Các vấn để chung về chia cổ tức trong công ty cổ phần Cổ tức là phần lợi nhuận được chia cho các cổ đông của công ty cổ phần.. Nếu tyong thời gian dài công ty không chia cổ tức hoặc cha
Trang 1
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là: 208.000
Số lợi nhuận bổ sung lợi nhuận tích lũy 80.000
Số lợi nhuận trích lập các quỹ doanh nghiệp là: 142.000
Trong đó:
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: 65.000,
Quỹ khen thưởng, phúc lại: 77 000,
Số tiền lãi được chia cho các thành viên góp vốn là: 220.000, doanh
nghiệp đã chia bổ sung số thiếu bằng TGNH
Các bút toán ghi số như sau:
Năm N:
T1, phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Ng TK "LN nam nay": 200.000
Có TK "Thuế TNDN phải nộp”: 200.000
BT2, phản ánh trích lập các quỹ doanh nghiệp:
Ng TK "LN năm nay": 147.000
Có TR "Quỹ dự phòng TC”: 70.000
C6 TK "Quy KT, PL": 77.000
BT3, tam chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn
Nợ TK "LN năm nay": 200.000
Cé TK "Phai tra TV A": 80.000
Có TK "Phải trả TV B": 100.000
Có TK "Phải trả TV C": 120.000
Nam N+1
Căn cứ vào số lợi nhuận được duyệt theo quyết toán, kế toán lập
bằng phân phối lợi nhuận như sau:
Trang 2
BANG PHAN PHỐI LỢI NHUẬN NAM N
Ghỉ đâu mannhỗi |" Hổ | chang
Thuế TNDN 208.000 200.000 8.000
'Quỹ dự phòng tài chính 65.000 70.000 ~ 5.000 'Quỹ khen thưởng, phúc lợ 77.000 77.000 : 'Chia cho các thành viên góp vốn 220.000 200.000 20.000 Thành viên À 88.000 80.000 8.000 Thành viên B 110.000 100.000 10.000 Thành viên C 132.000 120.000 12.000
Cộng| 650.000 550.000 100.000
Căn cứ vào kết quả tính toán, kế toán ghi các bút toán:
BT1, phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung:
Ng TR “LN năm trước”: 8.000
Có TK “Thuế TNDN phải nộp": 8.000
BT2, phân ánh số lợi nhuận bổ sung lợi nhuận tích lũy:
Ng TK “LN năm trước": 80.000
Cé TK "LN tich lity": 80.000
BT3, điểu chỉnh số lợi nhuận đã trích thừa cho các quỹ doanh
nghiệp:
Nợ TK “Quỹ dự phòng TC": 5.000
Nợ TK "Quỹ KT, PL": 3.000
Có TK "LN năm trước":8.000
Trang 3
BT4, chia bổ sung lợi nhuận cho các thành viên góp vốn bằng TGNH:
ÁNg TR "LN năm trước": 20.000
Có TK "Phải trd TV A": 8.000
Cá TK “Phải trả TV B": 10.000
Cá TK "Phải trả TV C": 12.000
4.3 KẾ TOÁN CHIA CỔ TÚC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
4.3.1 Các vấn để chung về chia cổ tức trong công ty cổ
phần
Cổ tức là phần lợi nhuận được chia cho các cổ đông của công ty cổ phần Chia cổ tức trong công ty cổ phần là vấn để được các nhà đầu tư quan tâm, đặc biệt đối với các nhà đầu tư ngắn hạn Về nguyên tắc công
ty chỉ được chia cổ tức khi có lợi nhuận và việc trả cổ tức không làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty Như vậy công ty sẽ chỉ chia cổ tức khi có lãi và khi nhu cầu vốn kinh doanh
của công ty được thỏa mãn Nếu tyong thời gian dài công ty không chia
cổ tức hoặc cha ở mức thấp hơn so với các công ty khác, các nhà đầu tư
sẽ bán cổ phiếu đang nắm giữ để mua cổ phiếu của các công ty có mức cổ
tức cao hơn Việc bán tháo cổ phiếu như vậy sẽ làm giảm giá cổ phiếu
của công ty và tạo cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh thên tính hoặc
giành quyển kiểm soát công ty Ngược lại, nếu công ty thường xuyên duy
trì mức cổ tức cao hơn số lợi nhuận mà công ty đạt được thì khả năng thiếu hụt vến kinh doanh là khó tránh khỏi Để tránh hiện tượng này, các nhà quản trị phải thực hiện chính sách cổ tức ổn định, hoặc thận
trọng khi thay đổi chính sách cổ tức Tùy theo điều kiện cụ thể và tình hình tài chính của công ty để các nhà quản trị quyết định thời gian chia
cổ tức, mức chìa cố tức và phương thức chia cổ tức Việc chia cổ tức của
công ty do Hội đồng quản trị quyết định nhưng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển SXKD của công ty đồng thời bảo đảm được quyền lợi của
các cổ đông
Trang 4
Có 4 thời điểm cần chú ý khi trả cổ tức trong công ty cổ phần là
ngày công bố chia cổ tức, ngày lập danh sách, ngày khóa sổ và ngày
thanh toán cổ tức :
Ngày công bế chia cổ tức (declaration date) là ngày Hội đồng quản
trị của công ty thông báo việc công ty sẽ chia cổ tức Đồng thời với công
bố chia cổ tức, ngày khóa sổ đanh sách cổ đông được chia cổ tức, ngày
lập danh sách và ngày trả cổ tức cũng được đưa ra trong thông báo này
Ở Mỹ quy định, nếu chia cổ tức bằng tiền hoặc tài sản thì bút toán
ghi sổ trong ngày này là ghi nợ TẾ "Lại nhuận chưa phân phối" và ghi Có
'TK "Cổ tức phải trả" Nếu chia cổ tức bằng cổ phiếu, do không có sự thay
đổi về tài sản và công nợ phát sinh trong ngày chia cổ tức nên các bút
toán ghỉ sổ thường được thực hiện vào ngày công ty phát hành cổ phiếu
Ngày khóa sổ (ex ~ dividend date) còn gọi là ngày chốt danh sách
cổ đông được chia cổ tức Các cổ đông phải có tên trong sổ danh sách cổ
đông trong ngày này mới được nhận cổ tức Ở Mỹ quy định, thời gian từ
khi mua cổ phiếu đến khi được đưa tên vào danh sách cổ đông của công
ty thông thường là 3 ngày làm việc nên muốn được nhận cổ tức thì cổ đông phải mua cổ phiếu trước ngày khóa số 3 ngày Theo nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu, cổ tức được ghi nhận vào ngày công bế chia cổ tức chứ
không phải vào ngày lập danh sách, ngày khóa số hay ngày thanh toán,
do vậy người được nhận cổ tức phải là những người có tên trong danh sách tại ngày công bố chia cổ tức những người mua cổ phiếu sau ngày
này sẽ phải trả tiển cho cả phần cổ tức mà họ sẽ nhận Các cổ đông mua
cổ phiếu trong hoặc sau ngày khóa số sẽ không được nhận cổ tức mà người nhận cổ tức khi đó sẽ là người bán Vì vậy vào ngày khóa sổ giÁ
thị trường của cổ phiếu thường giảm xuống tương đương với số cổ tức
được chia do các cổ đông nhận cổ tức đã được xác định Ngày khóa số phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cổ
đông biết ở Mỹ ngày khóa sổ được công bố trên nhật báo "The Wall Street đournal" trong phần liệt kê ngày khóa sổ của các loại cổ phiếu
Ngày lập danh sách (date of recorđ) là ngày công ty công ty xem xét và lập danh sách các cổ đông được chia cổ tức Các cổ đông nắm giữ
Trang 5
cổ phiếu trước ngày khóa sổ sẽ được đưa vào danh sách cổ đông được
chia cổ tức Ở các nước, ngày lập danh sách-được quy định thông thường
sau ngày công bế chia cổ tức từ 2 đến 3 tuần Đây là khoảng thời gian cần thiết để lập danh sách các cổ đông được chia cổ tức
Ngày thanh toán (date of payment) là ngày do Hội đồng quan tri
của công ty quyết định, thông thường ngày thanh toán cổ tức sau ngày thông báo từ 4 đến 6 tuần
Ví dụ các thời điểm trong quá trình chia cổ tức được quy định ol công ty như sau:
Ngày công bố sae eg | Ngày lập danh Ngày thanh
chia cổ tức Ngày khóa số sách toán cổ tức Thứ Thứ tư Thứ sáu Thứ tư Thứ sáu
Ngày 27/7/2005 5/8/2005 10/8/2005 9/9/2005 |
Ngày 27/7/2005 là ngày công ty công bế sẽ chia cổ tức cho các cổ đông vào ngày 10/9/2005 Chỉ những cổ đông có tên trong danh sách cổ
đông của công ty trước ngày 10/8/2005 mới được nhận cổ tức Như vậy, Ps
để được nhận cổ tức, cổ đông phải mua cổ phiếu của công ty trước ngày khóa số 6/8/2004, trước ngày lập danh sách 9 ngày làm việc
Trình tự chia cổ tức khi có các loại cổ phần khác nhau được mình
họa bằng các ví dụ sau:
Ví dụ 4.9: Giả sử một công ty đang lưu hành 2 loại CP với số lượng
như sau:
10.000 CPƯP cổ tức 5%, mệnh giá 10.000 đ và 40.000 OPPT mệnh giá 5.000 đ
Trường hợp l1:
Lợi nhuận chia cổ tức 28.000.002 đ, CPƯP thuộc loại tích lũy cổ tức không dự phần Hai năm trước chưa chia cổ tức
Trong trường hợp này, trước hết công ty phải tính cổ tức đầu tiên
tra cho CPUD trong 2 năm chưa chia sau đó cho năm hiện tại Phan lợi
nhuận còn lại được chia cho CPPT
Trang 6
Trinh tu chia cổ tức:
(Dan vi: 1.000 đ)
1 Chia cổ tức cho CPƯĐ hai năm trước | 100.000 * 6% “3 năm | 10.000
2 Chia cổ tức cho CPƯP trong nam 100.000 * 5% 5.000
3 Chia cổ tức cho CPPT 28.000 - 15.000 13.000
Cộng 15.000 | 13.000
Trường hợp 2:
Số lợi nhuận chia cổ tức vẫn như trên CPƯP không tích lũy cổ tức
và không đự phần Hai năm trước chưa chia cổ tức
(Đơn vị: 1.000 đ)
Bước Nội dung Cách tính cpu CPPT
1 Chia cổ tức cho CPUB 100,000 * 5% 5.000
2 Chia cổ tức cho CPPT 28.000 - 5.000 23.000
Cộng 5.000 23.000
Trường hợp 3:
Lượi nhuận chia cổ tức 28.000.000 đ CPUĐ không tích lũy cổ tức và
dự phần tối đa 4% Trình tự chia cổ tức:
(Đơn vị: 1.000 đ)
Bước Nội dung Cách tính CPuÐ CPPT
1 Chía cổ tức cho CPƯĐ 100.000 * 5% 5,000
2 Chia cổ tức cho CPPT 200.000 * 5% 10.000
3 Ghia LN theo tỷ lệ tối đa 4%
-CPPT 200.000 * 4% 8.000
Gộng 9.000 19.000
Trang 7
Trường hợp 4 (lợi nhuận ở bước 3 không đủ chia theo tỷ lệ 4%): Giá sử lợi nhuận chia cổ tức 21.000.000 đ, công ty phát hành 10.000 CPƯP không tích lũy cổ tức và dụ phần tối đa 4% với mệnh giá
10.000 đ/CP
(Đơn vị: 1.000 đ)
1 Chia cổ tức cho CPƯĐ 100.000 * 5% 5.000
2 Chia cổ tức cho CPPT 200.000 * 5% 10.000
3 Chia phẩn LN còn lại
theo tỷ lệ với mệnh giá
Cộng 7.000 14.000
Trường hợp 5:
Lợi nhuận chia cổ tức 28.000.000 đ, CPƯP tích lũy cổ tức dự phần
toàn bộ Hai năm trước chưa chia cổ tức
"Trình tự chia cổ tức:
(Đơn vị: 1.000 đ)
1 Chia cổ tức cho CPƯĐ 100.000 * 5% * 2 năm 10.000
2 Chia cổ tức cho CPƯP 100.000 * 5% §.000
trong nam
3 Chia cổ tức cho CPPT 200.000 * 5% 10.000
4 Chia phần còn lại 3.000
theo tỷ lệ dựa trên mệnh
giá
CPƯP 3.000 * 100.000/300.000 1.000
Trang 8
4.3.2 Chia cổ tức bằng tiền
Công ty cổ phần chỉ được chia cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh có
lãi Việc chia cổ tức bằng tiền chỉ được thực hiện khi tiểm lực tài chính
của công ty đủ mạnh, công ty không bị thiếu vốn hoặc mất khả năng
thanh toán sau khi cha cổ tức
Để xác định cổ tức chia cho mỗi cổ phiếu phé thông, người ta loại trừ số cổ tức chia cho cổ phần ưu đãi ra khổi phần lợi nhuận chia cổ tức
cho cổ phiếu phổ thông
Ngoài số cổ tức cố định trả cho các cổ phiếu ưu đãi, số cổ tức trả cho mỗi cổ phiếu còn lại được tính bằng công thức sau:
CổtúcJ1CP phổ _ — LN chỉa cổtíc- Cổtức của CP tu đổi —
thông bình quân _ ` Số lượng CPPT bình quân được chia cổ tức
4.3.2.1 Xác định số lượng cổ phiếu được chia cổ tức uà mức
cổ tức
Lượng cổ phiếu được chia cổ tức là số bình quân gia quyển của lượng cổ phiếu lưu hành trong năm Số lượng cổ phiếu được chia cổ tức thường được tính bằng tổng số lượng cổ phiếu nhân với thời gian tên tại của cổ phiếu trong năm và chia cho thời gian trong năm Giả sử thời gian tần tại của cổ phiếu được tinh theo thang thì số lượng cổ phiếu bình quân trong năm được tính như sau:
Số CP phổ thông Số Thời gian cổ phiếu lưu hành
bình quân trong năm == cp *
365 ngày
Ví dụ 4.3 Từ 1 tháng 1 đến hết tháng 9 công ty có 100 000 cổ phiếu phổ thông, 3 thang cuối năm công ty có 140 000 cổ phiếu phổ thông Số lượng 40 000 cổ phiếu phổ thông tăng thêm 3 tháng cuối năm
do công ty phát hành thêm
Số lượng cổ phiếu phổ thông trung bình trong năm được tính như
sau:
Trang 9
140 000 x 92/365 35 287,7
Số lượng cổ phiếu trung bình 110 082,2 Hoặc:
100 000 cổ phiếu phổ thông lưu hành cả năm tương đương 100 000
CP phổ thông trung bình
40 000 cổ phiếu phổ thông được phát hành cuối năm tương đương
với: 10 089,2 CP bình quân (40 000 x 92/365)
Tổng số cổ phiếu bình quân trong năm: 110 082,2 hay 110.082 và 2/10 cổ phiếu
Ví dụ sau đây minh hoạ việc tính toán cổ tức trên mỗi cổ phiếu phổ thông
Ví dụ 4.3 Số lượng CP của một công ty trong năm thay đổi như
sau:
0140 Phát hành thêm 40.000
Số lượng CP bình quân trong năm của công ty trên được tính như sau:
Ngày Số lượng ŒP lưu Thời gian lưu hành trong Số lượng CP bình
01/01 100.000 90 24.657,53
01/04 80.000 183 40.109,59
01/10 120.000 92 30.246,58
Céng 365 95.013,70
Trang 10
Nếu trong năm có các nghiệp vụ tach hoặc gộp CP thi số lượng CP
trước khi tách (gộp) phải được quy đổi thành CP sau khi tách (gộp)
Giả sử trong ví dụ trên nếu ngày L/5 công ty chia nhỏ CP theo tỷ lệ
cử một CP cũ được chia thành 2 CP mới thì số lượng CP đang lưu hành trước đó sẽ được quy đổi ra CP mới bằng cách nhân với 2 Số lượng CP bình quân trong năm được tính như sau:
nov [avo | sone |g” urge” | Sura
Ghi chú: Số lượng CP phát hành thêm ngày 1/10 là CP sau khi chia
Ví dụ 4.4 Công ty Hoà Bình có 200 000 cổ phiếu phổ thông và
10 000 cổ phiếu ưu đãi với mức cổ tức cố định 6 000 đ một năm Lãi ròng chia cổ tức trong năm là 60 triệu đồng
Mức cổ tức chia cho mỗi cổ phiếu phổ thông được tính như sau (đơn vị: đ:
"Trừ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
(10 000 cổ phiếu 6 000 đ) 60 000 000
Lãi chia cho cổ phiếu phổ thông 500 000 000
Số lượng cổ phiếu phổ thông trung bình 200 000
Mức cổ tức chia cho mỗi cổ phiếu phể thông 2 500
Trang 11
Như vậy, để xác định mức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu hoặc mức cổ
tức chia cho mỗi cổ phiếu cần phải xác định được số lượng cổ phiếu bình
quân trong năm hoặc trong kỳ, Việc xác định đúng số lượng cổ phiếu
bình quân có ảnh hưởng đến tính toán các chỉ tiêu trên
4.3.3.9 Kế toán chia cé tức bằng tiễn
Các bút toán ghỉ sổ khi chia cổ tức bằng tiền như sau:
Khi xác định số tiển chia cổ tức cho cổ đông, kế toán ghỉ:
Nợ TK “Lợi nhuận" Tổng số tiền trả cổ tức cho
Có TR "Cổ tức phải trả" cổ đông
Trong bút toán này TẾ "Lợi nhuận" được sử đụng để hạch toán
việc trả cổ tức cho cổ đông Tùy theo phân phối theo kế hoạch hay phân phối cuối năm sau khi duyệt quyết toán mà kế toán sử dụng TK "Lợi
nhuận năm nay" hoặc TK "Lợi nhuận năm trước" cho phù hợp
Khi cổ tức được thanh toán, kế toán ghỉ:
No TK “Cổ tức phải trả” Số tiên trả cho cổ đông
Cá TK "Tiên mặt", "TGNH"
Trinh tự chia cổ tức được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
Đâu tiên công ty trả cổ tức cho các cổ phần ưu đãi tích lũy cổ tức
Phân còn lại của lợi nhuận chia cổ tức được dùng để trả cổ tức cho các cổ
phân ưu đãi không tích lũy cổ tức Phần cuối cùng còn lại sau khi đã trả
cổ tức cho các cổ phẩn tu đãi sẽ được chia đều cho các cổ phần phổ
thông
Ví dụ 4.5 Một công ty thông báo chia cổ tức cho cổ đông với số lợi nhuận dùng chia cổ tức là 300.000
Số lượng cổ phần được nhận cổ tức gồm (giả sử các cổ phần này đều lưu hành từ đầu năm):
500 cổ phần ưu đãi cổ tức tích lũy mệnh giá 1.000, tỷ lệ chia cổ tức 6%/năm,