*Xác định được vai trò của tìm kiếm và sắp xếp trong hệ thống thông tin *Nắm vững và minh họa được giải thuật tìm kiếm tuyến tính và tìm kiếm nhị phân trên mảng một chiều *Cài đặt được g
Trang 1Chương 2.1 Giải thuật tìm kiếm
1
Trang 2*Xác định được vai trò của tìm kiếm và sắp xếp trong hệ thống thông tin
*Nắm vững và minh họa được giải thuật tìm kiếm tuyến tính và tìm kiếm nhị phân trên mảng một chiều
*Cài đặt được giải thuật tìm kiếm bằng ngôn ngữ C/C++
Trang 3Hãy liệt kê những phần mềm trên máy tính có dùng chức năng tìm kiếm và sắp
xếp?
?
Trang 4*Thao tác tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất trong các hệ lưu trữ và quản lý dữ liệu.
*Do dữ liệu lớn nên tìm ra giải thuật tìm kiếm nhanh chóng là mối quan tâm hàng đầu Để đạt được điều này dữ liệu phải được tổ chức theo một thứ tự nào
đó thì việc tìm kiếm sẽ nhanh chóng và hiệu quả hơn, vì vậy nhu cầu sắp xếp dữ liệu cũng được lưu ý.
*Tóm lại, bên cạnh những giải thuật tìm kiếm thì các
giải thuật sắp xếp dữ liệu không thể thiếu trong hệ quản lý thông tin trên máy tính
Trang 5*Có 2 giải thuật thường được áp dụng: Tìm tuyến tính và tìm nhị phân
*Để đơn giản cho việc minh họa, ta đặc tả như sau:
*Tập dữ liệu được lưu trữ là dãy số a 1 , a 2 , ,a N
*Giả sử chọn cấu trúc dữ liệu mảng để lưu trữ dãy
số này trong bộ nhớ chính, có khai báo: int a[N];
*Khoá cần tìm là x, được khai báo như sau: int x;
Trang 6*Ý tưởng
Tiến hành so sánh x lần lượt với phần tử thứ nhất, thứ hai, của mảng a cho đến khi gặp
được phần tử có khóa cần tìm, hoặc đã tìm hết
mảng mà không thấy x
*Minh họa tìm x =10
mảng
6
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10
10
25
Chưa hết mảng
Đã tìm thấy tại
vị trí 5
Đã hết mảng
Trang 7Bước 1:
i = 1; // bắt đầu từ phần tử đầu tiên của dãy
Bước 2: So sánh a[i] với x, có 2 khả năng :
Bước 3:
Ngược lại: Lặp lại Bước 2
Trang 8Cài đặt
int LinearSearch(int a[], int N, int x)
{
int i=0;
while ((i<N) && (a[i]!=x ))
i++;
if(i==N)
return -1;// tìm hết mảng nhưng không có x else
return i;// a[i] là phần tử có khoá x }
Trang 9Cải tiến (dùng lính canh) giúp giảm bớt một phép
so sánh
*Minh họa tìm x =10
*Minh họa tìm x = 25
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
10
10
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
25
11
25
25
10
11
Trang 10Cài đặt
int LinearSearch2(int a[],int N,int x)
{ int i=0; // mảng gồm N phần tử từ a[0] a[N-1] a[N] = x; // thêm phần tử thứ N+1
while (a[i]!=x )
i++;
if (i==N)
return -1; // tìm hết mảng nhưng không có x else
return i; // tìm thấy x tại vị trí i }
Ðánh giá giải thuật
Độ phức tạp tính toán cấp n: T(n)=O(n)
Trang 11Ý tưởng
*Áp dụng đối với những dãy số đã có thứ tự
*Giải thuật tìm cách giới hạn phạm vi tìm kiếm
sau mỗi lần so sánh x với một phần tử trong dãy
Ý tưởng của giải thuật là tại mỗi bước tiến hành
so sánh x với phần tử nằm ở vị trí giữa của dãy
tìm kiếm hiện hành, dựa vào kết quả so sánh này
để quyết định giới hạn dãy tìm kiếm ở bước kế tiếp là nửa trên hay nửa dưới của dãy tìm kiếm hiện hành
Trang 12Minh họa tìm x = 41
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
x
m
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
x
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
r
m
x
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tìm thấy x tại
vị trí 6
Trang 13Minh họa tìm x = 45
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
x
m
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
m
x
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
r
m
x
l
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
m
x
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
l > r: Kết thúc: Không tìm thấy
Trang 14Giải thuật
Bước 1: left = 1; right = N; // tìm kiếm trên tất
cả các phần tử
Bước 2:
mid = (left+right)/2; // lấy mốc so sánh
So sánh a[mid] với x, có 3 khả năng :
a[mid] = x: Tìm thấy Dừng
a[mid] > x: //tìm tiếp x trong dãy con a left a mid -1
right =mid - 1;
a[mid] < x: //tìm tiếp x trong dãy con amid +1 aright
left = mid + 1;
Bước 3:
Nếu left <= right //còn phần tử chưa xét tìm tiếp
Lặp lại Bước 2.
Ngược lại: Dừng //Ðã xét hết tất cả các
phần tử.
Trang 15Cài đặt
int BinarySearch(int a[],int N,int x )
{ int left =0; right = N-1;
int mid;
do{
mid = (left + right)/2;
if (x == a[mid])
return mid;//Thấy x tại mid else if (x < a[mid])
right = mid -1;
else
left = mid +1;
}while (left <= right);
return -1; // Tìm hết dãy mà không có x
}
Ðánh giá giải thuật
Độ phức tạp tính toán cấp n: T(n)=O(log 2 n)
Trang 1616
Trang 17#include <iostream.h> #include<stdlib.h> #include<time.h>
#define MAX 1000
void TaoMang(int a[], int N);
void XuatMang(int a[], int N);
int LinearSearch(int a[], int N);
void main()
{ srand((usigned int) time (NULL));
int a[MAX], N = 20, x, kq;
cout<<“Nhap gia tri can tim: “; cin>>x;
kq=LinearSearch(a, N, x);
if(kq==-1) cout<<“Khong co phan tu can tim”;
else cout<<“Phan tu can tim xuat hien tai vi tri: ”<<kq; }
Trang 18void TaoMang(int a[], int N) {
for(int i=0; i<N; i++)
a[i]=rand()%N;
}
void XuatMang(int a[], int N) {
for(int i=0; i<N; i++)
cout<<a[i]<<“ “;
}
Trang 19int LinearSearch(int a[], int N, int x)
{
int i=0;
while ((i<N) && (a[i]!=x ))
i++;
if(i==N)
return -1;// tìm hết mảng nhưng không có x else
return i;// a[i] là phần tử có khoá x
}
Trang 20*LT1_1: Cho dãy số sau:
Cho biết vị trí tìm thấy và số lần so sánh để tìm được phần tử có giá trị x = 6 khi áp dụng giải thuật tìm kiếm: tuyến tính và nhị phân
*LT1_2: Xây dựng giải thuật tìm kiếm phần tử có giá trị nhỏ nhất trong dãy số: Dùng mã giả và lưu đồ