1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

The day after tomorrow ppt

15 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 411,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta dùng shall trong câu hỏi về cái gì sẽ xảy ra.. Số thứ tự cho biết thứ tự của các vật theo thời gian.. Đối với các số như twenty-three và thirty-one ta nói và viết twenty third thirt

Trang 1

The day after tomorrow (MAKING

ARRANGEMENTS)

1 LÊN KẾ HOẠCH

Để lên kế hoạch ta phải tìm thời gian thích hợp nhất bằng cách

hỏi:

When do you want to go?

When do you want to meet?

When hỏi về thời gian

Trang 2

Want to hỏi về điều người bạn đang hỏi muốn làm

Thông thường người đó sẽ trả lời:

When do you want to meet?

As soon as possible

Điều này nghĩa là họ muốn đi thật nhanh hay trong vai ngày tới

Để tìm ra ngày và thời gian thích hợp cho cả hai bạn cần phải gợi

ý Bạn có thể nói:

When do you want to meet?

As soon as possible What about tomorrow?

hay r

When do you want to meet?

As soon as possible How about tomorrow?

Trang 3

Tomorrow: ngày mai

If today is Monday, tomorrow is Tuesday

SARAH

When do you want to go?

ANNE

As soon as possible How about tomorrow?

2 SHALL

Ta dùng từ shall khi gợi ý về tương lai

What time shall we meet?

ANNE

What time shall we meet?

Trang 4

Ta dùng shall trong câu hỏi về cái gì sẽ xảy ra Nó có cùng nghĩa

với will

Bạn có thể nói

What shall I wear to the party?

hay

Where shall we go?

Từ shall chỉ được dùng với I và we

What shall I wear to the party?

Where shall we go?

3 SỐ THỨ TỰ

Trang 5

Số thứ tự cho biết thứ tự của các vật theo thời gian

Monday is the first day of the week

Tuesday is the second

Wednesday is the third

Thursday is the fourth

Friday is the fifth

Saturday is the sixth

Sunday is the seventh

Sunday is also the last or final day of the week

Tất cả các số thứ tự trừ first, second và third đều có th ở cuối

Ví dụ:

ninth

Trang 6

tenth

eleventh

twelfth

thirteenth

fourteenth

fifteenth

sixteenth

v.v

Các số với v – five và twelve – đổi v thành f và bỏ e rồi thêm th

five/ fifth, twelve/ twelfth

Trang 7

Các số như twenty, thirty và forty: đổi y thành i rồi thêm eth

twenty /twentieth

thirty/ thirtieth

forty/ fortieth

v.v

Đối với các số như twenty-three và thirty-one ta nói và viết

twenty third

thirty first

Ta cũng viết các số đó như sau:

1st

2nd

Trang 8

3rd

4th

5th

6th

20th

21st

v.v

Hãy nghe các số thứ tự

first

second

third

fourth

Trang 9

fifth

sixth

seventh

eighth

ninth

tenth

eleventh

twelfth

thirteenth

fourteenth

fifteenth

sixteenth

Trang 10

seventeenth

eighteenth

nineteenth

twentieth

twenty first

4 NGÀY THÁNG

Khi nói 1 ngày, ví dụ November 5, ta dùng the

the fifth of November

và số thứ tự của ngày đó

the fifth of November

và nói of

Trang 11

the fifth of November

và sau đó là tháng:

the fifth of November

SARAH

The fifth of November

5 AT, ON & IN

Khi nói về thời gian, ta dùng các từ in, on và at theo các cách

khác nhau

Đối với thời gian chính xác ta dùng at:

I’ll see you at nine o’clock

The meeting is at eleven o’clock

Trang 12

Đối với các thứ trong tuần và ngày trong tháng ta dùng on:

I’ll see you on Friday

Let’s meet on Monday

Let's meet on the fifth of November

Ta thường dùng at và on như sau:

I’ll see you at nine o’clock on Friday

The meeting is at eleven o’clock on the fifth of November

Ta dùng in để nói về lượng thời gian sẽ trôi qua trước khi cái gì

đó xảy ra

I'll see you in a week's time

Trang 13

SARAH

I’ll pick you up at nine o-clock

6 PHÂN SỐ - FRACTIONS

Phân số là các số nhỏ hơn 1

Ta gọi vật như hình tròn hoàn chỉnh thế này là a whole

Đây là một nửa (a half) của hình tròn

Ta cũng có thể nói rằng đó là 1 nửa (one half) của hình tròn và

dùng kí hiệu ½

Trang 14

Đây là một phần tư (a quarter) của hình tròn

Ta cũng có thể nói rằng nó one quartercủa hình tròn hay dùng kí

hiệu ¼

Đây là một phần tám (an eighth) của hình tròn

Ta cũng có thể nói rằng nó là one eighth của hình tròn hay dùng

kí hiệu 1/8

Ngoại trừ a half và a quarter các số giống như các số ta dùng

cho ngày tháng và thứ tự các vật, nhưng ta luôn nói an hay a hay

one trước chúng:

an eighth / one eighth / 1/8

Trang 15

a sixteenth / one sixteenth / 1/16

a twentieth / one twentieth / 1/20

Ta nói an eighth vì eighth bắt đầu bằng nguyên âm

Chúng ta sẽ học về an và a trong episode 14

Ngày đăng: 12/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w