1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tieu luan thi truong chung khoan pptx

58 641 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước sự tăng trưởng của thị trường và hội nhập với TTCK thế giới, Để hiểu rõ các về lĩnh vực này, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Lựa chọn một số cổ phiếu và phân tích tình hình t

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

Trang 2

MỤC LỤC A-PHẦN MỞ ĐẦU

B-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 Khái quát chung về lý thuyết phân tích thị trường chứng khoán và lý do chọn ngành cao su

1 Khái quát về Lý thuyết phân tích thị trường chứng khoán 6

1.1 Khái niệm lý thuyết phân tích 7

1.2 Mục đích của phân tích 8

1.3 Phân tích tài chính các công ty của các nhà đầu tư

2 Lý do chọn ngành cao su và các cổ phiếu 9

Chương 2 Phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp 10

2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cao su Đông Phú (DPR)

2.1.1 Tổng quan và quá trình phát triển của DPR 10

2.1.2 Phân tích tình hình tài chính qua các năm của DPR

2.1.3 Nhận xét chung và triển vọng dài hạn của DPR 19

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng (DRC) 2.2.1 Tổng quan và quá trình phát triển của DRC 25

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua các năm của DRC 26

2.2.3 Nhận xét chung và triển vọng dài hạn của DRC 30

2.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cao su Miền Nam (CSM) 2.3.1 Tổng quan và quá trình phát triển của CSM 25

2.3.2 Phân tích tình hình tài chính qua các năm của CSM 26

2.3.3 Nhận xét chung và triển vọng dài hạn của CSM 30

Chương 3 So sánh giữa 3 cổ phiếu vào kết luận chọn cổ phiếu đầu tư

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC……… ……….36

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để thực hiện đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước, duy trì nhịp

độ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển

Vì vậy, việc xây dựng TTCK ở VN đã trở thành nhu cầu bức xúc và cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốn trung, dài hạn ở trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế thông qua chứng khoán nợ và chứng khoán vốn

Thêm vào đó, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước với sự hình thành và phát triển củaTTCK sẽ tạo môi trường ngày càng công khai và lành mạnh hơn Ngày 10/07/1998 Thủ tướngChính phủ đã ký ban hành Nghị định 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoáncùng với Quyết định thành lập hai (02) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) tại Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh

Trước sự tăng trưởng của thị trường và hội nhập với TTCK thế giới, Để hiểu rõ các về lĩnh vực này,

nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Lựa chọn một số cổ phiếu và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp” làm đề tài tiểu luận trong môn học Thị trường chứng khoán.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tổng quan về thị trường chứng khoán, cũng như lý thuyết phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp

Cách thức và kiến thức cần thiết khi thực hành đầu tư chứng khoán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực kinh tế về thị trường chứng khoán

Phạm vi nghiên cứu: Giáo trình, sách tham khảo, thư viện, thư viện điện tử, báo điện tử, tạp

chí có liên quan …

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu như thống kê, liệt kê, phân tích, tổnghợp, so sánh… Các thông tin được thu thập từ giáo trình, báo chí, tạp chí chuyên ngành, Internet,thông tin từ các nghiên cứu liên quan và các vấn về thương mại quốc tế

Trang 4

5 LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài tiểu luận này trong khoảng thời gian tương đối ngắn, đồng thời gúp

chúng em tiếp thu tốt những kiến thức của môn học Thị trường chứng khoán đó là nhờ một phần

không nhỏ những sự giúp đỡ chân thành của nhiều người Do vậy, nhóm chúng em xin chân thành

bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu Nhà Trường đã cung cấp cơ sở vật chất và các điều kiện học tập khác, cảm ơn Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị những kiến thức cơ bản làm nền tảng lý luận cho bài tiểu luận của chúng em, đặc biệt là giảng viên bộ môn Từ Thị Hoàng Lan, người trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cụ thể những tri thức của môn học này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên chắchẳn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm và chân thành góp ý của thầy vàcác bạn Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

A PHẦN NỘI DUNG

Chương 1 Khái quát chung về thị trường chứng khoán, lý thuyết phân tích thị trường chứng khoán và lý do chọn ngành cao su

1.1 Khái quát về thị trường chứng khoán, lý thuyết phân tích thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán thế giới: Các chỉ số của thị trường chứng khoán thế giới có mức

tăng điểm mạnh trong năm 2009, dẫn đầu bởi các thị trường mới nổi, đặc biệt là Trung Quốc nhờ vào việc lãi suất được duy trì ở mức thấp cũng như các biện pháp kích thích kinh tế của các chính phủ đã bước đầu mang lại những tác dụng tích cực Triển vọng của thị trường chứng khoán thế giới trong năm 2010 vẫn tích cực, tuy nhiên khó có thể diễn biến một chiều mà phụ thuộc nhiều vào mức độ bền vững của sự phục hồi kinh tế thế giới

Thị trường chứng khoán Việt Nam: TTCK Việt nam sau đợt điều chỉnh mạnh cuối năm đã

xuống đến mức giá khá thấp nếu so sánh với các nước Châu Á trong khu vực Trong khi đó tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5% theo kế hoạch của Chính Phủ dự kiến trong năm 2010 lại là một mức khá cao Đây chính là lý do thị trường Việt nam trở nên hấp dẫn đối với NĐTNN

Mặc dù mức giá đã khá rẻ, nhưng sự phục hồi của thị trường chứng khoán sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nội tại của nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các biến động trong điều hành chính sách tiền tệ

Nếu Chính phủ Việt nam thực sự tạo được niềm tin rằng kế hoạch tăng trưởng 6,5% có thể

đạt được và nền tảng cho tăng trưởng cao hơn ở năm 2011 được xây dựng vững chắc thì

TTCK mới có khả năng hồi phục bền vững trong năm 2010 Nếu không, TTCK sẽ ở thể

cầm chừng và đi ngang

Phân tích các báo cáo tài chính công ty là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính của

công ty để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty

1.2 Mục đích của phân tích

Nhằm đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của công ty để có cơ sở ra những quyết định hợp lý.Phân tích báo cáo tài chính công ty có thể do bản thân công ty hoặc các tổ chức bên ngoài công ty bao gồm các nhà cung cấp vốn như ngân hàng , công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

và các nhà đầu tư như công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư,… thực hiện

Tùy theo lợi ích khác nhau,các bên có liên quan thường chú trọng đến những khía cạnh phân tích khác nhau.Nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ thường chú trọng đến tình hình thanh khoản và khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong khi các nhà đầu tư về cơ bản chú trọng đến lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của công ty cũng như sự ổn định của lợi nhuận

Trang 6

Đặc biệt đối với các nhà đầu tư chứng khoán thì việc phân tích tình hình tài chính của công ty sẽ giúp cho các nhà đầu tư xét đoán cân nhắc loại chứng khoán nào nên mua, nên bán và mua lúc nào thì có lợi nhất để đảm bảo độ an toàn của vốn đầu tư,sự an toàn của thu nhập đầu tư, hiệu quả tối ưu

của khoản đầu tư

1.3 Phân tích tài chính các công ty của các nhà đầu tư

phân tích tài chính các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán dựa vào các báo cáo tài chính của công ty như: bản cân đối kế toán, bảng báo cáo thu nhập,kế hoạch lưu chuyển tiền tệ

Từ đó thiết lập các hệ số tài chính để thấy được những mặt mạnh và yếu trong hoạt động tài chính của công ty qua đó cũng thấy được những xu hướng và tiềm năng phát triển của công ty

Khi phân tích tình hình tài chính thì phân tích hai phần:

 Tài sản cố định là các khoản mà công ty sử dụng trong hoạt động hàng ngày của nó để tạo rasản phẩm bao gồm:

Tài sản hữu hình như đất, nhà xưởng, máy móc, thiết bị và công cụ lao động.Các tài sản này (trừ đất) sẽ giảm giá trị mỗi năm trong quá trình sử dụng, cho phép công ty trích khấu hao trên tài sản

Tài sản vô hình là tài sản không có giá trị vật chất nhưng thêm vào giá trị quan trọng cho công ty như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, độc quyền kinh tiêu, bản quyền, uy tín công ty

Phần nợ và vốn cổ đông

 Phần nợ

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong vòng 1 năm bao gồm:

các khoản phải trả, giấy nợ phải trả, cổ tức phải trả:cổ tức bằng tiền mặt đã tuyên bố

Trang 7

Nợ dài hạn: là những khoản nợ mà công ty đã vay và phải thanh toán trong kỳhạn từ 1 năm trở lên, bao gồm trái phiếu về nợ dài hạn ngân hàng

Còn gọi là cấu trúc vốn của công ty, bao gồm:

Chỉ số trái phiếu chỉ ra số phần trăm trong vốn dài hạn có thể huy động bằng trái phiếu

Chỉ số cổ phiếu ưu đãi chỉ ra tỷ lệ vốn dài hạn có được từ cổ phiếu ưu đãi

Chỉ số cổ phiếu thường chỉ ra phần trăm của vốn dài hạn huy động được từ cổ phiếu thường

Trang 8

Chỉ tiêu DPS là chỉ tiêu được các cổ đông cũng như các nhà đầu tư cổ phiếu quan tâm nhất, vì nó chính là khoản lợi tức trên cổ phần họ nắm giữ.

 Các chỉ số doanh lợi

 Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Chỉ tiêu này phản ảnh trong một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

 Tỷ suất doanh lợi tổng vốn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư, phản ánh sử dụng bìnhquân một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế,chỉ tiêu càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại càng thấp càng kém hiệu quả

2 Lý do chọn ngành cao su và các cổ phiếu

Cao su là mặt hàng thiết yếu, được sử dụng rộng rãi trong đời sống Cao su là lĩnh vực đầu tư

an toàn, không bỏ nhiều vốn, lợi nhuận ổn định Cao su được xác định là một trong những ngành sản xuất công nghiệp có thế mạnh của công nghiệp việt Nam

Với tỷ trọng 85-90% sản lượng được tiêu thụ tại thị trường quốc tế, cao su tự nhiên là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu liên tục đạt trên 1 tỷ USD/năm từ năm 2006 đến nay Riêng trong 9 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu được

516 ngàn tấn với tổng kim ngạch xuất khẩu cao su tự nhiên đã đạt 1,422 tỷ USD tăng 6,8 % về lượng và 95,6% về giá trị so với cùng kỳ năm trước Năm 2010, giá cao su tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2009, khoảng 90-100 triệu/tấn Đây là mức kỉ lục của ngành cao su trong nước Lượngcao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam đã đạt kim ngạch gần 1,7 tỷ USD, vượt 13% mục tiêu của

Trang 9

Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất cao su, và đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên.

Một điểm hạn chế của sản phẩm cao su tự nhiên Việt Nam là chất lượng thấp và chủng loại không phong phú, chủ yếu là cao su khối SVRL3, chiếm 70% tổng sản lượng xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính của nước ta vẫn là Trung Quốc với mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mủ cao su khối SVR3L chiếm 90%, được chủ yếu sử dụng để chế tạo săm lốp ô tô Sự phụ thuộc vào thị trường nàytạo rủi ro khi thị trường tiêu thụ giảm chính vì vậy các thị trường khác như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Nga, Ấn Độ, đang ngày được đầu tư mở rộng hơn

Năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên của thế giới sẽ tăng 4-4,5% so với năm 2009, tức khoảng 10,43 triệu tấn Con số này sẽ tăng thêm 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và 3,4 triệu tấn ở những năm tiếp theo cho thấy nhu cầu về cao su trên thế giới càng ngày càng tăng trong khi đó nguồn cung lại có xuhướng giảm xuống do 3 nước đứng đầu về sản xuất và cung ứng cao su là Thái Lan, Indonesia, Malaysia đang thu hẹp diện tích và sản lượng cao su bằng chính sách thay thế cây trồng khác và do điều kiện khí hậu không thuận lợi (mưa quá nhiều) Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho ngành cao

su tự nhiên Việt Nam phát triển và khẳng định thị trường xuất khẩu của mình

Theo nhận định của TVSC, với tình hình cung cầu cao su tự nhiên như trên thì giá cao su trong các tháng cuối năm trên thị trường thế giới sẽ tăng, mức tăng dự kiến là từ 3-5%.chính vì triển vọng tiềm năng của nganh cao su rất lớn trong thời gian dài tới, nên chúng tôi quyết định chọn ngành cao

su để đầu tư chứng khoán.Và qua tìm hiểu triển vọng và các đặc điểm khác nhau của các cổ phiếu ngành này, chúng tôi quyết định chọn 3 cổ phiếu là: DPR, DRC, CSM để phân tích và đầu tư

Chương 2 Phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp

2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cao su Đông Phú (DPR)

2.1.1 Tổng quan và quá trình phát triển của DPR

Lịch sử hình thành và phát triển

- 6/1927: Công ty Cổ Phần Cao su Đồng Phú ( viết tắt là DORUCO) tiền thân là đồn điền Thuận Lợi của công ty Michelin-Pháp

- 5/1981: Tái thành lập đồn điền Thuận Lợi

- 1993: Công ty được Thành lập là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao su VN

- 1996: Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần Nâng vồn điều lệ từ 48,009.6 triệu đồng lên 103,344.7 triệu đồng

Trang 10

Ngành nghề kinh doanh

Trồng trọt, chế biến nông sản lâm sản; chăn nuôi gia súc gia cầm Công nghiệp hóa chất và phân bón cao su

Sản phẩm, dịch vụ và thị trường

Sản phẩm chủ lực: Sản phẩm của công ty là mủ cao su thiên nhiên, phần lớn là SVR ( thông thườngkhoảng hơn 70%) Ngoài ra công ty cũng chế biến mũ ly tâm (khoảng 26%) và một phần nhỏ mủ skim block (2-3%)

Thị trường tiêu thụ : sản phẩm của DPR được tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu

Vị thế công ty trong ngành

Doruco là một công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, khai thác và chế biến cao su So với các công ty khác trong ngành thì DORUCO là một công ty tương đối lớn và là thành viên của Tập ĐoànCông Nghiệp Cao Su VN – đơn vị chính cung ứng hầu hết sản lượng mủ cao su xuất khẩu cũng như tiêu thụ trong nước Tỷ lệ % thị phần của DORUCO so với các công ty cùng ngành là 5.57%

Mục tiêu của doanh nghiệp

Để mở rộng diện tích cao su, công ty đã triển khai các dự án trồng cao su sang một số địaphương khác và Campuchia, Lào như:

· Dự án cao su tại tỉnh Đắc Nông: với tổng diện tích 4000 ha trong đó 2000 - 3000 hadùng trồng cao su, còn lại để khoanh nuôi rừng Đến nay công ty đã triển khai trồng được 175-180ha cao su và đã thực hiện giao đất được 350ha Hiện nay công ty đang hoàn tất thủ tục thànhlập Công ty Cao su Đồng Phú – Đắc Nông, trong đó DPR sẽ nắm cổ phần chi phối trên 50%

- Dự án trồng 10000ha cao su tại Campuchia (tổng diện tích quy hoạch sẽ lên đến 13000ha)với suất đầu tư khoảng 80tr/ha

· Dự án hợp tác với Malaysia thành lập công ty Latexform để sản xuất 300 nệm và 400 gốicác loại với vốn dự kiến trên 150tỷ (10 triệu USD), đầu tư từ 1-2 năm, thời gian thu hồi vốnkhoảng 2 năm Nhà máy có 12 máy công suất 11000tấn/năm, sẽ tiêu thụ khoảng 4.000tấn/năm

mủ latex Sản phẩm sẽ được xuất khẩu 100%, trong đó Malaysia sẽ bao tiêu 5 năm và được dánnhãn của tổng cục cao su Malaysia

Bên cạnh đó, công ty còn đầu tư vào một số công ty cổ phần và các dự án kết hợp với tậpđoàn cao su

Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực cao su như:

· Dự án đường BOT đoạn từ Đồng Xoài đi Phước Long (thuộc tỉnh Bình Phước) vàđuờng BOT đoạn từ Tân Lập đến ngã ba Cổng Xanh (tỉnh Bình Dương) với tổng vốn đầu tư43,82 tỷ đồng, đã đi vào giai đoạn thu phí hoàn vốn

Trang 11

Thuận lợi , khó khăn của doanh nghiệp

- Bình Phước là một trong những tỉnh có chất lượng đất khá tốt (đất đen, đất đỏ bazan,đất phù sa chiếm 61,13% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh) so với cả nước và là điều kiện hết sứcquan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh đặc biệt là cây cao su Là mộtcông ty trên địa bàn của tỉnh Bình Dương nên công ty cũng có cơ hội mở rộng sản lượng khaithác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

‐ Cao su là một ngành phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết nhất là ảnh hưởng của mưa bão, nắng nóng

Là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên những ảnh hưởng từ thiên tai là khó tránh khỏi

‐ Diện tích đất thích hợp để trồng cây cao su không những không thể mở rộng mà còn phải đối diện với nguy cơ bị thu hẹp chuyển sang sử dụng cho những mục đích khác Thêm vào đó, các vườn cao su lại đang trong thời kỳ năng suất giảm do hết tuổi khai thác, một số vườn cây phải thanh

lý trồng lại, nên sản lượng chung của toàn ngành đang có chiều hướng giảm dần

‐ Diện tích dành cho phát triển cây cao su trong nước hầu như rất hạn chế Các doanh nghiệp cao

su đang có hướng phát triển sang các nước lân cận nơi có nhiều tiềm năng phát triển cây cao su Tuy nhiên, việc trồng cao su tại Lào và Campuchia cũng không hoàn toàn thuận lợi do cũng có rất nhiều doanh nghiệp từ Trung Quốc và Thái Lan sang đầu tư trồng cao su

‐ Tuy là 1 trong 6 nước sản xuất nhiều cao su tự nhiên nhất thế giới, nhưng so với 3 nước Thái Lan, Malaysia và Indonexia (Tổng sản lượng của 3 nước này chiếm tới 75% lượng cao su tự nhiên thế giới) thì sản lượng cao su tự nhiên của Việt Nam là rất nhỏ, mà sản lượng cao su sản xuất ra chủ

Trang 12

chiếm tới 60% tổng lượng xuất khẩu Chính vì vậy Việt Nam không thể quyết định được giá cao su

và phụ thuộc rất nhiều vào thị trường Trung Quốc

Khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng tốt nhờ tăng giá cao su Trong quý 1/2010, mặc dù sản lượng tiêu thụ của Doruco giảm khoảng 35% so với cùng kỳ năm 2009 tuy nhiên do giá bán cao

su trung bình tăng khoảng 112% nên doanh thu vẫn đạt mức tăng trưởng khá tốt, khoảng 50% sovới cùng kỳ năm 2009 Lợi nhuận sau thuế cũng đạt mức tăng trưởng 75% so với cùng kỳ năm 2009

Biên lợi nhuận gộp tăng mạnh Biên lợi nhuận gộp của Doruco trong quý 1/2010 đạt 40%, quý 1/2009 đạt 23% Nguyên nhân chủ yếu là do giá bán cao su trong quý 1/2010 cao hơn khá nhiều so với cùng kỳ năm ngoái trong khi các chi phí sản xuất ( ngoại trừ các chi phí nhân công được tập đoàn Cao su quy định bằng một tỷ kệ cố định theo doanh thu bán mủ) có tốc độ tăng trưởng thấp hơn nhiều so với giá bán

Doruco đã phát hành thành công 3 triệu cổ phiếu riêng lẻ với giá bán bình quân 59.465 VND/cổ phiếu trong quý 1/2010, nâng tổng vốn điều lệ lên 430 tỷ đồng và thặng dư vốn từ việc phát hành ước đạt 148,4 tỷ đồng Mục đích phát hành cổ phiếu của Doruco chủ yếu nhằm tài trợ vốn cho các dự án trồng cao su và dự án sản xuất nệm, gối từ mủ latex của Công ty

Trang 13

2.1.2 Phân tích tình hình tài chính qua các năm của DPR

Tổng hợp Báo cáo tài chính của DPR các năm qua bảng cân đối kế toán, báo cáodoanh thu lợi nhuận và chuyển lưu tiền tệ

Bảng Cân Đối Kế Toán

Trang 14

 Phân tích tình hình thanh toán của công ty

Tính đến ngày 30/09/2010, khả năng thanh toán hiện hành đạt 1,98 lần, khả năng thanh

toán nhanh đạt 1,81 lần cả hai chỉ số đều tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2009 Đây là hệ

quả của sự cải thiện về số dư tiền mặt, tăng các khoản phải thu và giảm các khoản nợ phảitrả.So với các công ty niêm yết cùng ngành, khả năng thanh toán tại ngày30/9/2010 củaDPR ở mức bình quân ngành

 Phân tích các tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

BÁO CÁO DOANH THU QUA CÁC NĂM

A-TĂNG TRƯỞNG

B-KHẢ NĂNG SINH LỢI

Trang 15

Khả năng thanh toán hiện hành năm 2010=tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn=582/293=1,98 Cao hơn năm 2009 (1,1) và 2008 (0,8)

So với bình quân ngành là : 1,11 Vậy Khả năng thanh toán của DPR Khá tốt hơn so với Bình Quân

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh năm 2010=(tài sản ngắn hạn-tồn kho)/nợ ngắn hạn=(582-50)/293=1,81 Cao hơn năm 2009 (0,9) và 2008 (0,5)

So với bq : 1,07 Thanh Khoản nhanh cũng cao hơn so với Bình Quân của ngành

- Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2010 = tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn/nợ dài han=(567+306)/30=29,1 Cao hơn năm 2009 (25,625) và năm 2008 (18,275)

-Tỷ Số Nợ Dài Hạn năm 2010 = Nợ Dài Hạn / Tổng Tài Sản = 30/1468 = 0,02 Thấp

hơn tỷ số nợ dài hạn năm 2009 (0,03) và năm 2008 (0,04) Tỷ lệ nợ thấp và xu hướng

giảm dần trong 2 năm gần đây Tại thời điểm ngày 30/9/2010, tỷ lệ nợ/tổng tài sản chỉ còn 22% (riêng nợ trả lãi/tổng tài sản là 14%), giảm 31% so với thời điểm 31/12/2009,

và giảm 37% so với ngày 30/09/2009 Với tỷ trọng nợ thấp, công ty hạn chế được rủi ro

Trang 16

lãi suất vay tăng cao, và dễ dàng huy động vốn vay cho nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tỷ lệ nợ thấp cũng có phần hạn chế hiệu quả đòn bẩy tài chính kích tỷ suất ROE tăng.

Luân chuyển tiền mặt của công ty cải thiện trong 09 tháng đầu năm 2010 Nhờ vào

hoạt động bán hàng thuận lợi trên cả thị trường xuất khẩu & nội địa, nên số dư tiền mặt vào ngày 30/09/2010 tăng gấp 3 lần so với cùng ngày năm 2009 Từ đó, công ty đã nới lỏngchính sách tín dụng trả chậm cho khách hàng làm khoản phải thu ngắn hạn tăng gấp 5 lần, vàtài sản ngắn hạn khác tăng gấp đôi Hệ quả là số ngày thu tiền bán hàng là 18,2 ngày (tăng gần 19% so với cùng kỳ năm 2009) Bên cạnh đó, công ty cũng chủ động thanh toán nhà cung cấp, làm giảm 91% nợ vay ngắn hạn so với cùng kỳ năm 2009, làm giảm số ngày phải trả xuống còn 4,9 ngày vào ngày 30/09/2010, thay vì là 6,2 ngày vào ngày 30/09/2009

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Công ty có cấu trúc vốn an toàn, năng lực tài chính mạnh Tỷ trọng nợ trên tổng tài sản

luôn giảm dần qua các năm và hiện tại ngày 30/09/2010 là 22% Khả năng thanh toán cải thiện dần và đang ở mức trên 1

 Phân tích các tỷ số phản ánh hiệu quả và các khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.6.1 Tỷ số lãi gộp

Tỉ Suất Lãi Gộp năm 2010 = Lợi Nhuận Gộp / Doanh Thu Thuần = 276/673=40%, cao hơn năm 2009 (36%) và năm 2008 (35%)

Xét về mặt hiệu quả đầu tư, nguồn mủ cao su mua ngoài có biên lợi nhuận gộp thấp

hơn nguồn mủ cao su công ty trồng khai thác, do chi phí giá thành thường cao hơn Vàhoạt động kinh doanh này được duy trì ổn định nhằm: (1) đảm bảo lượng mủ cao su bổ sung cho các hợp đồng ký kết cả năm với khách hàng, (2) như là công cụ đảm bảo

nguồn tiêu thụ mủ cao su cho các tiểu điền của tỉnh theo chỉ đạo của Nhà nước, và (3) tiết kiệm chi phí hoạt động do khai thác hết công suất thừa của nhà máy chế biến mủ cao su của công ty

 Doanh lợi tiêu thụ

Luỹ kế 9 tháng đầu năm 2010, doanh thu thuần đạt 672 tỷ đồng (trong đó

3,72% là phần doanh thu thanh lý cây cao su): tăng đột biến 81% so với cùng kỳ 2009,

vượt 4% tổng doanh thu năm 2009, và hoàn thành 91% kế hoạch năm

Trang 17

2010 Còn nếu so với kết quả năm 2008 – thời kỳ Kinh tế Việt Nam chưa bị ảnh

hưởng suy giảm rõ rệt từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, doanh thu 09 tháng

2010 đã đạt 92% tổng doanh thu cả năm 2008, lợi nhuận trước thuế vượt hơn 5

tỷ đồng, và tỷ trọng lợi nhuận ròng biên vượt 2% Đây là một kết quả rất ấn

tượng, cho thấy sự hồi phục mạnh mẽ và tăng trưởng so với trước khi bị ảnh

hưởng suy thoái toàn cầu 09 tháng đầu năm 2010, xét về sản lượng bán hàng, tổng sản lượng bán hàng (bao gồm cả nội tiêu và xuất khẩu) đạt 11.226 tấn, giảm 11% so với

cùng kỳ năm 2009, và đạt 61% kế hoạch năm 2010 Quan sát theo cơ cấu nguồn cung

cấp & thị trường tiêu thụ, sản lượng, doanh thu 9T/2010 có các nét đặc trưng sau:

Tỷ trọng sản lượng mủ cao su mua ngoài giảm 11% so với cùng kỳ, nhưng xét về

giá trị, doanh thu cao su mua ngoài 9T/2010 tăng 77% so với cùng kỳ và chiếm 12% trong tổng doanh thu Ước tính trong năm 2010, công ty thu mua khoảng 2.500 tấn mủcao su

Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu của DPR cải thiện qua các năm,

giảm từ 65% năm 2008 xuống 64% năm 2009, và chỉ còn 59% trong 9 tháng đầu năm

2010 Trong cơ cấu giá vốn hàng bán chi phí nhân công chiếm 41%, chi phí nguyên vậtliệu chiếm 18%, chi phí khấu hao chiếm 14% Tỷ trọng các khoản chi phí này tính trên doanh thu giảm so với cùng kỳ Hệ quả là biên lợi nhuận trong 9 tháng đầu năm đạt 41%, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2009

Cập nhật 9 tháng đầu năm 2010, so với các công ty niêm yết trong ngành, DPR có lợi thế lớn về giá vốn hàng bán Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu ở mức thấp nhất trong nhóm Các khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tính trên doanh thu ở mức trung bình ngành Do vậy, DPR đã tạo biên lợi nhuận gộp 9 tháng đầu năm

2010 đạt 41% và biên lợi nhuận ròng đạt 34% - mức cao nhất so với các công ty điển hình trong ngành

 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng

Lợi nhuận trước thuế của 09 tháng đầu năm 2010 đạt 239,5 tỷ (trong đó 13 tỷ lợi nhuận thanh lý cây cao su), tăng 104% so với cùng kỳ, vượt 9% lợi nhuận trước thuế cả năm 2009, và vượt 3% kế hoạch năm 2010 Nguyên nhân tạo kết quả ấn tượng là do lợi nhuận trước thuế hoạt động khai thác mủ cao su từ nguồn tự trồng và từ nguồn thu mua

Trang 18

tăng tương ứng 111,34% và 38,4% so với cùng kỳ năm 2009.

Theo thông tin của DPR, năm 2010 doanh thu ước tính khoảng 1.028 tỷ, lợi nhuận trước thuế đạt 339 tỷ đồng (không bao gồm giá trị từ thanh lý cây cao su)

 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động và vốn tự có

-Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và các nhân tố tác động

Do giá cao su giảm mạnh vào năm 2009 – như là hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều giảm so với năm 2008, xuống còn 18% và 29% tương ứng

Trong 09 tháng đầu năm 2010, hai chỉ số này cải thiện rõ rệt, tăng gần trở lại mức trước khi bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới: ROA & ROE lần lượt đạt 25% và35%, trong khi năm 2008 là 21% và 37% tương ứng, và tăng lần lượt 11% và 13% so với cùng kỳ năm 2009

Các nhân tố chính tạo nên bước đột phá về khả năng sinh lời là: biên lợi nhuận ròng

và vòng quay tài sản

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần đạt 34% (tăng 7% so với cùng kỳ): nhờ vào giá cao su tự nhiên bình quân của DPR tăng gấp đôi so với cùng kỳ (từ 28 – 57 triệu/tấn) nên doanh thu 9 tháng đầu năm 2010 tăng 81% so với cùng kỳ năm 2009 Cộng hưởng với tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần giảm 9%, làm cho lợi nhuận ròng có tốc độ tăng nhanh hơn của doanh thu tăng 94% so với cùng kỳ 2009 Tỷ

lệ tăng lợi nhuận ròng mạnh hơn doanh thu thuần, theo đó lợi nhuận ròng biên tăng 7%

Hệ số vòng quay tài sản tăng 43% (từ 0,51 vòng trong cùng kỳ năm 2009 lên 0,73vòng): với mức tăng 29% của tổng tài sản (chủ yếu từ các khoản: tiền và tương đường tiền, khoản phải thu khách hàng và tài sản ngắn hạn khác), thì tốc độ tăng doanh thu cao hơn rất nhiều so với mức tăng của tài sản đã kéo hệ số vòng quay tài sản tăng 43%

2.1.3 Nhận xét chung và triển vọng dài hạn của DPR

Trang 19

DPR hiện đạt năng suất cao nhất trong tập đoàn Cao su Việt Nam Năm 2009 năng

suất đạt 2,25 tấn/ha đứng vị trí số 1 trong Tập đoàn Cao su Việt Nam và ước tính năng suất khai thác vào năm 2010 đạt 2,21 tấn/ha Hiện công ty có cơ cấu vườn cây trẻ (từ 11-

15 tuổi), chiếm khoảng 32% DPR duy trì được sản lượng khai thác ổn định trong 05

năm tới, nhờ vào hoạt động đầu tư liên tục vào trồng mới, và tái canh DPR có biên lợi

nhuận gộp luôn giữ vững vị trí cao nhất qua 02 năm gần đây, so với các doanh nghiệp

niêm yết cùng ngành 09 tháng đầu năm 2010 biên lợi nhuận gộp đạt 41%, cao hơn cùng

kỳ năm 2009 là 9%

Công ty có cấu trúc vốn an toàn, năng lực tài chính mạnh Tỷ trọng nợ trên tổng

tài sản luôn giảm dần qua các năm và hiện tại ngày 30/09/2010 là 22% Khả năng thanh toán cải thiện dần và đang ở mức trên 1 DPR đã đầu tư mở rộng diện tích trồng cao su

khoảng 8.000 ha tại Đắk Nông và biên giới Campuchia, hiện tỷ lệ thực hiện hoàn tất là

50% Thời điểm dự kiến thu hoạch của dự án là 2014 – khi đó sẽ tạo đột biến về doanh thu cho DPR

Chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới vẫn chú trọng phát triển trồng

và khai thác cây cao su Các vườn cây thanh lý sẽ được trồng lại bằng các giống cây mới và với tiến độ thay thế phù hợp để sản lượng khai thác không bị sụt giảm nhiều.Với những dự án và kế hoạch lợi nhuận trên trong tương lai sản lượng khai thác sẽ

ổn định, nguồn vốn để đầu tư vào các dự án gần như được đảm bảo đầy đủ với nguồnvốn huy động thông qua vay nợ trong 3 năm tới là 797,22 tỷ đồng tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển tốt trong một vài năm tới.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm Doanhnghiệp ngày càng tự chủ về nguồn vốn khi giảm đáng kể nguồn vốn vay tạo điều kiệncho công ty phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, ít phụ thuộc vào sự biến động củalãi suất trên thị trường

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng (DRC)

2.2.1 Tổng quan và quá trình phát triển của DRC

 Lịch sử hoạt động của công ty

Trang 20

Công ty Cao su Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt nam, Tiền thân là mộtxưởng đắp vỏ xe ô tô được Tổng cục hóa chất Việt Nam tiếp quản và chính thức được thànhlập vào tháng 12 năm 1975.

Công ty Cao su Đà Nẵng được thành lập lại theo Quyết định số 320/QĐ/TCNSĐT ngày26/5/1993 của Bộ Công Nghiệp Nặng

Ngày 10/10/2005 theo Quyết định số 3241/QĐ-TBCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,Công ty Cao su Đà Nẵng được chuyển thành Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng

Ngày 01/01/2006 Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động với vốnđiều lệ là: 92.475.000.000 đồng, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000850ngày 31/12/2005 do sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp

Ngày 28/11/2006 Ủy ban chứng khoán Nhà Nước có Quyết định số 86/UBCK/GPNY vềviệc cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng tên Trung tâm giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Sô lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổphiếu với tổng giá trị là 92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu)

Ngày 25/12/2006 Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có thôngbáo số 859/TTGDHCM/NY về việc niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng Sốlượng cổ phiếu niêm yết là: 9.247.500 cổ phiếu với tổng giá trị chứng khoán niêm yết:92.475.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Ngày niêm yết có hiệu lực:28/11/2006 Ngày chính thức giao dịch: 29/12/2006

+ Giới thiệu về công ty:

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng

Tên giao dịch Quốc tế: DANANG RUBBER JOINT - STOCKCOMPANY

Công ty có 3 chi nhánh hạch toán báo sổ:

• Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm;

Trang 21

 Chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su.

 Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty

 Vị thế Công ty

 Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam với hơn 30 nămhình thành và phát triển, do vậy Công ty đã có thời gian để khẳng định được vị trí củamình trên thị trường Hiện tại Công ty đứng thứ năm toàn ngành hóa chất, đứng thứhai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy, đứng thứ nhất tínhriêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo Thị phần của Công ty đạt khoảng35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%

 Công ty hiện đang cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp lắp ráp ôtô lớn như TMT,Trường Hải (KIA), Huyndai – Vinamotor

 Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên toàn quốc và được xuất khẩu sang 27 nướcnhư: India, Argentina, Hồng kông, Indonesia, Sinhgapore, Brazil Chile

 Chiến lược Phát triển và Đầu tư

 Nghiên cứu và sản xuất các sản phảm theo hướng phù hợp với thị hiếu và điều kiện sửdụng của từng đối tượng khách hàng, từng vùng thị trường với mẫu mã đẹp, giá cảcạnh tranh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm DRC trên thị trường

 Hợp tác với các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu sản xuất các quy cách lốp đặcchủng mới

Trang 22

 Giữ vững hệ thống phân phối hiện có tại các thị trường đạt mức tăng trưởng cao và ổnđịnh, đồng thời bổ sung thêm các nhà phân phối mới tại các thị trường mà Công tychưa có đại lý hoặc đại lý hiện có không đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của thịtrường

 Tăng cường tiếp thị và đẩy mạnh công tác tiêu thụ các sản phẩm lốp ô tô đặc chủngđến tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng trên cả nước

 Các dự án lớn

 Công ty cũng đã tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất đặc biệt là đầu tư và đưavào hoạt động dự án mở rộng nâng công suất lốp đặc chủng quy cách 24.00−35 từ

1000 bộ/năm lên 2.500 bộ/năm, dự án sản xuất lốp đặc chủng 27.00-49 công suất 800

bộ /năm, và khẳng định sản xuất lốp đẳng chủng là mũi nhọn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của DRC

 Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất lốp xe tải radial, công suất 600.000 lốp/năm: nhàmáy được xây dựng tại KCN Liên Chiểu (Đà Nẵng) trên khu đất 106.632 m2, với hệthống dây chuyền công nghệ của Châu Âu, Nhật Bản Tổng mức đầu tư của dự án nàyhơn 2.992 tỷ đồng, trong đó 30% là vốn chủ sở hữu, số vốn còn lại công ty đã đượcNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam cam kết hỗ trợ Dự án được triển khai theo

2 giai đoạn năm 2010 - 2011 và 2012 - 2013 Công ty hiện đang tiến hành lựa chọnnhà thầu xây dựng nhà máy Kết thúc giai đoạn 1, dự án sẽ bắt đầu đi vào sản xuất và

dự kiến sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty Dự kiến cuối năm 2011 ra sản phẩm lốpđầu tiên, cuối năm 2012 đạt công suất giai đoạn 1; cuối năm 2015 hoàn tất dự án vàđưa vào sản xuất ổn định Thời gian khởi công gói thầu xây dựng nhà xưởng vào đầutháng 03/2011 va fmucj tiêu cuối tháng 12/2012 chạy thử toàn dây chuyền

 Di dời Xí nghiệp săn lốp xe đạp - xe máy vào khu CN Liên Chiểu: Công ty đang chờcác cơ quan chức năng của Thành phố phê duyệt và cấp kinh phí Dự kiến di dời vàocuối năm 2010 và hoàn tất vào quý 1/2011 Dự kiến đến ngày 31/12/2010 sẽ bàn giaomặt bằng cho thành phố

 Triển vọng Công ty

 DRC là công ty dẫn đầu trong ngành sản xuất săm lốp xe tải và máy kéo tại Việt Namvới thị phần lớn nhất 35%

Trang 23

 Là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt nam và Đông Nam Á sản xuất thànhcông lốp ô tô đặc chủng siêu tải nặng công nghệ cao

 Sản phẩm của DRC cung cấp cho các doanh nghiệp lắp ráp ô tô như TMT, TrườngHải (KIA), Huyndai - Vinamotor

 Xây dựng được hệ thống các nhà phân phối mạnh và rộng khắp cả nước và các nhàphân phối tại các nước Lào, Malaysia, Sinhgapore, Pakistan

 Nằm trên địa bàn có nền công nghiệp và dịch vụ phát triển

 Hiện DRC đứng thứ 5 toàn ngành hóa chất, đứng thứ 2 tính chung cho thị phần sảnxuất sản phẩm săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy và đứng thứ nhất tính riêng cho thị phậnsản xuất săm lốp ôtô, máy kéo (35%)

 DRC là đơn vị duy nhất của Việt Nam đang sản xuất lốp Radian, đạt chất lượng quốc

tế, với sức cầu lớn DRC là nhà cung cấp sản phẩm chính cho các DN lắp ráp ôtô lớnnhư TMT, Trường Hải (KIA), Huyndai

 Rủi ro Kinh doanh chính

 Năm 2009 sẽ là một năm khó khăn đối với DRC và có khả năng cả doanh thu và lợinhuận của Công ty sẽ giảm do sự sụt giảm của nhu cầu ngành ô tô Vì vậy, DRC sẽphải siết chặt quản lý chi phí sản xuất bằng cách cắt giảm công nhân mùa vụ và quản

lý hàng tồn kho

 DRC còn phải đổi mặt với các thách thức chung của toàn ngành như: Cạnh tranh vớicác sản phẩm ngoại nhập khi Việt Nam tham gia vào WTO, triển vọng chưa sáng sủacủa ngành công nghiệp ô tô toàn cầu trong thời gian tới

 DRC có một điểm yếu cần khắc phục đó là chưa tiếp cận được với mảng thị trường cótriển vọng tăng trưởng tốt là lốp ô tô con

 Về thuận lợi:

Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm (2006, 2007) và giảm 50%thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tiếp theo(năm 2008, 2009, 2010) Năm 2006Công ty niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

và được giảm thêm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp của 2 năm tiếp theo

Trong năm 2006, lợi nhuận của công ty vượt kế hoạch 38.44% và tăng gấp 24 lần so vớinăm 2005 sở dĩ có kết quả đó là do công ty luôn nhận được sự hỗ trợ tích cực của các cơquan, ban ngành TW và địa phương và sự nỗ lực phấn đấu của CBCNV trong công ty

Trang 24

Các thiết bị tiên tiến hiện đại đưộc công ty đầu tư trong những năm qua đã phát huy hiệuquả, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều quy cách sản phẩmmới đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thị phần lốp ôtô của công ty ổn định, phát triển và có uy tín trong nhiều năm, hệ thốngphân phối mạnh và rộng khắp trong cả nước đã giúp công tác tiêu thụ của công ty tiếp tục

ổn định trong điều kiện ngày càng cạnh tranh khốc liệt của thị trường

Chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần là cơ hội để công ty tạo được bướcđột phá trong họat động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả cao

Nhằm khai thác triệt để những lợi thế về tài sản và thương hiệu cũng như dựa vào đặc điểmcủa ngành sản xuất cao su Công ty đã chọn phương án tập trung đầu tư đa dạng hóa các loạisản phẩm nhằm tạo ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt địa hình, có nhu cầu lớntrong các ngành công, nông nghiệp tại các miền Bắc Trung Nam và trong cả nước

 Về khó khăn:

Tình hình giá cả nguyên vật liệu đầu vào tiếp tục tăng cao và đột biến rất khó dự đoán nêngiá bán buộc phải tăng theo nhiều lần, gây trở ngại rất lớn cho công tác tiêu thụ của côngty

Mặt hàng săm lốp ôtô sản xuất trong nước chịu tác động lớn của tiến trình hội nhập, cạnhtranh sản phẩm trên thị trường diễn ra ác liệt, lãi vay ngân hàng tiếp tục tăng, quy chế huyđộng vốn ngày càng nghiêm ngặt nên việc cân đối tài chính cho sản xuất kinh doanh khókhăn

Bão lũ đã gây ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, thiệt hại nặng

nề, công ty phái mất nhiều thời gian để khắc phục hậu quả sau bão nên ảnh hưởng rất lớn đếnviệc hoàn thành sản xuất kinh doanh

DRC còn phải đổi mặt với các thách thức chung của toàn ngành như: Cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập khi Việ

t Nam tham gia vào WTO, triển vọng chưa sáng sủa của ngành công nghiệp ô tô toàn cầu trong thời gian tới

DRC có một điểm yếu cần khắc phục đó là chưa tiếp cận được với mảng thị trường có triển vọng tăng trưởng tốt là lốp ô tô con

Trang 25

 Chiến lược Phát triển và Đầu tư

 Nghiên cứu và sản xuất các sản phảm theo hướng phù hợp với thị hiếu và điều kiện

sử dụng của từng đối tượng khách hàng, từng vùng thị trường với mẫu mã đẹp, giá cảcạnh tranh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm DRC trên thị trường

 Hợp tác với các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu sản xuất các quy cách lốp đặc chủng mới

 Giữ vững hệ thống phân phối hiện có tại các thị trường đạt mức tăng trưởng cao và

ổn định, đồng thời bổ sung thêm các nhà phân phối mới tại các thị trường mà Công tychưa có đại lý hoặc đại lý hiện có không đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường

 Tăng cường tiếp thị và đẩy mạnh công tác tiêu thụ các sản phẩm lốp ô tô đặc chủng đến tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng trên cả nước

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua các năm của DRC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TÀI SẢN Mãso 31/12/2009 31/12/2008 31/12/2007

VND VND VND

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 546.819.954.385 429.046.461.457 437.692.790.497

I Tiền và các khoản tương đương 110 77.969.488.775 14.761.063.710 36.039.498.888

Trang 26

1 Tiền 111 77.969.488.775 14.761.063.710 36.039.498.888

-II Các khoản đầu tư TC ngắn hạn 120 - 9.000.000.000

2 Trả trước cho người bán 132 57.824.281.610 54.941.076.841

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - (6.465.133.000) (175.871.000)

V Tài sản ngắn hạn khác 150 5.514.750.366 2.703.469.518 9.847.058.835

B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 238.229.104.440 185.472.062.672

146.714.755.494

Trang 27

- Nguyên giá 228 3.556.968.506 3.265.845.506 791.638.560

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (297.151.386) (20.618.391)

-3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 2-30 22.410.586.996 19.4-34.517.810 1.840.323.800

-IV Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 - - 716.296.330

V Đầu tư dài hạn khác 260 4.809.224.570 6.306.407.211

 Phân tích sự biến động của tài sản

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của công Ty cao su ĐRC năm 2008

tăng so với năm 2007 là 30,110,978,138 đồng tức là tăng 5,2%, tài s ản

năm 2009 tăng so với năm 2008 là 170,530,534,694 đồng tức là tăng 23% Như vậy đã có sự biến động lớn về cơ cấu tài sản, cụ thể:

Tài sản ngắn hạn:

Trang 28

Ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2008 giảm so với năm 2007 đến giảm 1,98% t ương ứng vớilượng tiền là 8.646.329.040 đồng Kết hợp với phân tích dọc th ì tài sản ngăn hạn

trong năm 2007 chiếm 74,9% trong tổng tài sản, vì tổng tài ngắn hạn của năm 2008

giảm nên đã làm cho tài sản dich chuyển xuống và chiếm 69,55% Nguyên nhân của

việc này là do Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 59,04%, tương ứng với lượng21,278,435,178 đồng,Và hàng tồn kho tăng 15,08% tương ứng với lượng là

36,220,907,779 đồng

=>Qua quá trình phân tích đã thể hiện, trong năm 2008, tài sản ngắn hạn đã giảm

xuống, sự ứ động của hàng hóa nhiều thể hiện ở chổ hàng tồn kho tăng lên Trong năm

2008, công ty có lượng tồn kho rất cao, như vậy sẽ làm tồn đọng vốn Như vậy,ta có

thể thấy qua năm 2008, công ty đã mở rộng các khoản bán tín dụng để lôi kéo khách

hàng, điều này công ty đã thành công khi doanh thu thuần của năm 2008 có tăng

10,32% so với năm 2007, đây là một điều rất cố gắng của công ty, vì trong năm 2008

đã có rất nhiều sự biến động về giá và chất lượng đối với các công ty kinh doanh lĩnh

vực này.nhưng sang năm 2009 TSNH tăng so với 2008 là 117.773.492.928 tương ứng 27,5%

Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn năm 2008 tăng 26,44% so với năm 2007, tăng một lượng

38,795,307,178 đồng Nguyên nhân của sự biến động này là do tài sản cố định năm

2008 tăng 25,45 % so với năm 2007, và tài sản dài hạn khác năm 2008 tăng 99,19% sovới năm 2007, mặc dù tài sản cố định và tài sản dài hạn khác tăng lên rất nhiều, nhưng

các khoản phải thu và các khoản đầu tư dài hạn không tăng mà co chiều hướng giảm,

vì thế tài sản dài hạn chỉ tăng 26,44% Sang năm 2009 tăng 51.757.041.768 so với 2008 tương ứng 27.9%

=>Qua phân tích ở trên, ta thấy chủ yếu là tài sản cố định của công ty tăng, c ơ sở vật

chất của công ty đã được tăng cường, qui mô về sản xuất đã được mở rộng, điều này

cũng chứng tỏ là là chi phí xây dựng cơ bản dở dang qua 3 năm đã tăng lên một cách

mạnh mẽ Trong khi đó công ty lại giảm đ i các khoản đầu tư dài hạn, vì thế, công ty sẽmất đi một lượng lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp Qua 3 năm, công ty đ ã giảm

đi các khoản phải thu dài hạn, vì thế công ty sẽ không bị chiếm dụng vốn lâu

Trang 29

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

NGUỒN VỐN Mã số 31/12/2009 31/12/2008 31/12/2007

VND VND VND

B NGUỒN VỐN 400 558.488.489.7 216.028.118.913

208.533.406.079

I Nguồn vốn chủ sở hữu 410 557.253.299.989 216.685.819.486

208.596.043.250

Ngày đăng: 12/07/2014, 03:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - tieu luan thi truong chung khoan pptx
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 26)
Bảng số liệu về các chỉ số tài chính của 3 cổ phiếu (số liệu năm 2010) - tieu luan thi truong chung khoan pptx
Bảng s ố liệu về các chỉ số tài chính của 3 cổ phiếu (số liệu năm 2010) (Trang 48)
Bảng 2 : Bảng đánh giá các chỉ số trên Loại cổ phiếu - tieu luan thi truong chung khoan pptx
Bảng 2 Bảng đánh giá các chỉ số trên Loại cổ phiếu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w