1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu về cây thông đỏ pps

5 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá được sử dụng làm thuốc trị hen suyễn, viêm phế quản, nấc; còn dùng chữa tiêu hoá không bình thường, động kinh và như là chất kích dục.. pensilis Tên

Trang 1

Thông đỏ

Thông đỏ, Vân nam hồng đậu sam - Taxus wallichiana Zuce (T baccata L subsp wallichiana (Zuce) Pilger, T yunnanensis Cheng el L K Fu), thuộc họ Thông đỏ - Taxaceae

Mô tả: Cây gỗ thường xanh, cao tới 20m Nhánh con mảnh, màu lục Lá mọc so le, hầu như không

cuống, cong hình cung nhiều hay ít, thót lại ở gốc, dài 2,5-3,5cm, rộng 2-3mm, xếp thành hai hàng Hoa khác gốc Nón đực ở nách lá, hình cầu, kèm theo ở gốc những lá bắc lợp; nón cái gồm những nhánh ngắn, có vẩy dạng gai lợp, xếp thành 4 dãy đứng Hạt hình trứng dài, nằm trong một đĩa dạng đấu, màu

đỏ, nạc và có thịt

Bộ phận dùng: Cành, lá - Ramulus et Folium Taxi Wallichianae

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Nêpan, Trung Quốc, Đài Loan, Inđônêxia,

Philippin Ở nước ta, chỉ gặp thưa thớt trong rừng, ở những độ cao khoảng 1500m ở Đà Lạt, Đơn Dương, Lạc Dương (Lâm Đồng) và Nha Trang (Khánh Hoà) Rất thích hợp với vùng núi đá vôi Có thể trồng bằng cách giâm cành

Thành phần hóa học: Lá chồi, hạt đều chứa chất độc chính là alcaloid taxine, một hỗn hợp gồn 2

alcaloid tinh là taxine A và taxine B, trong đó taxine B là chất chủ yếu Lá chứa các alcaloid taxine, taxinine, vết của ephedrine Còn có một glucosid taxicatin Vỏ thân chứa tanin; hạt giàu dầu béo

Tính vị, tác dụng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, sát hồi trùng, tiêu thực Taxin là chất

độc chủ yếu đối với tim Liều độc khi tiêm qua ven ở khoảng 2-3 mg cho 1kg cơ thể, đủ làm giảm sút đồng thời nhịp đập của tim và cường độ hô hấp Ở Ấn Độ, người ta xem lá và quả có tác dụng điều kinh, làm dịu và kháng sinh; quả còn có tác dụng nhuận tràng

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá được sử dụng làm thuốc trị hen suyễn, viêm phế quản, nấc; còn

dùng chữa tiêu hoá không bình thường, động kinh và như là chất kích dục Cây được dùng làm thuốc duốc cá

Ở Trung Quốc, cành vỏ lá được dùng trị thực tích, bệnh giun đũa

Thông nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Trang 2

Thủy tùng

Tình trạng bảo tồn

Nguy cấp ( IUCN 3.1 )

Phân loại khoa học

Giới (regnum): Plantae

Ngành (divisio): Pinophyta

Lớp (class): Pinopsida

Bộ (ordo): Pinales

Họ (familia): Cupressaceae

Chi (genus): Glyptostrobus

Loài (species) : G pensilis

Tên hai phần

Glyptostrobus pensilis

(Staunton) K.Koch 1878

Thông nước hay thủy tùng (tên khoa học Glyptostrobus pensilis) là loài thực vật duy nhất còn tồn tại thuộc chi Glyptostrobus Đây là loài đặc hữu của vùng cận nhiệt đới đông nam Trung

Quốc, từ tây Phúc Kiến tới đông nam Vân Nam, và cũng hiện diện ở miền Nam Việt Nam

Mục lục

Trang 3

• 1 Đặc điểm

• 2 Phân bố

• 3 Đặc điểm, cách phân Biệt gỗ Thủy Tùng

• 4 Liên kết ngoài

Cây gỗ trung bình đến to, thân cao đến 30m hay hơn, đường kính thân 0,6 - 1m hay hơn Vỏ dày, hơi xốp, màu xám, nứt dọc Cây có rễ khí sinh không bị ngập, phát sinh từ rễ bên, cao 30cm, mọc lan xa cách gốc tới 6-7 m Cây rụng lá, có tán hình nón hẹp Lá có 2 dạng: ở cành dinh dưỡng có hình dùi, dài 0,6-1,3 cm, xếp thành 2-3 dãy và rụng vào mùa khô, ở cành sinh sản có hình vảy, dài 0,4 cm và không rụng Nón đơn tính, cùng gốc, mọc riêng rẽ ở đầu cành

Nón cái hình quả lê, mỗi vảy mang 2 noãn Sau khi thụ tinh các vảy hóa gỗ và dính nhau ở gốc tạo thành một nón dài 1,8 cm, rộng 1,2 cm với các vảy gần như liền nhau 7 - 9 mũi nhọn hình tam giác, hơi uốn cong ra phía ngoài Mỗi vảy mang 2 hạt, hình trứng, dài 13 mm, rộng 3 mm, mang cánh hướng xuống dưới

Loài này có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên vì bị khai khác quá mức do gỗ không bị mối mọt, cong vênh, thớ gỗ mịn, và có mùi thơm

Chi Glyptostrobus đã từng phủ một vùng rộng lớn hầu như khắp bán cầu Bắc, vào thế Paleocen

Hóa thạch cổ nhất biết đến là vào kỷ Creta, tìm thấy ở Bắc Mỹ Chúng đóng góp rất lớn trong

Trang 4

việc hình thành các đầm lầy than đá vào đại Tân Sinh Vào trước và trong thời kỳ Băng hà, mật

độ phân bố của chúng đã thay đổi, chỉ còn lại như ngày nay

Ở Việt Nam, hoá thạch loài này thường gặp ở đầm lầy Lai Châu, Đồng Giao, Đắk Lắk Riêng ở Đắk Lắk còn 2 quần thể Thủy tùng tự nhiên duy nhất ở Việt nam và cả trên thế giới ở huyện là

Ea H'leo và Krông Năng hiện đã được khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt

Gỗ Thủy Tùng là một loại gỗ nằm trong sách đỏ và loại gỗ này chưa tìm ra cách nhân giống nên Những khúc gỗ thủy tùng đục tượng Quí vị thấy trên mạng hoặc thực tế ngoài là nhưng khúc gỗ đã ngầm hàng vài chục năm đến hàng trăm dưới hồ và đầm lầy, do đó nó rất là quý hiếm Gỗ Thủy Tùng có rất nhiều màu và nhiều loại vân khác nhau:

1 Về màu xanh đen, xanh ngọc bích, Tím, Vàng, Đỏ

2 Về Vân thì có vân chỉ, chuối, nhiều khi không có vân

Thủy Tùng Thực ra là loại thông mọc dươi nước nên cũng cùng họ với thông Do đó có nhiều người bị nhầm lần hay bị lừa khi mua nhầm Thông Nhưng ai đã tiếp xúc nhiều thì rất dễ nhận biết Gỗ Thủy Tùng có mùi thơm nhè nhẹ giống gỗ Xưa ( Trắc Thối), gỗ lúc nào cũng tiết ra nhựa mặc dù đã làm ra sản phẩm Giá trị tùy thuột vào chất lượng khúc gỗ đó và vân trên khúc

gỗ Sau đây Chúng tôi chỉ cho các bạn phân biệt gỗ tốt:

1 Gỗ phải có độ nặng( gỗ không được nhẹ như xốp)

2 Gỗ có Vân đẹp thường là vân chỉ hoặc vân chuối rõ nét.Ưu chuộn hiện nay là vân chuối

3 Sản phẩm có giá trị khi nguyên khối không ghép.(Nếu có ghép thì ghép nhưng chi tiết nhỏ không đang kể )

Vài hình tham khảo

Tượng phật bà bằng gỗ thủy tùng

Trang 5

Tượng phật di lặc bằng gỗ thủy tùng

Ngày đăng: 11/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w