Phát triển một ứng dụng web Để phát triển được một ứng dụng web ASP.NET bạn có thể dùng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào Để công việc được thuận lợi người dùng cần phát triển các cô
Trang 1Chương 2: ASP.NET CƠ BẢN
Các loại điều khiển trên
Visual Studio
Trang 2Câu hỏi ôn tập (1)
1 Ngôn ngữ hiển thị dữ liệu tại trình
duyệt của máy CLIENT là?
A ASP
B ASP.NET
Trang 3Câu hỏi ôn tập (2)
2 Trên bộ Visual Studio 2005 cửa sổ
nào hiển thị TÊN ỨNG DỤNG, tên
các MODULE tên các FORM của dự
án
A Windows Forms Designer
B Class View
C Server Explorer
Trang 4Câu hỏi ôn tập (3)
3 Trên bộ Visual Studio 2005 cửa sổ
nào hiển thị THUỘC TÍNH của đối
tượng đang được chọn
A Windows Forms Designer
B Propeties
C Server Explorer
D Solution Explorer
Trang 5Câu hỏi ôn tập (4)
Trang 6Câu hỏi ôn tập (5)
5 Xem các phát biểu sau
1 Với VS 2005 – ngôn ngữ C#, mặc định tạo ra một trang web gồm hai file có phần mỡ rộng là aspx và aspx.cs
2 Người dùng có thể tùy chọn thiết kế giao diện bằng chế độ
Design hoặc chế độ viết mã lệnh ASP.NET
A 1 đúng, 2 đúng
B 1 đúng, 2 sai
C 1 sai, 2 đúng
D 1 sai, 2 sai
Trang 7FrameWork
Trang 8Quy trình xử lý
Trang 9Phát triển một ứng dụng web
Để phát triển được một ứng dụng
web ASP.NET bạn có thể dùng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào
Để công việc được thuận lợi người
dùng cần phát triển các công cụ phục
vụ phát triển
ASP.NET cung cấp những tính năng
phục vụ việc phát triển ứng dụng web
Trang 10Một số tính năng của ASP.NET
Kiểm tra lỗi
Xử lý giao diện
Tích hợp server
Phát triển ứng dụng thuận tiện
Có khả năng mở rộng
Trang 12Các thư mục của ASP.NET
Bin : Lưu những mã lệnh đã được dịch.
App_Code: Lưu những mã lệnh đưộc dịch
trong quá trình chạy
App_Browsers Lưu những file XML để cấu
hình cho máy duyệt web.
App_GlobalResources Lưu những tài
nguyên dùng chung cho tất cả các trang
trong ứng dụng
Trang 13Các thư mục của ASP.NET
App_LocalResources Lưu những file có định dạng
.resx Dùng để cấu hình cho một vài trang xác định
App_WebReferences Lưu những tham chiếu đến
những web service tại những trang khác
App_Data Lưu những file cơ sở dữ liệu, đây là thư
mục khuyên dùng
App_Themes Lưu tất cả các file theme cấu hình
cho ứng dụng
Trang 14Các kiểu tập tin
Có đuôi aspx Đây là những trang web của ứng dụng web
ASP.NET Những trang này bao gồm giao dêện và các lệnh
xử lý.
Có đuôi ascx Đây là những file custom control.
Có đuôi asmx Đây là file web service dùng để chia sẻ dữ
liệu với những ứng dụng khác
web.config Đây là các file cấu hình cho ứng dụng web
Global.asax Là các file khai báo dữ liệu dùng chung cho tất
cả các trang của ứng dụng web
Có đuôi cs File mã lệnh, thực thi các công việc cụ thể mà
người dùng yêu cầu
Có đuôi ashx Điều khiển http hander
Trang 15Mô hình viết mã lệnh
Mô hình một file duy nhất
Mô hình tách biệt các file mã lệnh và
các file xử lý
Trang 16Mô hình viết mã lệnh
Mô hình một file duy nhất
Tất cả trong 1 file
Chứa những câu lệnh đặc biệt để phân
biệt <script runat="server">
Lợi ích
Dễ dùng
Dễ bảo trì
Dễ biên dịch
Trang 17Mô hình viết mã lệnh
Mô hình tách biệt
Tách riêng mã lệnh và giao diện
Không cần chứa những câu lệnh đặc biệt
để nhận diện
Lợi ích
Làm việc tách rời nhau
Dễ debug
Trang 18Chương trình đầu tiên
Tạo mới một ứng dụng
Xem xét các đối tượng trong một ứng
dụng web
Trang 19Tạo mới một ứng dụng
File -> New ->
Website
Trang 20Tạo mới một form
Trang 21Xây dựng mã lệnh
Trên form (aspx) vừa tạo ta thêm
một số đối tượng ở cả hai chế độ
Design và Source
Tại trang aspx.cs ta thêm một số
dòng lệnh đơn giản
Trang 22Chạy chương trình
Kích F5
Nhấn vào nút Run
Trang 23Cách tạo
này
Mô hình nào tốt hơn?
Hai mô hình này khác nhau ở những
điểm nào?
Trang 24 Có cần thiết phải sử dụng duy nhất
một ngôn ngữ khác nhau cho một
ứng dụng web hay không?
Không cần thiết vì tất cả các ngôn ngữ
đều được biên dịch ra mã nguồn trước khi chạy
Trang 25Nội dung của bài học
Xây dựng một ứng dụng đơn giản
Phân tích mã lệnh trang asp.net
Gỡ lỗi ứng dụng
Trang 26Phát triển một ứng dụng web
Để phát triển được một ứng dụng
web bạn có thể dùng bất kỳ trình
soạn thảo văn bản nào
Tuy nhiên, để công việc được thuận
lợi người dùng cần phát triển các
công cụ phục vụ phát triển
ASP.NET cung cấp những tính năng
phục vụ việc phát triển ứng dụng web nhanh chóng và thuận tiện
Trang 27Một số tính năng của ASP.NET
Kiểm tra lỗi
Xử lý giao diện
Tích hợp máy chủ web
Phát triển ứng dụng thuận tiện
Có khả năng mở rộng
Trang 28Các thư mục của ASP.NET
Bin: Lưu những mã lệnh đã được
dịch.
App_Code: Lưu những mã lệnh
được dịch trong quá trình chạy
App_Browsers: Lưu những file
XML để cấu hình cho máy duyệt web.
App_GlobalResources: Lưu
những tài nguyên dùng chung
cho tất cả các trang trong ứng
Trang 29Các thư mục của ASP.NET
App_LocalResources Lưu những file có
định dạng resx Dùng để cấu hình cho một vài trang xác định
App_WebReferences Lưu những tham
chiếu đến những web service tại những
trang khác
App_Data Lưu những file cơ sở dữ liệu,
Trang 30Các kiểu tập tin
Có đuôi aspx Đây là những trang web của ứng dụng
web ASP.NET Những trang này bao gồm giao diện và các lệnh xử lý.
Có đuôi ascx Đây là những file custom control.
Có đuôi asmx Đây là file web service dùng để chia
sẻ dữ liệu với những ứng dụng khác
web.config Đây là các file cấu hình cho ứng dụng
web
Global.asax Là các file khai báo dữ liệu dùng chung
cho tất cả các trang của ứng dụng web
Có đuôi cs File mã lệnh, thực thi các công việc cụ
Trang 32Nội dung của bài học
Xây dựng một ứng dụng đơn giản
Phân tích mã lệnh trang asp.net
Cách gỡ lỗi ứng dụng
Trang 33Phân tích một trang asp.net
Việc phân tích một trang asp.net
ta cần xem xét trang đó theo mô hình xây dựng
Asp.net hỗ trợ người dùng hai mô
hình để xây dựng một trang web
Mô hình một file duy nhất
Trang 34Mô hình viết mã lệnh
Mô hình một file duy nhất
Tất cả nằm trong 1 file
Chứa những câu lệnh đặc biệt để phân
biệt <script runat="server">
Lợi ích
Dễ dùng
Dễ bảo trì
Dễ biên dịch
Trang 35Mô hình viết mã lệnh
Mô hình tách biệt (file aspx và file
.cs)
Tách riêng mã lệnh và giao diện
Không cần chứa những câu lệnh đặc biệt
để nhận diện
Lợi ích
Làm việc tách rời nhau nên mã lệnh ngắn hơn
Trang 36Cách tạo
Tạo ra các trang web theo hai mô
hình trên
Mô hình nào tốt hơn?
Hai mô hình này khác nhau cơ bản
những điểm nào?
Trang 37Nội dung của bài học
Xây dựng một ứng dụng đơn giản
Phân tích mã lệnh trang asp.net
Cách gỡ lỗi ứng dụng
Trang 38Giới thiệu về gỡ lỗi
Là quá trình xử lý để tìm kiếm lỗi
Lỗi cú pháp sẽ được nhận diện trong
quá trình biên dịch còn các lỗi khác
Trang 39Giới thiệu về gỡ lỗi(tt)
Hiện nay có một vài công cụ hỗ trợ gỡ
lỗi ứng dụng web của bạn
CLR Debugger, ASP Debugger PRO…
Microsoft Script Editor, NitobiBug…
Công cụ gỡ lỗi cho phép chúng ta
duyệt từng dòng trong ứng dụng để
chắc chắn rằng sau mỗi câu lệnh kết
Trang 40Cấu hình ứng dụng
Để ứng dụng được phép gỡ lỗi thì
chúng ta cần phải thiết lập cấu hình
để cho phép gỡ lỗi trong quá trình
chạy ứng dụng
Cần thiết lập thuộc tính debug = true
trong thẻ <compilation> như mã dưới đây
<configuration>
<system.web>
<compilation debug="true" />
</system.web>
Trang 41Gỡ lỗi trên máy chủ
F9 – Thiết lập đánh dấu vào vị trí bắt
đầu gỡ lỗi
Trang 42Gỡ lỗi mã lệnh trên máy duyệt web
Với ASP.NET bạn có thể gỡ lỗi
được với cả mã lệnh chạy trên
nền máy duyệt web
Hiện nay ASP.NET chỉ mới hỗ trợ
gỡ lỗi mã lệnh chạy trên nền máy duyệt web dựa trên trình duyệt
Internet Explore
Trang 43Cách thực hiện client gỡ lỗi
Trang 44 Demo gỡ lỗi mã lệnh trên máy chủ
Demo gỡ lỗi mã lệnh trên máy duyệt
web
Trang 45Nội dung của bài học
Xây dựng một ứng dụng đơn giản
Phân tích mã lệnh trang asp.net
Theo mô hình một file duy nhất
Theo mô hình tách biệt mã lệnh và giao
diện
Cách gỡ lỗi ứng dụng
Gỡ lỗi mã lệnh chạy trên máy chủ