- Các biện pháp đã triển khai để thực hiện tốt huy động và duy trì sĩ số: Tích cực tuyên truyền vận động HS đến trường, vận động PHHS tạo mọi điều kiện cho con học tập; phối kết hợp tốt
Trang 1PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG T.HỌC Q.HỒNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27 /BC.QH Quỳnh Hồng, ngày 25 tháng 05 năm 2010
NĂM HỌC 2009 – 2010
Đơn vị: Trường Tiểu học Quỳnh Hồng
I THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ CÔNG TÁC PHỔ CẬP
1 Công tác duy trì số lượng:
+ Huy động số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 114/114 Tỉ lệ: 100% + Tỉ lệ huy động so với kế hoạch: 100% (114/114)
- Đánh giá về tình hình huy động và duy trì số lượng:
Huy động số lượng tốt Không có học sinh bỏ học
- Các biện pháp đã triển khai để thực hiện tốt huy động và duy trì sĩ số:
Tích cực tuyên truyền vận động HS đến trường, vận động PHHS tạo mọi điều kiện cho con học tập; phối kết hợp tốt với các tổ chức đoàn thể xã hội, khối xóm, các giáo họ làm tốt công tác tuyên truyền và giáo dục học sinh
2 Công tác phổ cập, BTVH, CMC:
- Triển khai và quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo về PCGDTH ĐĐT
- Giải pháp thực hiện:
+ Theo dõi số liệu thường xuyên
+ Phối hợp với các đoàn thể xã hội, CMHS, các thôn xóm, Ban hành giáo động viên trẻ đến trường kịp thời
+ Giao trách nhiệm cụ thể cho GV và các tổ chuyên trách phổ cập
+ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
KHỐI
LỚP,HỌC
SINH ĐẦU
NĂM HỌC
TĂNG GIẢM SO VỚI
TRƯỜNG
BỎ HỌC
NGUYÊN NHÂN
LỚP, H.SINH CUỐI KÌ 1
TĂNG,GIẢM SO
LƯỢNG
TỈ LỆ
Lớp H.sinh Lớp H.sinh Lớp H.sinh Đi đến
Trang 2+ Mở các nhóm học sinh yếu để phụ đạo cho các em.
+ Tổ chức nhiều hoạt động vui chơi bổ ích lôi cuốn học sinh tham gia + Sử dụng phần mềm Quản lí PCGD Edu Staties để quản lí hiệu quả
- Kết quả:
+ Tỉ lệ phổ cập ĐĐT Tỉ lệ 98/100= 96.1 % Đạt mức: 2
+ Công tác BTVH (CMC): Kế hoạch: 0 Thực hiện số lượng: 0
- Đánh giá: Tinh thần, trách nhiệm của BCĐ, CB, GV: tốt, ý thức trách nhiệm cao
- Những thuận lợi, khó khăn, đề xuất kiến nghị:
+ Thuận lợi: Địa bàn tương đối thuận lợi
Địa phương quan tâm, công tác XHHGD được nâng cao Nhận thức của nhân dân ngày càng cao, HS hiếu học
+ Khó khăn: Trên 1/3 số học sinh là con em giáo dân Đa phần điều kiện khó khăn và thiếu quan tâm tới việc học tập của học sinh; một bộ phận nhân dân còn nghèo nên phần nào ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng phổ cập
- Đề xuất, kiến nghị:
- Kế hoạch tiếp theo trong thời gian tới: Tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả
kế hoạch đã đề ra Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
II CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1 Chất lượng giáo dục văn hoá:
a) Những giải pháp chính để nâng cao chất lượng:
- Trên cơ sở thực tế học sinh cho giáo viên đăng kí chỉ tiêu từ đầu năm học
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, thiết kế bài soạn trên cơ sở phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh
- Quản lí và chỉ đạo giáo viên sử dụng đồ dùng, TBDH có hiệu quả
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu từ đầu năm học
- Phân loại học sinh để mở các nhóm phụ đạo, giúp đỡ HSY ở trường và ở nhà Phát huy phong trào “Đôi bạn cùng tiến” ở các lớp
- Chỉ đạo và quản lí tốt công tác dạy học 2 buổi/ngày và các lớp học bán trú
- Tổ chức và triển khai nghiêm túc các đợt kiểm tra, các cuộc thi
b) Kết quả việc triển khai chủ trương giao chất lượng, phụ đạo kèm cặp HS yếu, kém:
- Đánh giá mức độ chuyển biến về chất lượng thông qua chủ trương kí cam kết:
Chất lượng văn hoá, giáo dục được nâng lên Ý thức học tập của học sinh ở lớp cũng như ở nhà đã có những chuyển biến rõ nét Công tác dạy, học, đánh giá kết quả học sinh ngày càng đi vào thực chất hơn
- Số buổi tổ chức bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu, kém:
+ Tổng số buổi phụ đạo HS yếu, kém: 82 buổi
Trong đó: Tại trường: 79 ; Tại thôn, xóm: 0 ; Tại gia đình: 03
Kết quả cụ thể: Học sinh yếu, kém đầu năm: 23 em; cuối năm: 04 em
Số học sinh được chuyển loại: 19 em
+ Các hình thức triển khai phụ đạo, kèm cặp học sinh yếu, kém:
Kèm cặp trên lớp thông qua dạy học phân hoá đối tượng học sinh (GVCN)
Trang 3Thành lập nhóm học sinh yếu, kém để bồi dưỡng (Tổ, khối chuyên môn) Thành lập các nhóm lớp ở cụm dân cư (tổ chức đoàn thể, tổ khối CM,…) + Tổng số buổi tổ chức bồi dưỡng HS năng khiếu: 405 buổi
+ Các hình thức triển khai bồi dưỡng HS năng khiếu:
Thành lập đội tuyển
Bồi dưỡng theo mảng chuyên đề
Tổ chức dưới các hình thức CLB, trò chơi trí tuệ,…
- Đánh giá công tác phối hợp của nhà trường với Hội KH, Hội CGC và các đoàn thể:
Công tác phối hợp khá tốt, nhà trường duy trì định kì chế độ báo cáo, trao đổi và phối hợp công tác với các tổ chức
+ Địa phương triển khai Tiếng trống khuyến học: Triển khai nhưng chưa hiệu quả + Trách nhiệm của nhà trường đối với đ.phương về phong trào Tiếng trống khuyến học:
Tham mưu với địa phương về vai trò, tác dụng của Tiếng trống khuyến học Tham gia xây dựng quy chế thực hiện Tiếng trống khuyến học
Cùng với các tổ chức đoàn thể xã hội, các tổ chức liên quan kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức tiếng trống khuyến học
c) Kết quả cuối năm (các môn được đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét):
Môn Tiếng Việt:
Môn Toán
Môn Khoa học:
Trang 4Khối H.sinh Giỏi Khá Trung bình Yếu
Môn Lịch sử & Môn Địa lí:
- Tổng số HS đạt danh hiệu Học sinh Giỏi: 255 em; Tỉ lệ: 43,7 %
- Tổng số HS đạt danh hiệu Học sinh Tiên tiến: 129 em; Tỉ lệ: 21,3 %
- Học sinh giỏi huyện: 71 lượt em; HSG tỉnh: 07 em Trong đó:
+ Thi “Giữ vở sạch-Viết chữ đẹp” cấp huyện:
Có 10 em (04 giải Nhất, 04 giải Nhì, 01 giải Ba, 01 giải KK) + Giao lưu “Nói lời hay-Viết chữ đẹp”:
Có 06 em (1 giải Nhất, 5 giải Nhì) + Giải toán qua mạng (Violympic):
Cấp huyện: 41 em (có 28 em đạt điểm tối đa 300/300) Cấp tỉnh: 06 em (có 03 em đạt điểm tối đa 300/300) Cấp Q.gia: 03 em (02 HCĐ, 01 Bằng danh dự)
- GVDG huyện: Số tham gia dự thi: 17 Đạt: 16 Tỷ lệ: 94 %
- So chất lượng toàn trường năm học 2008-2009 với năm học 2009-2010:
Môn
Năm học 2008-2009 Năm học 2009-2010 Tỷ lệ Khá,
Giỏi tăng (+), giảm(-)
Tỷ lệ Yếu, Kém tăng(+), giảm (-)
Tỷ lệ khá,
giỏi
Tỷ lệ yếu, kém
Tỷ lệ khá, giỏi
Tỷ lệ yếu, kém
- Đánh giá mức độ chuyển biến về chất lượng cuối năm học so với đầu năm:
Chất lượng văn hóa, giáo dục đã có những chuyễn biến tích cực Cuối năm học chất lượng các môn đều tăng hơn so với đầu năm Đặc biệt công tác mũi nhọn
- Nguyên nhân cơ bản chất lượng tăng, giảm: nhà trường đã có sự chỉ đạo mạnh
mẽ, phân công bố trí giáo viên hợp lí… PHHS đã có sự quan tâm hơn
- Những giải pháp chính:
Nâng cao chất lượng HSG, HS năng khiếu:
Trang 5+ Rà soát, phân loại đối tượng
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
+ Chọn giáo viên có trình độ và mời chuyên viên PGD bồi dưỡng
+ Phối hợp tạo các điều kiện (kinh phí, tài liệu, thời gian, phòng học, ) cho công tác bồi dưỡng
+ Tổ chức các chuyên đề, các cuộc chơi trí tuệ cho học sinh
Nâng cao chất lượng đại trà:
+ Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày và bán trú
+ Giao trách nhiệm cụ thể cho các giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn + Mở các nhóm lớp HSY để phụ đạo, giúp đỡ riêng, phát huy hiệu quả phong trào “Đôi bạn cùng tiến”
+ Tổ chức nhiều hoạt động dạy học giáo dục khác để gây sự hứng thú học tập của các em
+ Phối hợp chặt chẽ với Hội CMHS, Hội Khuyến học, các tổ giáo dục ở các khu vực để cùng nhà trường phối hợp tốt các hoạt động giáo dục
- Những thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi: Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm; học sinh ngoan, ham
học; phụ huynh quan tâm
Khó khăn: Số lượng HS vùng giáo đông nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng
chung Một bộ phận học sinh học còn yếu như: kĩ năng trình bày, tính toán Hoàn cảnh của một bộ phận gia đình học sinh quá khó khăn, nhận thức của phụ huynh còn hạn chế, thiếu quan tâm tới việc học tập của con em
2 Chất lượng giáo dục đạo đức:
- Các biện pháp chính về giáo dục đạo đức cho học sinh:
+ Chú trọng và ưu tiên đầu tư cho hoạt động Đội - Sao, coi trọng hoạt động ngoại khoá, chú ý kĩ năng thực hành trong chương trình giáo dục Đạo đức Tăng
cường công tác thi đua, biểu dương kịp thời những gương “người tốt, việc tốt”
+ Thực hiện nghiêm túc việc giảng dạy môn Đạo đức ở tiểu học
+ Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá, kỉ niệm các ngày lễ truyền thống, các cuộc thi tìm hiểu, phong trào đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ bạn nghèo…
- Phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trên địa bàn: Phối hợp tốt với Hội CMHS, Đoàn Thanh niên địa phương… để giáo dục và quản lí học sinh
- Những vụ việc học sinh vi phạm các quy định: Không
- Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm Toàn
trường
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Trang 6SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
%
SL TL
% a.Thực hiện đầy đủ 646 100.0 165 100.0 135 100.0 129 100.0 117 100.0 100 100.0
- Đánh giá mức độ chuyển biến so với đầu năm học: Tăng 02 em so với đầu năm học
- Nguyên nhân cơ bản chất lượng đạo đức tăng, giảm:
3 Các hoạt động trong trường học:
a Hoạt động đoàn, đội, sao nhi đồng.
- Các chủ đề, chủ điểm đã triển khai
+ Tháng 8: Đón chào năm học mới
+ Tháng 9: Em yêu trường em
+ Tháng 10: Sách bút thân yêu
+ Tháng 11: Biết ơn thầy cô giáo
+ Tháng 12: Chú bộ đội của em.
+ Tháng 1,2: Mừng Đảng, mừng Xuân + Tháng 03: Em là con ngoan
+ Tháng 04: Hội vui học tốt + Tháng 05: Em là cháu ngoan Bác Hồ
- Các hoạt động phối kết hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Phối hợp với các GVCN, các tổ chuyên môn, các bộ phận, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh
- Công tác ủng hộ, từ thiện và tham gia các hoạt động tình nghĩa (cụ thể các công việc đã làm, đối tượng ủng hộ, số tiền, ngày công )
Đã phát động rộng rãi trong Liên đội về “ Ngày vàng vì bạn”
+ Quyên góp, ủng hộ sách giáo khoa, đồ dùng học tập: 95 quyển + Quyên góp 64 bộ quần áo tặng học sinh nghèo trong trường + Mua tăm ủng hộ người mù huyện Quỳnh Lưu: 1.700.000đ + Tặng 63 suất quà với giá trị 2.080.000 đồng cho học sinh nghèo
+ Tặng 2 suất quà với giá trị 300.000đ cho 2 gia đình chính sách
+ Quyên góp ủng hộ người người khuyết tật với số tiền 1.865.000đ do học sinh giáo viên, CB-CNV đóng góp
+ Phong trào “Kế hoạch nhỏ” được Liên đội thực hiện rất tốt thu gom giấy loại, trồng rau sạch để bán cho các lớp bán trú với số tiền là 1 200 000 đồng
- Số đội viên kết nạp trong năm: 130 đội viên
- Số buổi tổ chức sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt tập thể: 10 buổi
Nội dung và hình thức sinh hoạt:
+ Tìm hiểu truyền thống trường em, địa phương, quê hương đất nước + Kết hợp CCB xã nói chuyện truyền thốngnhân dịp ngày 22/12, 3/2, 30/4, 19/5…
+ Thi kể chuyện Bác Hồ trong trái tim em; Phụ trách Sao giỏi; Nét đẹp tuổi hoa; văn nghệ; báo ảnh báo tường; Rung chuông vàng, thi các trò chơi dân
Trang 7gian trong trường học, thi hát dân ca, vẽ tranh (về môi trường, anh bộ đội cụ Hồ,
an toàn giao thông,…)
+ Tổ chức ngày hội Thiếu nhi vui khoẻ - Tiến bước lên Đoàn + Tham gia thi HKPĐ cấp cụm, huyện, cụm huyện KV4, tỉnh
- Đánh giá mức độ hiệu quả và tự xếp loại về phong trào đội, sao nhi đồng: Phong trào hoạt động Đội Sao đã được nhà trường tổ chức một cách hiệu quả Có tác dụng giáo dục lớn đối với học sinh và được sự ủng hộ của PHHS và nhân dân
Tự xếp loại: Xuất sắc
b Lao động hướng nghiệp, phong trào xanh- sạch - đẹp:
- Các hình thức tổ chức lao động trong trường học:
+ Lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây vào dịp tết, trồng hoa
+ Trang trí tu bổ lớp học
+ Tổ chức thu gom giấy loại, giẻ rách để làm kế hoạch nhỏ
- Tham gia các hoạt động trên địa bàn:
+ Vệ sinh thôn xóm
+ Chăm sóc đài tưởng niệm
- Chuyển biến và kết quả:
Việc thực hiện các hoạt động đó đã góp phần giáo dục ý thức giữ gìn
vệ sinh, tinh thần đoàn kết giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau trong học tập, lao động và cuộc sống Biết quý trọng thành quả lao động của mình cũng như của người khác
Kết quả: Thu gom được 450 kg giấy loại Trị giá: 1.300.000 đồng
- Xếp loại trường đẹp: Xuất sắc
+ Lao động: Vệ sinh sân trường, chăm sóc bồ hoa, Tượng đài liệt sĩ,… + Tổ chức thu gom giấy loại, giẻ rách để làm kế hoạch nhỏ
c Phong trào VH-VN, TDTT, GDTC của CBGV và học sinh:
- Các hoạt động cụ thể đã triển khai trong năm:
+ Thi văn nghệ trường để chào mừng ngày 20-11
+ Duy trì thể dục nhịp điệu và điệu múa sân trường theo chương trình hoạt động của Hội đồng Đội Tổ chức tốt Ngày hội “Thiếu nhi khỏe – Tiến bước lên Đoàn” cho học sinh vào dịp 26/3
+ Giao lưu văn nghệ nhân ngày 8/3, 26/3 giữa CBGV với đoàn TTSP
+ Tham gia thi văn nghệ cấp cụm trường và cấp huyện
+ Tổ chức tốt các hoạt động TDTT cho CBGV vào các buổi chiều 2-4-6 hàng tuần
+ Tham gia có hiệu quả HKPĐ cập huyện, cụm huyện và cấp tỉnh
Kết quả: - Đội văn nghệ đạt giải nhì cụm
- Hội khỏe Phù Đổng: Nghi thức Đội xếp thứ nhất,
Về TDTT: Cấp huyện: Có 10 em (4 giải nhất, 4 giải nhì, 2 giải ba); Cấp cụm huyện:
Có 03 em đạt (01 giải nhất, 02 giải ba); Cấp tỉnh: Có 01 em đạt (01 giải nhất)
d Thực hiện cuộc vận động “hai không”:
- Các giải pháp, biện pháp tiếp tục triển khai cuộc vận động “ Hai không”:
Trang 8Triển khai:
+ Các văn bản của địa phương, của trường:
Sau khi có văn bản hướng dẫn của cấp trên, nhà trường đã tích cực tham mưu cho đảng uỷ, chính quyền địa phương để có các biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo
Nhà trường đã có Kế hoạch để thực hiện cuộc vận động và Quyết định thành lập Ban chỉ đạo, phân công cụ thể cho các thành viên, các bộ phận để phối hợp, triển khai thực hiện
+ Các hoạt động giữa nhà trường - gia đình - xã hội:
Tổ chức Hội nghị phụ huynh học sinh để thống nhất và kí cam kết thực hiện cuộc vận động, phối hợp tốt với Hội Khuyến học, Hội CGC, các tổ giáo dục ở các khu vực để tuyên truyền, vận động cùng thực hiện cuộc vận động
Hội CMHS phân công trong Ban thường trực hàng tuần tham gia ý báo với nhà trường Định kì 2 tháng một lần báo cáo tình hình với Hội và một năm hai lần họp với các tổ giáo dục các xóm để báo cáo tình hình học tập và bàn biện pháp phối hợp giáo dục học sinh
Biện pháp:
+ Ngay từ đầu năm tiến hành rà soát, phân loại, đấnh giá đúng thực chất chất lượng học sinh
+ Trên cơ sở đó cho giáo viên đăng kí chỉ tiêu của lớp mình
+ Mở các nhóm học sinh yếu tiến hành phụ đạo, giúp đỡ cho các em
+ Phát huy hiệu quả phong trào “Đôi bạn cùng tiến”
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh chặt chẽ, đúng quy chế
+ Tiến hành dạy học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục,
+ Tổ chức nhiều hoạt động vui chơi, giải trí cho các em
- Kết quả đạt được:
+ Về công tác tuyên truyền: Công tác tuyên truyên đạt hiệu quả tốt: kịp thời, phối hợp nhiều hình thức tuyên truyền
+ Ý thức thái độ của học sinh: ý thức học tập được nâng cao, công tác học tập và làm bài kiểm tra nghiêm túc
+ Tinh thần thái độ của đội ngũ CBGV: Đa số cán bộ, giáo viên đều nhiệt tình hưởng ứng, có trách nhiệm trong việc dạy học và chất lượng của học sinh
e Thực hiện phong trào: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
- Triển khai các văn bản: triển khai kịp thời, đầy đủ các văn bản của các cấp như: + Chỉ thị số 40/2008/CT- BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT
+ Công văn số 307/BGD&ĐT ngày 22/7 của Bộ GD&ĐT
+ Công văn số 7575/KHLN- BGD&ĐT- BVHTTDT – TUĐTN ngày 19/8/2008 + Công văn số 161/PGD&ĐT ngày 29/9/2008 của Phòng GD Quỳnh Lưu đầy đủ đến tận giáo viên, học sinh , phụ huynh HS , các cơ quan ban ngành trên toàn xã
- Các biện pháp, giải pháp triển khai:
+ Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt các văn bản đến tận CBGV và HS + Thành lập BCĐ, phân công cụ thể từng thành viên trong BCĐ và cho tất
cả CBGV
+ Xác định và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện
Trang 9+ Triển khai thực hiện theo các nội dung đã quy định.
+ Kiểm tra đánh giá thường xuyên việc thực hiện
+ Sơ kết một năm việc thực hiện, rút kinh nghiệm việc tổ chức chỉ đạo
- Kết quả đã thực hiện:
+ Về công tác tuyên truyền: Công tác tuyên truyên đạt hiệu quả tốt: kịp thời, + Tổ chức các hoạt động cho học sinh: Tổ chức cho học sinh nhiều hoạt động bổ ích: phát huy tính tích cực trong hoạt động học tập, tổ chức nhiều trò chơi dân gian, chăm sóc các di tích lich sử văn hóa, giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa
+ Vai trò trách nhiệm của nhà trường và đội ngũ CB, GV: Nhà trường nói chung và mỗi cán bộ, giáo viên nói riêng đều nhận thức rõ mục đích yêu cầu và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
+ Kết quả (số liệu cụ thể theo tiêu chí trường học thân thiện, học sinh tích cực mà trường tự chấm): Tổng điểm: 96,0 điểm – Xếp loại xuất sắc
f Xây dựng trường chuẩn Quốc gia:
- Các giải pháp đã triển khai: Rà soát để bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí của trường đạt Chuẩn QG mức độ 2
- Kết quả đạt được (nêu rõ mức độ đạt theo các tiêu chuẩn, tiêu chí):
+ Tiêu chuẩn 1: Đạt + Tiêu chuẩn 2: Đạt
+ Tiêu chuẩn 3: Còn thiếu phòng học (20lớp/18 phòng)
+ Tiêu chuẩn 4: Đạt
+ Tiêu chuẩn 5: Đạt
- Thuận lợi, khó khăn cơ bản:
+ Đã đạt Chuẩn QG mức độ 2 Chất lượng đội ngũ tốt, HS ngoan, ham học + Số HS con em giáo dân đông, phần lớn gia đình khó khăn nên sự quan tâm đên việc học của học sinh còn hạn chế
- Dự kiến thời gian trường đạt chuẩn Quốc gia mức 1, mức 2: Đã đạt CQG mức độ 2
III TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ, CÔNG TÁC QUẢN LÍ:
1 Chất lượng đội ngũ:
1.1 Giáo viên:
a Tổng số giáo viên: 32 người (Trong đó: Biên chế: 29, Hợp đồng: 03)
Tỉ lệ GV/lớp: 1,33; So với yêu cầu thừa, thiếu: Thiếu 0,18 GV/lớp
Số giáo viên có thể giảng dạy được tất cả các khối, lớp: 26
Số giáo viên đang theo học: Thạc sỹ: 0; ĐH: 03; CĐ: 0
- Tổ chức thao giảng: 24 tiết Kết quả: G: 12; K: 12; TB: 0; Y: 0
- Thực tập: 47 tiết Kết quả: G: 18; K: 16; TB: 13; Y: 0
- Dự giờ: 1502 tiết Trung bình 48.5 tiết/giáo viên So với yêu cầu: >100% KH
- Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ:
+ Đội ngũ GV nhiệt tình, trách nhiệm cao
+ Năng lực chuyên môn khá, tương đối đồng đều
Trang 10+ Tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đã có nhiều chuyển biến tích cực
b Bồi dưỡng nghiệp vụ và tự học:
- Các hình thức nâng cao chất lượng giáo viên:
+ Tổ chức cho giáo viên tham gia đầy đủ các chuyên đề do ngành tổ chức + Tổ chức các chuyên đề tại trường: Đổi mới PPDH, Bồi dưỡng GV, HSG + Tổ chức giao lưu, học tập với các đơn vị trường bạn trong huyện,… + Tổ chức thực tập, thao giảng, thi giảng, xemina …
+ Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp
+ Tăng cường công tác kiểm tra của Hiệu vụ, Tổ trưởng chuyên môn + Mua sắm tài liệu tham khảo để nâng cao kiến thức cho GV
+ Tìm kiếm và khai thác thông tin từ mạng internet
+ Phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng của mỗi cán bộ, giáo viên
- Tham gia các chuyên đề do ngành tổ chức: Đầy đủ và có hiệu quả
- Các chuyên đề do trường tổ chức:
+ Chuyên đề đổi mới PPDH: Tập đọc, Toán, Khoa học, LS&ĐL, Đ.đức + Chuyên đề bồi dưỡng HS giỏi và nâng cao kiến thức cho giáo viên + Chuyên đề DH theo chuẩn KT, DH lồng ghép MT, GD HS kh.tật + Chuyên đề sư dụng đồ dùng, TBDH
+ Chuyên đề nâng cao kiến thức, kĩ năng tin học, sử dụng GAĐT + Chuyên đề triển khai SKKN được xếp giải và hướng dẫn công tác viết SKKN và NCKH
- Đánh giá chung về công tác BDTX và công tác tự học của GV:
Tham gia đầy đủ các chuyên đề BDTX Tinh thần tự học tự bồi dưỡng có nhiều chuyển biến tích cực
- Kiến nghị, đề xuất về việc triển khai các chuyên đề thiết thực của ngành: Cần tăng cường tổ chức chuyên đề dạy bồi dưỡng học sinh năng khiếu cho giáo viên ở các trường
1.2 Nhân viên phục vụ:
- Tổng số: 03 người Trong đó: Biên chế: 03 người; HĐNH: 0 người
So với định biên: Thừa: 0; Thiếu: 0
- Trình độ đào tạo: ĐH: 0; CĐ: 0 ; TC: 03; Chưa qua đào tạo: 0
- Phân công của nhà trường và trách nhiệm với công việc được giao:
Một cán bộ: Phụ trách công tác Kế toán
Một cán bộ: Phụ trách công tác TV-TB
Một cán bộ: Phụ trách công tác Văn thư
- Đảm bảo ngày công và hỗ trợ các hoạt động của nhà trường:
Duy trì nghiêm túc ngày công và tham gia hỗ trợ tích cực các hoạt động giáo dục của nhà trường
- Đánh giá chung về chất lượng, năng lực cán bộ phục vụ:
+ Trình độ năng lực cán bộ phục vụ: Tốt + Cán bộ phục vụ nhiệt tình, có trách nhiệm, chủ động trong công việc
1.3 Công tác quản lí:
Tổng số CBQL: 03 người (Trình độ: Thạc sĩ: 01, ĐH: 01; CĐ: 01; TC:0) Trình độ lí luận chính trị: Cao cấp chính trị: 0; Trung cấp chính trị: 3