đổi lại định dạng của Style này

• Thay đổi các thông tin định dạng cho Style này như đã làm khi tạo Style mới

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc điều chỉnh Style.

Cách gán style bằng các phím tắt

Bạn có thể tạo các phím tắt để gán nhanh cho các style trong tài liệu của bạn Một số phím

tắt đã được tạo sẵn bởi hệ thống Ví dụ: tổ hợp phím Ctrl+1 được gán cho style Heading 1,

tổ hợp phím Ctrl+2 được gán cho style Heading 2 Bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa các

phím tắt này hoặc tạo phím tắt cho riêng mình

Cách thực hiện như sau:

Vào menu Tools\Customize\Keyboard, xuất hiện hộp hội thoại Customize, chọn thẻ Keyboard.

Hình 30: Hộp hội thoại Customize

Trong khung Shortcut keys, chọn tổ hợp phím tắt muốn gán, ví dụ: Ctrl+8.

Trong khung Functions, kéo thanh trượt tại ô Category xuống phía cuối danh sách

và chọn Styles.

Trong khung Function, chọn Style được gán phím tắt, ví dụ: Style “Text body”.

Nhấn nút <<Modify>>, khi đó phím tắt Ctrl+8 sẽ xuất hiện trong khung Keys.

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc gán phím tắt cho Style.

Xóa Style

Trong cửa sổ Styles and Formating, chọn Style muốn xóa.

Nhấn chuột phải và chọn Delete.

Xuất hiện cảnh báo xoá, chọn <<Yes>>.

Chỉ xóa được Style do người dùng tự tạo ra, không xóa được style của hệ thống.

Tạo Style cho các đề mục theo hình thức phân cấp

Vào menu Tools\Outline Numbering, xuất hiện hộp hội thoại Outline Numbering.

Chọn thẻ Numbering.

Hình 31: Hộp hội thoại Outline Numbering – Thẻ Numbering

Chọn con số tương ứng cho đề mục trong phần Level Ví dụ: số 1 tương ứng cho Heading 1, số 2 tương ứng cho Heading 2…

Trang 21

Trong mục Numbering, nhấn chuột vào mũi tên bên phải phần Number và chọn

hình thức đánh số, ví dụ: 1, 2, 3,

• Lần lượt chọn các cấp 2, 3, 4,… cho các Heading 2, 3, 4,…

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện.

Thiết lập chế độ thụt dòng cho các đề mục – Heading

Vào menu Tools\Outline Numbering, xuất hiện hộp hội thoại Outline Numbering.

Chọn thẻ Position.

Hình 32: Hộp hội thoại Outline Numbering – Thẻ Position

Chọn giá trị thụt dòng cho các đề mục tương ứng trong phần Indent.

Tương tự chọn các cấp tương ứng trong phần Level cho các Heading khác và thiết lập giá trị trong phần Indent.

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện.

Tham khảo chéo

Trong khi soạn các tài liệu gồm nhiều chương, phần, mục… khác nhau, bạn có thể mong muốn người đọc xem nội dung của phần này và tham khảo tới phần khác để hiểu rõ hơn nội dung đó Vậy làm thế nào để người đọc có thể chuyển nhanh tới phần cần tham khảo đó?Chức năng tham khảo chéo cho phép bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng Để chèn một tham khảo chéo, bạn thực hiện như sau:

Đặt chuột tại vị trí cần chèn tham khảo chéo, sau đó vào menu

Insert\Cross-reference.

Trên hộp hội thoại Fields:

o Tại mục Type: Lựa chọn loại của nội dung cần tham khảo tới Ví dụ:

Headings – Chọn tham khảo khảo tới những nội dung có Style là Heading,…

o Tại mục Selection: Hiển thị những nội dung thuộc loại được chọn ở mục

Type Để tham khảo tới nội dung nào trong danh sách này, nhấn chọn nội dung đó

o Tại mục Insert reference to: Chọn cách chèn tham khảo chéo Ví dụ: Page –

Chèn trang của nội dung cần tham khảo chéo, Reference – Chèn chính nội dung cần tham khảo chéo vào văn bản,…

Nhấn nút <<Insert>> để thực hiện việc chèn tham khảo chéo.

Hình 33: Chèn tham khảo chéo

Tham khảo chéo xuất hiện dưới dạng liên kết nhanh, cho phép bạn nhấn chuột vào đó để chuyển tới nội dung tham khảo chéo ngay lập tức.

Tìm kiếm và thay thế văn bản

Trang 22

Tính năng Find & Replace trong Writer giúp tìm kiếm văn bản, đồng thời giúp thay thế

một cụm từ bởi một cụm từ mới một cách nhanh chóng và chính xác Điều này giúp ích rất nhiều khi bạn phải làm việc với một tài liệu có số lượng trang lớn

Tìm kiếm văn bản

Để tìm kiếm một cụm từ trong tài liệu của mình, làm như sau:

• Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm, nếu không lựa chọn một vùng văn bản, Writer sẽ thực hiện tìm kiếm trên toàn bộ tài liệu

Vào menu Edit\Find & Replace hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, khi đó hộp hội thoại Find & Replace xuất hiện:

Hình 34: Hộp hội thoại Find & Replace

Gõ từ cần tìm kiếm vào mục Search for Ví dụ: Viet Nam.

• Thiết lập các tuỳ chọn tìm kiếm như sau:

Match case: tìm kiếm ký tự, từ hay cụm từ có phân biệt chữ hoa, chữ thường.

Whole words only: tìm kiếm từ hay cụm từ không phân biệt chữ thường hay chữ

• Thiết lập thông tin về cụm từ cần tìm và cụm từ sẽ thay thế

Hình 35: Hộp hội thoại Find & Replace

Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào mục Search for, ví dụ: cụm từ cần tìm để thay thế ở

đây là Viet Nam.

Gõ cụm từ sẽ thay thế ở mục Replace with, ví dụ: cụm từ sẽ thay thế ở đây là Việt

Nam.

Nhấn nút <<Find>> để tìm đến vị trí văn bản chứa cụm từ cần tìm Khi tìm thấy, có thể nhấn nút <<Replace>> để thay thế cụm từ tìm được bởi cụm từ mới đã chỉ định

ở mục Replace with, hoặc nhấn nút <<Replace All>>, Writer sẽ tự động thay thế

toàn bộ các cụm từ sẽ tìm được như chỉ định

Tính năng AutoCorrect

Đây là tính năng tự động sửa lỗi chính tả rất mạnh trên Writer Nó giúp tốc độ soạn thảo

văn bản của bạn nhanh hơn nhờ những từ viết tắt và tránh được các lỗi chính tả không cần thiết bởi khả năng tự động sửa lỗi chính tả của nó.

Thêm một từ viết tắt

Trang 23

Để thêm một từ viết tắt, thực hiện theo các bước sau:

Vào menu Tools\AutoCorrect, hộp hội thoại AutoCorrect xuất hiện.

Chọn thẻ Replace.

Hình 36: Hộp hội thoại AutoCorrect – Thẻ Replace

Tại ô Replace, thêm từ muốn thay thế Ví dụ: TTPTPM.

Tại ô With, thêm từ cần thay thế Ví dụ: từ cần thay thế bằng từ viết tắt TTPTPM là

Trung tâm Phát triển Phần mềm.

Nhấn nút <<New>> để ghi thêm từ này vào danh sách viết tắt của Writer.

Nhấn nút <<OK>>.

Xoá đi một từ viết tắt

Để xoá đi một từ viết tắt, thực hiện theo các bước sau:

Vào menu Tools\AutoCorrect, xuất hiện hộp hội thoại AutoCorrect.

Chọn thẻ Replace.

Tìm từ viết tắt cần xóa bằng cách gõ từ viết tắt vào ô Replace.

Nhấn nút <<Delete>> để xóa cụm từ viết tắt này.

Tính năng hoàn thành từ - Word Completion

Nếu tính năng hoàn thành từ được kích hoạt, Writer sẽ đoán từ mà bạn đang định gõ vào và

đưa ra gợi ý cho từ đó Để chấp nhận gợi ý được đưa ra nhấn phím Enter, nếu không bạn

tiếp tục gõ từ đó

• Bạn có thể tùy chọn chức năng hoàn thành từ bằng cách vào menu

Tools\Autocorrect\Word Completion, xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 37: Hộp hội thoại AutoCorrect – Thẻ Word Completion

Thiết lập các thông số trong hộp hội thoại AutoCorrect

Tích chọn mục Enable word completion để sử dụng tính năng hoàn thành từ.

Tích chọn Append space để thêm khoảng trắng tự động sau từ được chấp nhận.

Tích chọn Show as tip để hiện các từ được gợi ý như thủ thuật.

Thay đổi phím xác nhận gợi ý Hoàn thành từ của Writer trong mục Accept with.

Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận thiết lập.

Chèn ký tự đặc biệt

Trong quá trình soạn thảo văn bản, nhiều lúc chúng ta cần chèn một số ký tự đặc biệt vào tài

liệu (không có trên bàn phím) ví dụ như: ╖ √ ╬ © £, Với tính năng Special Characters

của Writer sẽ giúp bạn thực hiện việc này một cách đơn giản

• Chọn vị trí cần đặt ký tự đặc biệt

Vào menu Insert\Special Characters, hộp hội thoại Special Characters xuất hiện:

Hình 38: Hộp hội thoại Special Characters

Trang 24

• Chọn ký tự cần chèn bằng cách bấm đúp chuột vào biểu tượng của ký tự đó hoặc

nhấn vào ký tự cần chèn rồi nhấn nút <<OK>>.

Bài tập

• Bài tập 1

Soạn thảo văn bản có tên Cach thuc mua ban chung khoan.

• Định dạng các Style cho các tiêu đề 1, 2

Lưu dưới dạng tệp doc vào ổ D:\.

Cách thức mua bán chứng khoán

Trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư có thể:

1 Mua chứng khoán của tổ chức phát hành

Mua trực tiếp tại tổ chức phát hành: Nhà đầu tư phải đăng ký mua

và nộp tiền trực tiếp tại tổ chức phát hành chứng khoán Hình thức này

rất bất cập, nhất là về mặt địa lý

Mua thông qua trung gian: Trung gian ở đây là các nhà đại lý hoặc

các nhà bảo lãnh phát hành, thông thường là các công ty chứng khoán

và các ngân hàng thương mại Nếu bạn mua chứng khoán của tổ chức

phát hành chưa niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng

khoán(TTGDCK) thì việc chuyển nhượng hoặc bán lại chứng khoán đó

cho người khác hiện nay gặp nhiều khó khăn vì không dễ tìm được

người mua Hơn nữa, bên bán phải trực tiếp đến công ty (hoặc uỷ

quyền) để thực hiện chuyển nhượng cho người mua

2 Mua bán chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán

Chứng khoán niêm yết là chứng khoán có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được đăng

ký để mua bán tại TTGDCK, thường là các công ty kinh doanh có hiệu quả

phát hành, tình hình tài chính đã được kiểm toán và thông tin về doanh nghiệp

được công bố công khai cho mọi người biết

Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại TTGDCK đã được mô tả theo

các bước:

Bước l: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng

khoán tại một công ty chứng khoán

Bước 2: Công ty chuyển lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho đại diện

của công ty tại TTGDCK

Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông

báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu

Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc

tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán

sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

Trang 25

• Bài tập 2

Soạn thảo văn bản có nội dung như sau và lưu văn bản với tên Bai viet 1.odt.

Trang 26

CHƯƠNG 03: BẢNG BIỂUSau khi hoàn thành chương này, bạn có thể nắm được:

⇐Thực đơn và thanh công cụ về bảng

Thực đơn và thanh công cụ về bảng

Hình 39: Thanh công cụ về bảng - Table

Bảng - Table Chèn một bảng vào trong tài liệu Bạn cũng có thể nhấn

vào mũi tên bên phải biểu tượng này, sau đó kéo chuột

Trên - Top Canh lề nội dung của các ô được lựa chọn về phía trên

của ô

Ngày đăng: 12/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giao diện chính của OpenOffice.org Writer - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 1 Giao diện chính của OpenOffice.org Writer (Trang 4)
Hình 14: Hộp hội thoại Paragraph – Thẻ Indents &amp; Spacing - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 14 Hộp hội thoại Paragraph – Thẻ Indents &amp; Spacing (Trang 13)
CHƯƠNG 03: BẢNG BIỂU - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
03 BẢNG BIỂU (Trang 26)
Bảng 1: Chức năng của các biểu tượng trên thanh công cụ bảng - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Bảng 1 Chức năng của các biểu tượng trên thanh công cụ bảng (Trang 27)
Hình 52: Hộp hội thoại Convert Text to Table - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 52 Hộp hội thoại Convert Text to Table (Trang 32)
Hình 54: Hộp hội thoại Sort - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 54 Hộp hội thoại Sort (Trang 33)
Hình 55: Hộp hội thoại Caption - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 55 Hộp hội thoại Caption (Trang 34)
Hình minh họa Vị - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình minh họa Vị (Trang 35)
Hình 56: Thanh công cụ Drawing - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 56 Thanh công cụ Drawing (Trang 36)
Hình 63: Hộp hội thoại Page Style: Default – Thẻ Page - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 63 Hộp hội thoại Page Style: Default – Thẻ Page (Trang 40)
Hình 73: Danh sách khách mời - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Hình 73 Danh sách khách mời (Trang 45)
Bảng 2: Bảng so sánh phím tắt trong Word và Writer - Huong dan su dung Writer_V3.0.odt.doc
Bảng 2 Bảng so sánh phím tắt trong Word và Writer (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w