Tuy nhiên, các báo cáo tài chính hợp nhất cũng thể hiện nhiều hạn chế, để có thể sử dụng các thông tin hợp nhất một cách hiệu quả, đánh giá đúng được tình hình tài chính của tập đoàn kin
Trang 1
trong những nhân tố quyết định khả năng sinh lợi của tập đoàn Bên
cạnh đó, các đối tượng này cũng dành sự quan tâm đáng kể tới sự ảnh hưởng từ hoạt động của các công ty con tới công ty mẹ và cả tập đoàn
Hơn nữa, về mặt pháp lý, mặc dù công ty mẹ và các công ty con là các
thực thể kinh doanh độc lập, nhưng công ty mẹ thường phải liên đới chịu trách nhiệm trước chủ ng của công ty con
Déi với các công ty mẹ, báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn cũng có vai trò to lớn Dựa trên các thông tin tài chính đã hợp nhất, công
ty mẹ có khả năng đánh giá thực trạng của việc phân bổ nguồn lực, vốn
trong tập đoàn, từ đó đưa ra các điểu chỉnh hợp lý và kế hoạch phát
triển của cả tập đoàn trong tương lai, cũng như đánh giá đúng về khả
năng sinh lời, tình hình tài chính, nhu cầu vến, nhu cầu về tiển của
từng đơn vị thành viên cũng như của cả tập đoàn
Ngoài ra, thông tin tài chính hợp nhất cùng thực sự rất cần thiết
đối với nhiều đối tượng sử đụng thông tin khác như các nhà phân tích tài chính, tư vấn chứng khoán, cơ quan thuế, cơ quan thống kê
Với vai trò to lớn và phạm vi sử đụng rộng rãi như vậy, thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể ảnh hưởng tới lợi ích của nhiều đối tượng khác nhau, nên việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất cần phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán của từng quốc gia, để có thể đảm bảo các yêu cầu: trung thực, hợp lý, so sánh được, có thể hiểu được
7.2.3 Hạn chế của báo cáo tài chính hợp nhất
Vai trò, tác dụng của báo cáo tài chính hợp nhất trong hệ thống
thông tin kế toán cũng như trong quá trình ra quyết định đã được khẳng định Tuy nhiên, các báo cáo tài chính hợp nhất cũng thể hiện nhiều hạn chế, để có thể sử dụng các thông tin hợp nhất một cách hiệu quả, đánh
giá đúng được tình hình tài chính của tập đoàn kinh doanh, người sử dụng thông tin cần nắm bắt được một số hạn chế chủ yếu sau:
- Do kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của từng công ty riêng biệt không được thể hiện trong báo cáo hợp nhất, nên người sử
Trang 2
đụng thông tin có thể không thấy rõ được tình hình tài chính không tốt của một số công ty riêng lẻ, do đã được bù trừ bởi các công ty khác hoạt động tốt hơn
- Khi phân tích báo cáo tài chính hợp nhất, các tỈ suất được tính
toán trên cơ sở tổng hợp nên kết quả tính toán không thể hiện tình hình kinh doanh của từng công ty riêng lẻ trong tập đoàn hay riêng công ty mẹ
- Khi hợp nhất báo cáo, số dư một số tài khoản tương tự của các công ty riêng lẻ được cộng với nhau trong khi thực tế các số liệu này trong từng công ty chưa hẳn đã có thể so sánh được với nhau Ví dụ như chu kỳ kinh doanh của các công ty con là khác nhau sẽ dẫn đến các khoản phải thu về mặt hình thức là có cùng thời hạn nhưng thực chất lại cần được xem xét khác nhau
- Không phải số đư lợi nhuận tích luỹ trên báo cáo hợp nhất sẽ
được sử đụng để tính toán cổ tức phân phối cho cổ đông của công ty mẹ,
do một phần trong số đó đại diện cho số lợi nhuận mà công ty mẹ được chia từ các công ty con Mặt khác, giá trị tài sản trên báo cáo hợp nhất
là tổng cộng tài sản của cả các công ty con, nhưng không thể dùng để
tính số tài sản có thể dùng để chia cổ tức cho cổ đông của công ty mẹ
- Việc thuyết minh đầy đủ cho các chỉ tiêu, thông tín trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất nhằm đảm bảo yêu cầu trung thực, hợp lý và minh bạch có thể làm cho phần thuyết minh của báo cáo tài chính hợp
nhất có dụng lượng rất lớn
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lập và trình bày báo
cáo tài chính hợp nhất
7.8.8.1 Cơ cấu tổ chức tập đoàn, quan hệ giữa công ly mẹ
uới các công ty con va giữa các công ty con uới nhưu.,
hi thiết lập hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất, yếu tố về cd cấu tổ chức tập đoàn với tư cách là đối tượng của báo cáo có ảnh hưởng khá lớn
Cơ cấu tổ chức tập đoàn thể hiện qua quan hệ giữa các công ty trong
Trang 3
cùng tập đoàn đó Mối quan hệ này ngày càng trở nên phức tap, các công
ty mẹ không chỉ sở hữu vốn của một công ty con mà có thể sở hữu vến và
kiểm soát cùng lúc nhiều công ty con theo các hình thức khác nhau Bên cạnh đó, các công ty con lại cũng có thể sở hữu vốn hoặc kiểm soát lẫn
nhau Với mỗi cách thức tổ chức và quan hệ thiết lập giữa các công ty
trong tập đoàn, việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất có thể được thực hiện theo một hướng khác nhau Gó thể minh hoạ về cách thức tổ chức tập đoàn và mối quan hệ giữa các công ty trong tập đoàn qua một vài mô hình sau đây:
arp (ae)
7.2.3.2 Pham vi hogt déng cita tép dodn - Pham vi hop nhất
báo cáo
Đây cũng là yếu tế quan trọng, cần được quan tâm thích đáng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Phạm vi
hoạt động của tập đoàn thường gắn Hiển với quy mô tập đoàn và số lượng
các công ty con trong tập đoàn Vấn để lập và trình bày báo cáo tài chính
hợp nhất sẽ trở nên phức tạp hơn rất nhiều nếu đối tượng lập báo cáo
hợp nhất là một tập đoàn có phạm vì hoạt động vượt ra ngoài phạm vi
Trang 4
một quốc gia Khi đó, nhiều vấn để sẽ nảy sinh trong quá trình hợp nhất báo cáo tài chính như các vấn để liên quan đến chuyển đổi đồng tiển,
van dé vé ky kế toán và chu kỳ kinh doanh, chính sách và phương pháp
kế toán cũng như các vấn để liên quan đến môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý ở mỗi quốc gia mà tập đoàn đó hoạt động
7.8.3.3 Các nhân tổ khác
Ngoài các nhân tế cơ bản trên, việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất còn chịu ảnh hưởng khá nhiều của các nhân tế khác như: ảnh hưởng của các giao địch và nguyên tắc hoạt động của thị
trường chứng khoán tới các công ty, tập đoàn được niêm yết, ảnh hưởng
của giá cổ phần mà công ty mẹ phải trả khi tiến hành thu mua cổ phần
của công ty con để nắm quyển kiểm soát (việc hợp nhất báo cáo tài chính
sẽ có sự khác biệt trong các trường hợp giá thu mua cổ phần bằng với
mệnh giá cổ phần và trường hợp giá thu mua cổ phần cao hơn so với
mệnh giá), ảnh hưởng của việc lựa chọn lý thuyết hợp nhất báo cáo (hiện
đang tổn tại nhiều lý thuyết hay cách tiếp cận về hợp nhất báo cáo, vận
dụng một lý thuyết hay một cách tiếp cận khác có thể mang lại kết quả
thông tin khác nhau trên báo cáo tài chính hợp nhất)
'7.9.4 Nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp
nhất
7.8.4.1 Các nguyên tắc chưng
Hợp nhất báo cáo tài chính không đơn giản là việc cộng tất cả các chỉ tiêu giống nhau trên báo cáo tài chính của các công ty trong tập đoàn kinh doanh mà cần tuân theo các nguyên tắc, thủ tục, trình tự và kỹ
thuật hợp nhất cụ thể Nguyên tắc và phương pháp hợp nhất báo cáo tài chính thường được quy định trong Chuẩn mực kế toán về báo cáo tài
chính hẹp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con Chuẩn mực này cũng đã được ban hành trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 28), có nội đụng tương đối thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc
té (IAS 27) Trong đó, quy định các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo
tài chính hợp nhất như sau:
Trang 5
* Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải căn cứ vào báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong nước và ngoài nước
do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ trường hợp quyển kiểm soát của công
ty mẹ chỉ là tạm thời (do công ty con được mua chỉ với mục đích bán lại
trong tương lai gần) hoặc trường hợp hoạt động của công ty con bị hạn
chế trong thời gian dài, có ảnh hưởng đáng kế tới sự chuyển vốn của
công ty mẹ, để thực hiện hợp nhất Báo cáo tài chính
Quyển kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyển biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể sổ hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác
định rõ là quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát
* Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi Báo cáo tài chính hợp
nhất cáe.báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác
biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn
* Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc
kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo qui định của Chuẩn mực kế toán "Trình bày báo cáo tài chính" và qui định của các chuẩn mực kế toán khác
* Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính
sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ tập đoàn
- Nếu công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì công ty con phải có
điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
- Trường hợp nếu công ty con không thể sử dụng chính sách kế
toán một cách thống nhất làm ảnh hưởng đến hợp nhất báo cáo tài chính
của tập đoàn thì phải giải trình về các khoản mục đã được hạch toán
theo các chính sách kế toán khác nhau trong Bản thuyết minh báo cáo
tài chính hợp nhất
Trang 6
* Các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để
hợp nhất báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm
Báo cáo tài chính sử đụng để hợp nhất có thể được lập vào thời
điểm khác nhau, miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3
tháng Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng,
công ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp
nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn
* Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày mua công ty con, là ngày công ty
mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con theo Chuẩn mực kế toán
"Hợp nhất kinh doanh”
Rết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được
đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý
công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự chấm đứt quyền kiểm soát đối với công ty con
Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá
trị ghi số còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại
ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con
Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của báo cáo tài chính từ niên độ kế toán này đến niên độ kế toán khác, cần cung cấp thông tin bể sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài
chính tại ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước
* Khoản đầu tư vào một đoanh nghiệp phải hạch toán theo Chuẩn mực kế toán "Công cụ tài chính", kể từ khi doanh nghiệp đó không còn
là công ty con nữa và cũng không trổ thành một công ty liên kết như định nghĩa của Chuẩn mực "Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết" Giá trị ghi số của khoản đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn
là một công ty con được hạch toán là giá gốc
Trang 7
7.9.4.9 Xác định quyền kiểm soát uà phần lợi ích của công
ty mẹ đối uới công ty con
7.3.4.2.1 Xác định quyên kiểm soát của công ty mẹ đối uới công ty
con
a) Quyển kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyển biểu quyết ở công ty con
(công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con, hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một cổng ty con khác)
Xác định quyển kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở cống ty con đầu tư trực tiếp
¡ Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xúc định tương
i ting véi quyền biểu quyết của công ty me 6 céng ty con
Ví du: Công ty A đầu tư vốn vào Công ty cổ phần B 2600 cổ phiếu/
5000 cổ phiếu đã phát hành của Công ty B với mệnh giá của cổ phiếu là
100 000 đồng/1 cổ phiếu Như vậy Công ty A nấm giữ quyển biểu quyết tại Công ty con B là: 9600 Cổ phiếu/5000 cổ phiếu = 52% (hoặc 2600 CP
x 100 000 déng/5000 CP x 100 000 déng = 52%)
Quyển kiểm soát của Công ty A đối với Công ty B là 52% (> 50%),
nên Công ty B là Công ty con của Công ty A
- Xác định quyển kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác
Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu tư vến
gián tiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con qua một công ty con khác và công
ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư gián tiếp
¡ Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác dinh bằng tổng cổng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu ị
| tự trực tiếp uà ở công ty con đầu tự gián tiếp qua công ty '
Trang 8
Ví dụ: Công ty cổ phần X đầu tư vào Công ty cổ phần Y 6 000 cổ phiếu/ 10 000 cổ phiếu phát bành của Công ty Y với giá trị của cổ phiếu
là 100 000 đồng/1 cổ phiếu Như vậy Công ty cổ phần X nắm giữ quyền biểu quyết tại Công ty cổ phần Y là:
6 000 Cổ phiếu/10 000 cổ phiếu = 69% (hoặc 6 000 CP x 100 000
đồng/10 000 CP x 100 000 đồng = 60%)
Công ty cổ phần Y đầu tư vào Công ty TNHH Z tổng số vốn là
400.000.000 đồng/1 000 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ) Công ty cổ phần
X đâu tư tiếp vào Công ty TNHH Z 200 000 đồng/1 000 000 000 đồng
(tổng vốn điều lệ)
Như vậy, xác định quyển kiếm soát của Công ty cổ phân X với Công ty TNHH Z như sau:
- Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty cổ phần X đối với Công ty TNHH Z là: 200 000 000 đồng/ 1000 000 000 đồng = 20%
- Quyển kiểm soát trực tiếp của Công ty cổ phần Y đối với Công ty
TNHH Z là: 400 000 000 déng/ 1000 000 000 déng = 40%
- Quyén kiém soát gián tiếp của Công ty cổ phần X đối với Công ty TNHH Z 1A: 20% + 40% = 60%
Quyền kiểm soát của Công ty X đối với Công ty Z là: 60% (> 50%), Công ty Z là Công ty con của Công ty X
Như vậy, vốn đầu tư của Công ty cổ phần X tại Công ty cổ phần Ý
là 60%(-50%) và tại Công ty TNHH Z là 60% (50%), nên hai công ty
này đều là công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty cổ phần X
b) Trường hợp đặc biệt quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả
khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con trong các trường hợp sau đây:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận đành cho công ty mẹ hon 50% quyén biéu quyét;
- Công ty mẹ có quyển chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt
động theo quy chế thoả thuận;
Trang 9
* Công ty mẹ có quyển bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đẳng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
* Công ty mẹ có quyển bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương q Ly
Vi dụ, Công ty TNHH một thành viên Lắp máy VINACO góp vốn
vào Công ty cổ phần Xây dựng SAVI chiếm 40% vốn điều lệ còn 3 thành viên khác một thành viên chiếm 55%, một thành viên chiếm 5% vốn diéu lệ Nhưng do Công ty TNHH VINACO có thế mạnh về khách hàng,
về quản lý điều hành công ty nên cổ đông khác trong Công ty cổ phần
SAVI thỏa thuận giao quyển kiểm soát cho Công ty TNHH VINACO theo nghị quyết của Hội đồng quản trị Do đó mặc dù Công ty TNHH
VINACO nắm giữ 40% vốn điều lệ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại Công
ty cổ phần SAVT nhưng Công ty TNHH một thành viên VINACO vẫn là công ty mẹ của Công ty SAVI
7.9.4.8.2 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối uới cong ty con a) Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyển sở hữu
trực tiếp đối với công ty con
Trường hợp công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty con thì tỷ lệ lợi ích
của công ty mẹ ở công ty con được xác định tương ứng với quyển kiểm soát của công ty mẹ
Tý lệ (%) lợi ích của Tỷ lệ (%) quyển hiểm
công ty mẹ Ở công íy con | = | soát tại công ty con đâu
đầu tư trực tiếp £ư trực tiếp
Ví dụ: Công ty TNHH D đầu tư vào Công ty cổ phần E 4000 cổ
phiếu/ 7000 cổ phiếu phát hành của Công ty cổ phần E với mệnh giá cổ
phiếu là 100 000 đẳng/ 1 cổ phiếu Như vậy Công ty TNHH D nắm giữ quyển biểu quyết tại Công ty con E 1a: 4000 cổ phiếu/7000 cổ phiếu =
57% (hoặc 4000 CP x 100 000 đồng/7000 CP x 100 000 đồng = 57%)
Trường Đại
Trang 10
Quyền kiểm soát của Công ty TNHH D đối với Công ty con El 7% và tỷ lệ lợi ích của Công ty D đối với Công ty E tương ứng với quyền
b) Xác định phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyển sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác
Trường hợp công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khí công ty mẹ
đầu tư vốn gián tiếp vào công ty con qua một công ty con khác thì tỷ lệ
lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp được xác định:
Tỷ lệ (%) lợi ích của % Tỷ lệ (®) lợi Tỷ lệ (%) lợi ích công ty mẹ ở công ty = ích tại công ly con x tai céng ty con
con déu: tu gián tiếp đầu từ trực tiếp đầu tư gián tiếp
Vĩ dụ: Tổng Công ty JICO đầu tư vào Công ty cổ phần PICO 10
000 cổ phiếu/ 15 000 cổ phiếu phát hành của Công ty PICO với mệnh giá
cổ phiếu là 100 000 đồng/ 1 cổ phiếu Như vậy Tổng Công ty JICO nắm giữ quyển biểu quyết tại Công ty con PICO là: 10 000 Cổ phiếu/15 000 cổ phiếu = 67% (hoặc 10 000 CP x 100 000 đồng/15 000 CP x 100 000 đồng
= 67%) Công ty cổ phần PICO đầu tư trực tiếp vào Công ty TNHH HAN
tổng số 'vốn là 500.000.000 đổng/1 500 000 000 đồng (tổng vốn điều lệ) có
tỷ lệ quyển biểu quyết 38% tại HAN
Như vậy, xác định phần lợi ích của 'Tổng công ty JICO với Công ty TNHH HAN là:
¡Tỷ lệ (20 lợi ích của
Tổng công ty J1CO
6 Công ty TNHH :=
HAN đầu tư gián
tiếp (công ty con)
Tổ lệ (%) lợi ích tại | TH lệ () lợi ích |
Công ty cổ phẩn | tại Công ty TNHH
PICO (céng ty con | HAN (céng ty con
đầu tư trực tiếp) | đầu từ gián tiếp)
29,11% = 67% x | 33%
Céng: ty TNHH HAN là công ty con của Tổng công ty JICO và tỷ lệ
lợi ích của Tổng công ty JICO tại HAN là 92,11%