Quan sát đoạn lệnh dưới đây và chỉ ra tất cả các trường hợp in ra thông báo.. Sửa lại đoạn lệnh cho đúng với yêu cầu đặt ra.. Hãy chỉ ra các trường hợp hàm oddeven được định nghĩa dưới đ
Trang 11
Đề thi số 2
Môn : K ĩ thuật lập trình (IT3040)
Thời gian : 90 phút
SV được phép sử dụng tài liệu, nhưng không được dùng máy tính,
điện thoại DĐ
Câu 1 : (0.75 đ)
Cần viết một đoạn lệnh in ra kết quả so sánh hai số nguyên : nếu hai số bằng nhau thì in ra thông báo “Bang nhau”, ngược lại in ra thông báo
“Khong bang nhau”
Quan sát đoạn lệnh dưới đây và chỉ ra tất cả các trường hợp in ra thông báo
Sửa lại đoạn lệnh cho đúng với yêu cầu đặt ra
int i, j;
…
/* Gán giá tr ị cho i và j */
…
if ( i = j)
printf (“Bang nhau \n”);
else
printf (“Khong bang nhau \n”);
Câu 2 : (1,0 đ)
Cho một số nguyên được biểu diễn dưới dạng nhị phân, cần viết một hàm
để tính số cặp bit liền kề (bit chẵn và lẻ) có giá trị khác nhau Ví dụ:
Dạng nhị phân của số 52 là “00 11 01 00” hàm trả về giá trị 1 (chỉ có cặp bit 01 là cặp bit liền kề có giá trị khác nhau)
Dạng nhị phân của số 102 là “01 10 01 10” hàm trả về giá trị 4 (có 4 cặp bit liền kề có giá trị khác nhau) Hãy chỉ ra các trường hợp hàm
oddeven() được định nghĩa dưới đây trả về kết quả sai ?
Trang 22
int oddeven (unsigned int x) {
for (b = 0; x! = 0; x >>= 2)
b += ((x & 1) ^ (x & 2));
return b;
}
Sửa lại hàm cho đúng với yêu cầu đặt ra Lưu ý : sinh viên không đư ợc dùng lệnh “if”
Câu 3 : (1 đ)
Hàm CompareFloats() dưới đây dùng để so sánh hai số thực x và y : Hàm
trả về giá trị dương nếu x > y, trả về giá trị 0 nếu x = y, trả về giá trị âm nếu
x < y Hãy chỉ ra các trường hợp sai sót của hàm và chỉnh sửa để hàm thực
hiện đúng trong mọi trường hợp và cho kết quả hợp lý hơn
int CompareFloats(void *p1, void *p2) {
float *fp1 = (float *) p1;
float *fp2 = (float *) p2;
return (int) ( *fp1 - *fp2) ;
}
Câu 4 : (0,75 đ)
Tính giá trị của các phần tử của mảng A sau khi thực hiện đoạn lệnh dưới đây :
int A[ ] = {16, 23, 34, 19} ;
int *p = A ;
*p += 2 ;
p += 2 ;
*p - - ;
*p += 2 ;
Trang 33
Câu 5 : (1 đ)
Hãy tinh ch ỉnh đoạn mã lệnh sau bằng mọi kỹ thuật và tạo mọi vị trí có
th ể và giải thích lý do (Biết rằng n > 20, x,y,z là các số nguyên và các
hàm trong đoạn lệnh đã tối ưu)
for ( int i = 0 ; i < n ; i++ ) {
if ( x == y *16 )
else if ( x == y/8 + z/8 )
DoSomeThingElse(i);
DoAnotherThing(i);
}
Câu 6 : (0,75 đ)
Một lập trình viên chuyên nghiệp tiến hành tinh chỉnh chương trình
bằng cách sửa các đoạn khai báo : char MaTran [80][60]; thành
đó ?
Câu 7 : (0,75 đ)
Hãy c ải tiến đoạn mã lệnh sau ( b là hằng số) :
for ( i = 0; i < 10; i ++ ) {
printf (“%f\n”, i*2*sin(b));
}
Câu 8 : (2,0 đ)
Cho a và b là hai mảng được cấp phát động với kích thước bằng đúng số
phần tử của mảng và chứa hai dãy các số thực A = [a1, a2, … , an] và
B = [b1, b2, … , bm]
Sử dụng ngôn ngữ lập trình C/C++ để viết hàm … DiffElem(…) với :
Đầu vào : danh sách A và danh sách B (và các tham số khác nếu cần …)
Trang 44
Đầu ra : con trỏ đến danh sách C; danh sách này bao gồm :
- Tất cả các số thuộc A và không thuộc B
- Tất cả các số thuộc B và không thuộc A
Bên cạnh đó, thông qua tham số truyền, gửi ra số phần tử của mảng kết quả C Yêu cầu : phong cách lập trình thống nhất, chú thích đầy đủ, áp dụng các
kĩ thuật viết mã nguồn hiểu quả, bẫy lỗi và lập trình phòng ngừa đã áp dụng Liệt kê các kỹ thuật viết mã nguồn hiểu quả, bẫy lỗi và lập trình phòng ngừa đã áp dụng
Câu 9 : (2 đ)
Cho một danh sách liên kết đơn với các nút được khai báo như sau :
struct node
{
int info;
struct node *next;
};
Hãy xây dựng hàm (hoặc phương thức) Sort để sắp xếp danh sách theo thứ
tự giảm dần của info