GOING TO Going to được dùng cho các hành động bạn dự định sẽ làm trong tương lai.. Chúng ta có thể dùng going to để nói về các hành động chúng ta sẽ làm trong tương lai gần, hay trong 1
Trang 1Come to Lunch (GOING TO -
WILL-SUGGESTIONS)
1 GOING TO
Going to được dùng cho các hành động bạn dự định sẽ làm
trong tương lai Nó luôn luôn được theo sau bằng động từ
We’re going to drive to the beach
I’m going to do the shopping later
Trang 2SARAH
What are you going to do tomorrow?
Chúng ta có thể dùng going to để nói về các hành động chúng ta
sẽ làm trong tương lai gần, hay trong 1 thời gian dài
I’m going to work as a teacher when I finish my course
SARAH
We’re going to have roast chicken
Cụm từ going to không có động từ theo sau chỉ nghĩa là đi đâu
đó
I’m going to work now
They’re going to the supermarket
Trang 32 WILL
Will là một từ khác cũng được dùng để nói về hành động trong
tương lai will
Sử dụng will để nói về các hành động xác định trong tương lai
I will see you tomorrow
Trong câu này, đã có sự nhất trí xác định sẽ gặp nhau vào ngày
mai
Đây được gọi là thì tương lai Trợ động từ will đi giữa chủ ngữ
và động từ
Trang 4I
(subject)
will
(auxiliary)
see
(verb)
you
(object)
tomorrow
Không có sự thay đổi với chủ ngữ số ít và số nhiều
He will see you tomorrow
They will see you tomorrow
The teachers will have a meeting on Friday
Will thường được viết gọn thành'll
I will - I’ll
I'll pay you tomorrow
SARAH
I’ll show you the house
Trang 5SARAH
I’ll get my brother to pick you up
ANNE
No that’s okay I’ll get a taxi
he will -he’ll
He'll do it next week
she will - she’ll
She'll ring you tomorrow
it will - it’ll
It'll be alright
Trang 6you will - you’ll
You'll have to work late
we will - we’ll
We'll have a party
they will - they’ll
They'll win the game
these will - these'll
These'll be suitable
SARAH
It sells well in restaurants here I think these’ll sell well in
Singapore
Trang 7that will - that'll
That'll be all
3 ĐỀ NGHỊ
Sarah nói:
SARAH
Why don’t you come to lunch with us at home?
Sarah đang mời Anne tới nhà ăn trưa Cụm từ Why don’t you
được dùng để đề nghị
Why don’t you catch a bus?
Why don’t you come with me?
4 CÁC THỨ TRONG TUẦN
Trang 8Today là ngày hôm nay.
Tomorrow là ngày mai If today is April 6, tomorrow is April 7
Yesterday là ngày hôm qua If today is April 6, yesterday is April
5
Các thứ trong tuần gồm có:
Monday
Tuesday
Wednesday
Thursday
Friday
Saturday
Sunday
Trang 9Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday và Fridayđược gọi là
weekdays Đó là những ngày hầu hết mọi người làm việc
Saturday và Sundayđược gọi là the weekend
Chú ý rằng tất cả các ngày trong tuần đều bắt đầu bằng chữ cái
in hoa
5.GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN
on, at, in, this, next
Khi nói về thời gian hoặc ngày tháng:
Đối với các thứ trong tuần, dùng on
I’ll see you on Thursday
Trang 10Đối với điểm thời gian, dùng at
I’ll see you at 10 o’clock
SARAH
We eat at about one-o-clock
Đối với các tháng, dùng in
I’ll see you in November
Đối với thời gian trong 1 tuần, tháng, hay năm ta dùng this
I’ll see you this week (tuần này)
It must be finished this month (tháng này)
We’ll do it this year (năm nay)
Trang 11Đối với thời gian kế tiếp tuần này, tháng này, hay năm nay, ta
dùng next
I’ll see you next week (tuần sau)
We’ll start planning that next month (tháng sau)
We’ll do it next year (năm sau)
Nếu muốn nói bao lâu nữa sẽ đến cuộc hẹn, ta dùng in
I’ll see you in ten minutes
I’ll see you in two hours
I’ll see you in a week
I’ll see you in a month