phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Trang 1ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ GIÁO VỤ
GVHD: Cô Mỹ Dung SVTH: Trần Minh Đức (LT50900030)
TP.HCM, Tháng 10 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ 3 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH 6 CHƯƠNG III THIẾT KẾ 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 3CHƯƠNG I TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ
1 Mô tả nghiệp vụ:
• Quản lý ghi danh :
Khi học viên đến đăng ký học thì nhân viên ghi danh sẽ ghi nhận lại những thông tin học viên như: (họ và tên học viên,địa chỉ,điện thọai,giới tính,ngày tháng năm sinh,lớp đăng ký học….) và thu học phí như đã thông báo (giảm % học phí cho học viên theo từng trường hợp khác nhau Đồng thời nhân viên ghi danh cũng nhận đơn của những học viên đang học muốn đổi lớp, hoãn lớp (thi) để chuyển lên cho nhân viên giáo vụ xét duyệt
• Quản lý khai giảng:
Nhân viên giáo vụ đăng nhập vào hệ thống để Quản lý tạo ra các lớp học hoặc thi lấy tín chỉ dự kiến khai giảng gồm có những thông tin như: (môn học (thi), học phí, giờ học, ngày bắt đầu học và ngày kết thúc khóa học ) Sau khi nhân viên giáo vụ tạo ra các lớp học dự kiến đồng thời sắp xếp thời khóa biểu cho từng lớp và chuyển cho nhân viên ghi danh thông báo để cho học viên đến đăng ký học
Sau khi hết hạn đăng ký và có quyết định duyệt mở lớp của trưởng phòng thì nhân viên giáo vụ sẽ mời và sắp xếp giảng viên cho từng lớp, đồng thời nhân viên giáo vụ sẽ in hợp đồng thuê giảng viên cho hiệu trưởng ký duyệt
• Trưởng Phòng:
Trưởng phòng đăng nhập vào hệ thống: xem số lượng học viên đăng ký vào từng lớp coi xem đã đủ chỉ tiêu học viên đăng ký vào từng lớp để xét duyệt mở lớp Gồm 2 trường hợp:
Trường Hợp 1:
Nếu thấy số lượng học viên đăng ký vào lớp đó đủ chỉ tiêu đặt ra hoặc số lượng chỉ tiêu học viên đăng ký vào gần đủ thì trưởng phòng giáo vụ sẽ quyết định duyệt mở lớp đồng thời thông báo cho nhân viên giáo vụ biết
Trường Hợp 2:
Nếu như trưởng phòng giáo vụ không đồng ý mở lớp vì chỉ tiêu học viên đăng ký vào từng lớp chưa đủ thì trưởng phòng giáo vụ sẽ gia hạn thêm ngày đăng ký và dời ngày khai giảng lại, sau đó nhân viên giáo vụ sẽ cập nhật những thông tin trên để thông báo lại cho học viên đã đăng ký trước đó biết hoặc hoàn tiền lại với những học viên không đồng ý với ngày khai giảng
Trang 4được dời lại Sau khi hết hạn đăng ký trưởng phòng giáo vụ tiếp tục xem xét
và xét duyệt lại như lúc ban đầu và thông báo cho nhân viên giáo vụ biết
• Quản Lý Xét Duyệt:
Trong quá trình học nếu học viên có đơn yêu cầu xin đổi lớp, hoãn lớp đang học hiện tại hoặc đã học xong nhưng xin hoãn thi thì nhân viên giáo vụ sẽ xem xét coi lý do có hợp lý không để xét duyệt cho hoãn, nếu nhân viên giáo vụ duyệt đổi lớp thì nhân viên ghi danh sẽ sắp xếp cho học viên đó vô lớp mới theo yêu cầu, nếu hoãn thì phòng giáo vụ sẽ viết cho học viên một biên nhận
và khi học viên muốn đăng ký học hoặc thi lại thì học viên sẽ cầm biên lai lên ghi danh như một học viên mới
• Quản lý phòng học:
Nhân viên giáo vụ đăng nhập vào hệ thống để quản lý thông tin phòng học và khi cần thì có thể in ra lịch làm việc của phòng học đó Đồng thời quản lý luôn các thiết bị của phòng học đó
• Quản lý điểm:
Khi kết thúc mỗi khóa học hoặc thi tín chỉ, nhân viên ghi danh sẽ gửi danh sách học viên của lớp học đó cho giảng viên chấm điểm Sau khi giảng viên chấm điểm xong sẽ gửi lại cho nhân viên giáo vụ lưu giữ và nhập điểm vào hệ thống Khi cần thì nhân viên ghi danh có thể in ra bảng điểm cho học viên đã kết thúc khóa học đó
• Quản lý giảng viên:
Nhân viên giáo vụ đăng nhập vào hệ thống để quản lý thông tin của giảng viên
và quản lý các hợp đồng của giảng viên
• Kế toán:
Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống để thống kê đã thu được bao nhiêu tiền học phí và chi ra bao nhiêu tiền cho các học viên có yêu cầu rút học phí
• Quản lý user:
Admin tạo ra account mới cho nhân viên ứng với những quyền hạn và chức vụ khác nhau hoặc xóa đi những account của nhân viên không còn làm việc nữa
Trang 52 Sơ đồ chức năng:
PHÒNG GIÁO VỤ
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG GHI DANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 6CHƯƠNG II PHÂN TÍCH
1 Sơ đồ Use case:
1.1 Sơ đồ Use case tổng quát:
Trang 71.2 Sơ đồ Use case chi tiết:
Trang 81.2.1 Sơ đồ Use Case quản lý thông tin khách hàng:
• Sơ đồ chi tiết:
• Đặc tả Use Case quản lý thông tin khách hàng:
Tên Use
case
Quản lý Thông Tin Khách Hàng
Actor Nhân viên quản lý
Mô tả
Nhân viên quản lý xem thông tin các khách hàng trong nhà sách và thực hiện các chức năng: Thêm, Xóa, Sửa
và Tra cứu khách hàng.
Luồng sự
kiện chính
1 Actor chọn chức năng Quản lý Thông Tin Khách Hàng.
2 Hệ thống hiển thị màn hình Quản lý Thông Tin Khách Hàng.
Extend Use Case ThemKháchHàng
Extend Use Case SuaKhachHang
Extend Use Case XoaKhachHang
Extend Use Case TraCuuKhachHang.
Luồng sự
kiện phụ
1 Actor nhấn nút Thoát
2 Hệ thống hủy màn hình Quản lý Thông Tin Khách Hàng.
Trang 9<Extend Use
Case>
1 Actor nhập thông tin khách hàng
2 Kiểm tra thông tin không rỗng.
3 Actor nhấn nút thêm.
4 Cập nhật CSDL.
5 Hiển thị thông tin cập nhật.
6 Actor nhấn nút thoát.
7 Hủy màn hình cập nhật Quản lý thông tin khách hàng.
Rẽ nhánh 1:
2.1 Kiểm tra thông tin bị rỗng.
3.1 Lập lại bước 1 luồng sự kiện chính.
Rẽ nhánh 2:
4.1 Thông tin bị trùng.
5.1 Lập lại bước 1 luồng sự kiện chính.
Rẽ nhánh 3:
4.2 Kiểm tra thông tin khách hàng hợp lệ.
4.3 Cập nhật CSDL.
<Extend Use
Case>
CậpNhậtKháchHàng
1 Actor chọn thông tin khách hàng từ danh sách khách hàng.
2 Hiển thị thông tin khách hàng lên Form.
3 Actor thay đổi thông tin khách hàng.
4 Kiểm tra thông tin không rỗng.
5 Actor nhấn nút sửa.
6 Cập nhật CSDL.
7 Hiển thị thông tin cập nhật.
8 Actor nhấn nút thoát.
9 Hủy màn hình Quản Lý thông tin khách hàng.
Rẽ nhánh :
Trang 104.1 Kiểm tra thông tin bị rỗng.
5.1 Lập lại bước 1 luồng sự kiện chính.
<Extend Use
Case>
XoaKhachHang
1 Actor chọn thông tin khách hàng từ danh sách khách hàng.
2 Hiển thị thông tin khách hàng lên Form.
3 Actor nhấn nút xóa.
4 Cập nhật CSDL.
5 Hiển thị thông tin cập nhật.
6 Actor nhấn nút thoát.
7 Hủy màn hình Quản Lý Thông Tin Khách Hàng.
<Extend Use
Case>
TraCuuKhachHang
1 Actor nhập thông tin khách hàng cần tìm.
2 Kiểm tra thông tin không rỗng.
3 Actor nhấn nút tra cứu.
4 Hiển thị thông tin khách hàng lên Form.
5 Actor nhấn nút thoát.
6 Huỷ màn hình Quản Lý Khách hàng.
Rẽ nhánh 1:
3.1.Tra cứu gần đúng.
4.1 Hiển thông tin khách hàng lên Form.
Rẽ nhánh 2:
3.2.Tra cứu chính xác.
4.2 Hiển thị thông tin khách hàng lên Form.
Trang 112.1 Sơ đồ lớp tổng quát:
2.2 Sơ đồ lớp chi tiết cho từng Use case:
3 Sơ đồ tuần tự:
4 Sơ đồ cộng tác:
5 Sơ đồ hoạt động:
6 Sơ đồ trạng thái:
Trang 12CHƯƠNG III THIẾT KẾ
1 Thiết kế lớp:
2 Thiết kết đối tượng:
3 Thiết kế phương thức:
4 Lược đồ quan hệ:
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt:
1 fsdfgjhf
2 adfaksjdh
3 dfsd
4 fsdfjs
5 sfsdf
Tiếng anh:
1. Fsdfsdf
2. sfsdfsdf
Internet:
1. Sfsdf
2. Sfs
3. df