1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đọc, viết số tự nhiên

6 3K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến:Giúp học sinh rèn kỹ năng đọc, viết đúng số tự nhiên Trong chơng trình toán tiểu học Trần Xuân Kháng -I.. Việc đọc, viết đúng đợc thể hiện qua việc ghi lời đọc đúng chính tả

Trang 1

Sáng kiến:

Giúp học sinh rèn kỹ năng đọc, viết đúng số tự nhiên

Trong chơng trình toán tiểu học

Trần Xuân Kháng

-I Đặt vấn đề.

Toán học là môn học đợc rất nhiều ngời yêu thích, đặc biệt là các em học sinh tiểu học Tìm đợc lời giải cho một bài toán khó quả là một niềm hạnh phúc

đối với ngời học toán Tuy nhiên , đối với các em có năng khiếu về các môn học xã hội thì từ trớc tới nay, Toán học vẫn bị coi là môn học khô khan khó tiếp thu

Thực tế cho thấy, mảng kiến thức về số học trong chơng trình toán Tiểu học không quá phức tạp Tuy nhiên, để giúp các em tiếp cận kiến thức một cách chính xác, khoa học đòi hỏi giáo viên phải có phơng pháp dạy học phù hợp; đặc biệt phải dạy cho các em những “mẹo” ghi nhớ kiến thức đơn giản, dễ nhớ

Trong quá trình giảng dạy mảng kiến thức về Số học trong chơng trình Toán

ở bậc tiểu học, đặc biệt là phần “Đọc, viết số tự nhiên” học sinh còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong kỹ năng đọc, viết số Việc đọc, viết đúng đợc thể hiện qua việc ghi lời đọc đúng chính tả số đó hoặc viết số không bị khuyết hàng, khuyết lớp Hiện tợng học sinh đọc sai chính tả còn khá phổ biến ở một số từ thờng gặp: lăm/năm/nhăm, bốn/t, mốt/một, …

Ví dụ:

155: Một trăm lăm mơi năm.

2005: Hai nghìn không trăm linh lăm.

734: Bảy trăm ba mơi bốn

1904: Một nghìn chín trăm linh t.

20035: Hai mơi nghìn không trăm ba nhăm.

Từ việc đọc sai dẫn đến việc viết sai và ghi lời đọc số đó bị lỗi chính tả Vậy làm thế nào để giúp học sinh có thể đọc, viết số tự nhiên một cách chính xác mà không mắc phải những lỗi về phát âm, lỗi do phơng ngữ, lỗi khuyết hàng, khuyết lớp? Đây là vấn đề khiến nhiều giáo viên phải băn khoăn suy nghĩ Để giải quyết, tháo gỡ vấn đề trên, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu tài liệu và bằng kinh nghiệm của bản thân, tôi cung cấp cho học sinh mẹo ghi nhớ cách đọc, viết số tự nhiên thông qua việc hớng dẫn đọc nhóm số dựa theo dấu hiệu về chữ số tận cùng; viết số theo giá trị của các hàng, lớp nh sau:

Trang 2

II GiảI quyết vấn đề.

1 Đánh giá phân loại học sinh.

Đầu năm học, nhà trờng tiến hành kiểm tra khảo sát chất lợng đầu năm Thông qua kết quả kiểm tra khảo sát này, tôi tiến hành phân loại đối tợng học sinh theo các mức: giỏi, khá, trung bình và học sinh yếu… để từ đó có kế hoạch và

ph-ơng pháp giảng dạy phù hợp với từng loại đối tợng cụ thể

2 Giúp học sinh nắm đợc cách đọc các số.

Để đọc đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm đợc cách đọc số:

- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái

- Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp đó (trừ lớp đơn vị)

Ví dụ:

Số: 123 456 789

triệu nghìn đơn vị

Đọc số: Một trăm hai mơi ba triệu bốn trăm năm mơi sáu nghìn bảy trăm

tám mơi chín

Muốn đọc số đúng, học sinh phải nắm vững cách đọc số có ba chữ số Để khắc phục hiện tợng học sinh đọc sai (viết sai chính tả), giáo viên cần hớng dẫn

đọc nhóm số có ba chữ số dựa theo dấu hiệu về chữ số tận cùng nh sau:

2.1- Trờng hợp số có chữ số tận cùng là 1.

- Đọc là “một” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1

Ví dụ:

201: Hai trăm linh một.

811: Tám trăm mời một.

6827901: Sáu triệu tám trăm hai mơi bảy nghìn chín trăm linh một.

- Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9 (đọc là “mốt” khi kết hợp với từ “mơi” liền trớc)

Ví dụ:

6381: Sáu nghìn ba trăm tám m ơi mốt.

50621: Năm mơi nghìn sáu trăm hai m ơi mốt.

608561: Sáu trăm linh tám nghìn năm trăm sáu m ơi mốt.

Trang 3

2.2- Trờng hợp số có chữ số tận cùng là 4.

- Đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1

Ví dụ:

3204: Ba nghìn hai trăm linh bốn.

89514: Tám mơi chín nghìn năm trăm mời bốn.

6281304: Sáu triệu hai trăm tám mơi mốt nghìn ba trăm linh bốn.

- Đọc là “t” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9 (đọc là “t” khi kết hợp với từ “mơi” liền trớc)

Ví dụ:

324: Ba trăm hai mơi t (Ba trăm hai mơi bốn)

1944: Một nghìn chín trăm bốn mơi t (Một nghìn chín trăm bốn mơi bốn)

9764: Chín nghìn bảy trăm sáu mơi t.

(* Lu ý: Có thể đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc 4)

2.3- Trờng hợp số có chữ số tận cùng là 5.

- Đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9

(đọc là “lăm” khi kết hợp với từ “mơi” hoặc “mời” liền trớc)

Ví dụ:

1115: Một nghìn một trăm mời lăm.

5555: Năm nghìn năm trăm năm mơi lăm.

20395: Hai mơi nghìn ba trăm chín mơi lăm.

- Đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ

“m-ơi” liền sau

Ví dụ:

6805: Sáu nghìn tám trăm linh năm.

687586: Sáu trăm tám mơi bảy nghìn năm trăm tám mơi sáu.

505155: Năm trăm linh năm nghìn một trăm năm m ơi lăm.

3 Giúp học sinh nắm vững cách viết số.

Việc học sinh đọc đúng là tiền đề thuận lợi cho việc hớng dẫn học sinh viết

đúng số tự nhiên theo yêu cầu của bài tập

Để viết đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm đợc cách viết số:

- Viết số theo từng lớp (từ trái sang phải)

Trang 4

- Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp.

3.1- Viết số theo lời đọc cho trớc.

- Xác định các lớp (chữ chỉ tên lớp).

- Xác định số thuộc lớp đó (nhóm chữ bên trái tên lớp)

(Lu ý: khi đọc số không đọc tên lớp đơn vị nên nhóm chữ bên phải lớp nghìn là

nhóm chữ ghi lời đọc số thuộc lớp đơn vị.)

Ví dụ: Viết số sau:

- Năm mơi sáu triệu chín trăm mời hai nghìn ba trăm bốn mơi bảy

=> Giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác định nh sau:

- Năm m ơi sáu triệu chín trăm m ời hai nghìn ba trăm bốn m ơi bảy

56 (tên lớp) 912 (tên lớp) 347

=> Viết số: 56 912 347

Ví dụ: Viết số sau:

- Ba trăm mời lăm triệu không nghìn sáu trăm mời tám

=> Giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác định nh sau:

- Ba trăm m ời lăm triệu không nghìn sáu trăm m ời tám

315 (tên lớp) 000 (tên lớp) 618

=> Viết số: 315 000 618

(Lu ý: Lớp nghìn có giá trị bằng không Vì mỗi lớp có 3 hàng nên giá trị mỗi hàng trong lớp nghìn cũng bằng không nên ta phải viết đủ ba chữ số 0 vào lớp nghìn)

3.2- Viết số theo cấu tạo số cho trớc.

- Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé

- Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tơng ứng

- Viết số

Ví dụ :

+ Viết số, biết số đó gồm:1 trăm triệu, 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn,

3 nghìn, 9 chục và 8 đơn vị

Trang 5

=> Giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác định nh sau:

+ Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé

trăm triệu chục triệu triệu trăm nghìn chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị

1 trăm triệu 8 triệu 5 trăm nghìn 6 chục nghìn 3 nghìn 9 chục 8 đơn vị.

+Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tơng ứng

=> Viết số: 108 563 098

Lu ý: Khi viết giá trị số vào các hàng tơng ứng bắt đầu từ hàng cao nhất, các hàng

bé hơn nếu ở phần cấu tạo số mà đề bài đã cho không có thì ta viết chữ số 0 vào hàng đó (trờng hợp hàng chục triệu và hàng trăm ở ví dụ trên)

Ví dụ:

+ Viết số, biết số đó gồm: 6 chục, 8 đơn vị, 9 trăm nghìn, 5 nghìn và 8 triệu

=> Giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác định nh sau:

+ Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé

trăm triệu chục triệu triệu trăm nghìn chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị

8 triệu 9 trăm nghìn 5 nghìn 6 chục 8 đơn vị.

+Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tơng ứng

=> Viết số: 8 905 068

III Kết luận.

Từ các trờng hợp và ví dụ cụ thể nêu trên, mọi giáo viên đều có thể hớng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức bài học một cách chủ động, linh hoạt…và vận dụng làm các bài tập dạng “Đọc, viết số” một cách hiệu quả Đặc biệt là đối với giáo viên khối lớp 2, 3 có thể vận dụng hớng dẫn học sinh lu ý khi đọc, viết số có đến

ba chữ số và số có nhiều chữ số đạt hiệu quả

* Kết quả:

Qua nhiều năm giảng dạy, tôi đã vận dụng sáng kiến trên vào việc hớng dẫn học sinh cách đọc, viết số tự nhiên đạt kết quả khá tốt

Trang 6

Năm học 2009 – 2010, mặc dù lớp tôi chủ nhiệm có nhiều đối tợng học sinh trung bình và yếu nhng chất lợng kiểm tra qua các bài khảo sát đạt kết quả

t-ơng đối cao

Kết quả cụ thể nh sau:

Bài

khảo sát Số học sinh

Thành thạo (G, K)

Cha thành thạo (TB)

Yếu kém (Yếu) Bài số 1 34 20/34 = 58.8% 8/34 = 23.5% 6/34 = 17.7%

Bài số 2 34 25/34 = 73.5% 5/34 = 14.7% 4/34 = 11.8%

Bài số 3 34 30/34 = 88.3% 3/34 = 8.8% 1/34 =2.9%

Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc “Giúp học sinh rèn

kỹ năng đọc, viết đúng số tự nhiên” trong chơng trình toán Tiểu học, thông qua

một số trờng hợp cần lu ý mà mọi giáo viên và học sinh đều có thể vận dụng Tôi xin trao đổi kinh nghiệm của mình và mong muốn đợc sự góp ý của các cấp lãnh

đạo, các đồng nghiệp để việc dạy và học Toán ở tiểu học mang lại hiệu quả tốt hơn nữa /

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xác nhận của bgh

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điệp Nông, ngày 04 tháng 5 năm 2010

Ngời viết

Trần Xuân kháng

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w