CáC HOạT ĐộNG DạY HọC HĐ + ND Hoạt động của giáo viên GV Hoạt động của HS 2 ’ HĐ 1:Giới thiệu bài Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thơng b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ: - Cho
Trang 1II Đồ DùNG DạY HọC
- Bảng phụ chép đoạn văn:” Tôi xoè kẻ yếu.”
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lu ký(nếu có)
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC
HĐ +
ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
(2 )’ HĐ 1:Giới thiệu bài
Trong tiết đầu tiên về chủ điểm Thơng
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không
có trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn
1 có thể cho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hớng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
Phạm Minh Tõm
Trang 2GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
những phân nh mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại cha quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.-Trớc đây mẹ Nhà Trò có vay lơng ăn của bọn nhện cha trả
đợc thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả đợc nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đờng bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò
-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe.-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở
về cùng với tôi đây Đứa độc
ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu
Trang 3• Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc
giọng kể lể đáng thơng của một ngời đang
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
Phạm Minh Tõm
Trang 4• Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất
đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây,
độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
Trang 5CHíNH Tả: Nghe viết
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế
Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả
- Hớng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ
x-ớc,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng t thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lợt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lợt
c/Chấm chữa bài:
lề trang vở
Phạm Minh Tõm
Trang 6b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT
-HS lên điền vào chỗ trống l hoặc
n.
-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc VBT
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc VBT
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố
- GV giao việc:theo nội dung bài
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1
- Cho HS làm bài
- GV kiểm tra kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện nh ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu
BT + câu đố
-HS lắng nghe.-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV.-HS chép kết quả
đúng vào VBT
Trang 7Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008
LUYệN Từ Và CÂU: Cấu tạo của tiếng
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Nắm đợc cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm
đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm
nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó có
khái niệm vần của tiéng nói chung và vần trong thơ
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
- GV:ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm
vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó
có bao nhiêu tiếng
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Trang 8- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng.-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
-HS có thể làm việc cá nhân
-HS có thể trao đổi theo cặp
-Có thể cho các HS trình bày miệng tại chỗ
ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của
hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4
- GV giao việc : ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải đa ra đợc nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận nh tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3
-HS làm việc theo nhóm
Trang 9- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
• Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm
đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận :
âm đầu, vần, thanh
• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc
phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải
có mặt
• Thanh ngang không đợc đánh dấu khi viết, còn
các thanh khác đều đợc đánh dấu ở phía trên hoặc
phía dới âm chính của vần
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích :
• Mỗi tiếng thờng gồm 3 bộ phận
• Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng +
ghi kết quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các
bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Làm bài cá nhân.-HS lần lợt trình bày
HĐ 9 - Nhận xét tiết học
Phạm Minh Tõm
Trang 12nghe câu chuyện gắn liền với một trong các hồ ở
• Kể to rõ
• Biết kể phù hợp với lời nhân vật
• Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ
• Không cần kể y nguyên lời trong văn bản
-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo
sự hớng dẫn của GV
-HS nghe kể + quan sát tranh
-HS nghe kể + quan sát tranh
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dới tranh,các
em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh
- GV nhận xét
-4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện
-Lớp nhận xét từng
Trang 13TậP ĐọC: Mẹ ốm
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Đọc lu loát,trôi chảy toàn bài
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hớng dẫn HS đọc
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Phạm Minh Tõm
Trang 14đợc thể hiện trong bài thơ Mẹ ốm của tác giả
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một l ợt:
-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lợt
-1-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1-2 HS giải nghĩa từ
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm.-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần
Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn đợc Truyện Kiều gấp lại
Trang 15IV RúT KINH NGHIệM TIếT DạY–
………
………
………
………
………
………
………
………
TậP LàM VĂN: Thế nào là kể chuyện?
I.MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Hiểu đợc đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác
2- Bớc đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II.Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Phạm Minh Tõm
Trang 16xây dựng một bài văn kể chuyện.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV giao việc: Các em đã học bài Sự tích hồ “
Ba Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại
đ-ợc câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu
a, b, c của bài 1 yêu cầu
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhng không ai cho
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
- Nớc lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu ngời
c/ ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định ng-
ời có lòng nhân ái sẽ đợc đèn đáp xứng đáng
Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
-1 HS đọc to cả lớp
đọc thầm
-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn.-HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm cả 3 câu
a, b, c
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
HĐ 3
HS làm * Bài 2 + 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2 -1 HS đọc to, lớp
Trang 17IV RúT KINH NGHIệM TIếT DạY–
………
………
………
………
………
………
………
………
LUYệN Từ Và CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trớc
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3
bộ phận: âm đầu,vần,thanh)
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Phạm Minh Tõm
Trang 18học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu
ca dao
- GV giao việc:theo nội dung bài
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ to
có kẻ bảng thep mẫu)
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét.-HS chép lời giải đúng vào
Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau
là vần gì?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
• Hai tiếng có vần giống nhau trong hai
câu ca dao là ngoài-hoài.Vần giống
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Lớp nhận xét
Trang 19IV RúT KINH NGHIệM TIếT DạY–
………
………
………
………
………
………
………
………
TậP LàM VĂN: Nhân vật trong truyện
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là ngời,con vật hay đồ vật đợc nhân hoá
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật
3- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Phạm Minh Tõm
Trang 20- GV nhận xét và cho điểm điều có ý nghĩa.
HĐ 2
Giới thiệu
bài
(1’)
ở tiết TLV trớc,các bạn đã biết thế nào
là kể chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải ghi tên các nhân vật trong
những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng
Nhà Trò,Giao Long (nhân vật
phụ)
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc:Các em phải nêu lên
đ-ợc những tính cách của Dế Mèn,của
mẹ con bà nông dân và phải nêu đợc
lí do em có nhận xét nh vậy
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo nhóm 4.-Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 21IV RúT KINH NGHIệM TIếT DạY–
………
………
………
………
TUầN 2
TậP ĐọC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Đọc lu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật
2- Hiểu đợc nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
HĐ +
ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’-5’
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời
câu hỏi sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua những chi tiết
nào?
- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm
-Ngời cho
trứng,ng-ời cho cam và anh y
sĩ đã mang thuốc vào
-Mẹ vui,con có quản gì
…
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
1’
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể có
Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thơng của
mình.Liệu Dế Mèn có giúp đợc Nhà Trò hay
không?Giúp nh thế nào?Bài TĐ Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta học sẽ
giúp các em biết rõ điều đó
-HS lắng nghe
HĐ 3
HD
luyện
đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có
thể cho các em đọc từng câu)
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm
lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn…
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-2 HS đọc
-HS đọc thầm phần chú giải và một vài
em giải nghĩa từ
Phạm Minh Tõm
Trang 22- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh
thế nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất
tiếng cái chày giã gạo).…
-Có thể cả lớp đọc
to vừa phải-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đờng,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lng phóng càng đạp phanh phách”
-HS đọc thành tiếng
-Dế Mèn phân tích
Trang 23+Tráng sĩ: ngời có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ.
+Chiến sĩ: ngời chiến đấu cho sự nghiệp cao cả
+Anh hùng: ngời lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nớc
+Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong
chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
- Cho HS đọc diễn cảm:
-Nhiều HS luyện
đọc sự hớng dẫn của GV
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15
đến 18 phút
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II Đồ DùNG DạY HọC–
-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
-Bảng con và phấn để viết BT3
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Phạm Minh Tõm
Trang 24Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe – viết
đoạn văn M“ ời năm cõng bạn đi học”,sau đó
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết:
Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lợt
đối chiếu với SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
HĐ 4
Khoảng
6’-7’
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm
chỗ ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc
đơn.Nhiệm vụ của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trớc trong đoạn văn sao cho
đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-3 HS lên bảng làm bài
Trang 25Khoảng
4’
- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố
về chữ viết
- Cho HS thi giải nhanh
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
• Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.
• Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.
-HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giơ lên
LUYệN Từ Và CÂU Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, đoàn kết
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
-Hệ thống đợc những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thơng ngời nh thể
- Kiểm tra bài cũ
GV cho HS viết những tiếng chỉ ngời trong gia
đình mà phần vần:
-2 HS lên viết trên bảng lớp
-Cả lớp viết vào vở BT
Phạm Minh Tõm
Trang 26- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thơng đồng loại, trong 3 bài TĐ các em đã học là:… Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thơng ngời của Hồ Chủ tịch.
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS có thể làm bài theo nhóm
-HS có thể làm bài theo cá nhân
-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn
-HS chép lời giải
đúng vào vở hoặc VBT
M: Lòng yêu thơng tình yêu th-
ơng đau xót lòng yêu mến
M: độc
ác hung dữ nặc nô
M: cu mang bênh vực
M: ức hiếp bắt trả nợ
đánh, đe
ăn thịt hiếp áp bức bóc lột
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có
tiếng nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ “ngời”,
từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thơng
ngời”
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS đứng lên
Trang 27BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu
với mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu,
nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2 câu: Một câu
có từ có tiếng nhân chỉ ngời, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thơng ngời.
- Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc cá
nhân vào giấy nháp hoặc vở, VBT
Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4
- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c
Nhiệm vụ của các em là phải chỉ ra đợc những câu tục ngữ ấy khuyên ta điền gì? Chê điều gì?
H: Câu Một cây làm chẳng nên non “
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
-Một vài HS trả lời
tự do
-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời tự do
Trang 28Kể CHUYệN: Nàng tiên ốc
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Kể lại đợc câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình.2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi
3- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thơng yêu lẫn nhau
II Đồ DùNG DạY HọC–
Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
+ HS 1: Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại
phần đầu câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể “ ”
+ HS 2: Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại
phần nội dung chính của câu chuyện.
+ HS 3: Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại
phần kết của câu chuyện Sự tích hồ Ba “
Bể và nêu ý nghĩa của câu chuyện.”
-1 HS lên kể dựa theo tranh 1
Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô và các em
sẽ cùng nhà thơ Phan Thị Thanh Nhàn đi vào thế giới cổ tích qua câu chuyện bằng thơ có tên
Nàng tiên ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu
chuyện này bằng lời văn của mình
Trang 29- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi.
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi
H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát
tranh phóng to)
H: Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
2
-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quét dọn sạch sẽ, đàn lợn
đã đợc cho ăn, cơm nớc đã nấu sẵn, vờn rau đợc nhổ sạch cỏ -Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớc bớc ra
-Sau đo, bà bí mật
đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên
-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêu cầu của bài tập: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? Là đóng vai ngời kể lại bằng lời văn của em, không đọc lại từng câu thơ
- GV đa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên
-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo nhóm 3 ( mỗi em tập kể một
đoạn ) dựa theo 6 câu hỏi trên bảng phụ
-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thơng yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên
ốc Bà lão thơng ốc không đem bán ốc biến thành nàng tiên giúp bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con ngời phải thơng yêu nhau Ai sống nhân hậu, thơng yêu mọi ngời sẽ có cuộc
-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu.-Lớp nhận xét
Phạm Minh Tõm
Trang 30I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát
2- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nớc vì truyện cổ đề cao tình thơng ngời, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Su tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Trang 31cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những
truyện cổ của đất nớc ta,của cha ông ta đợc lu
truyền từ bao đời nay
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện
cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
• “Vàng cơn nắng,trắng cơn m a ”nghĩa là mây màu vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có ma.ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xa
đến nay
• Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho
ta nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha nh công bằng,thông minh,nhân hậu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau
đến hết bài(đọc 2 ợt)
l HS đọc từ theo ớng dẫn của GV.-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?
* 6 dòng tiếp theo:
- Cho HS đọc thành tiếng
-HS đọc thành tiếng.-HS đọc thầm
HS có thể trả lời:
• Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa
• Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha
ông:công bằng,thômg minh,độ lợng
• Vì truyện cổ
để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu
Phạm Minh Tõm
Trang 32Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế
mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+Đẽo cày giữa đ - ờng: Khuyên con ngời phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?
-HS đọc thành tiếng
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông
đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lợng, công bằng…
HĐ 5
Đọc
diễn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
• Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng
Trang 33Khoảng
6’-7’
đọc thuộc lòng hoặc gọi HS đọc thuộc lòng những câu thơ
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa
đ-ờng,em còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của ngời Việt Nam?
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật.2- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự rút ra đợc các kết luận cần thiết
+ Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.
+ Hành động xảy ra trớc thì kể trớc, xảy ra sau thì kể sau.
II Đồ DùNG DạY HọC–
1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
2-Một số tờ giấy khổ to để ghi:
- 3 câu hỏi của phần nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời)
a- Hành động của nhân vật chính?
b- Mỗi hành động nói lên điều gì?
c- Thứ tự kể các hành động
- 9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
sự việc liên quan
đến một hoặc một số nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói lên
Phạm Minh Tõm
Trang 34- GV nhận xét + cho điểm và ý nghĩa của nhân
vật nói lên tính cách của nhân vật
Qua các tiết TLV đã học, các em đã biết thế
nào là kể chuyện? Biết về nhân vật trong truyện,
hôm nay ta tiếp tục học về văn Kể chuyện Bài học
giúp các em hiểu khi kể về nhân vật, ta phải cần
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
- GV giao việc: Câu 1 cho đa ra truyện Bài văn
bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải đọc
hiểu đợc câu chuyện đó Có đọc, hiểu đợc các em
mới có thể làm đợc câu 2
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi và nhắc nhở
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3 HS khá giỏi đọc tiếp nối
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài
văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em bây
giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu
bé bị điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?
- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm bài)
- Cho HS lên trình bày
- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng
+ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé
• Giờ làm bài: Không ta, không viết nộp giấy trắng cho cô ( Nếu HS ghi: nộp giấy trắng cũng đúng )
• Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 35- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV đa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên bảng và giải thích rõ:
+ Nhân vật có rất nhiều hành động nhng chỉ chọn kể những hành đông tiêu biểu
+ Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy ra trớc kể trớc, hành động xảy ra sau kể sau
- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập
- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2 việc:
+ Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền
đúng vào chỗ trống trong 9 câu đã cho
+ Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ tự các câu theo trình tự các hoạt động để
+ Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim
sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ,
C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.
+ Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành
động:1-5-2-4-7-3-6-8-9.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống
-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cần ghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghi trình tự theo chữ số
ở đầu câu)
-Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 36LUYệN Từ Và CÂU: Dấu hai chấm
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- Biết đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:
II Đồ DùNG DạY HọC–
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC–
Khi nói,chúng ta thờng dùng ngữ điệu,khi
viết,chúng ta phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt của
chúng ta có rất nhiều dấu câu sao cho đúng là điều
rất càn thiết.Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em
biết tác dụng và cách dùng dấu hai chấm
Trang 37- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói
của Bác Hồ.ở trờng hợp này,dấu hai chấm dùng
phối hợp với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của
Dế Mèn.ở trờng hợp này,dấu hai chấm dùng phối
hợp với dấu gạch đầu dòng
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là
lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu
phần đi sau là lời nói của giáo viên
b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – phần đi
sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc là
những cảnh gì
-1 HS đọc ý a,1 HS
đọc ý b
-Các em làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện Nàng tiên ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một lần,dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân (làm vào giấy nháp).-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 7 H:Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào? -Dấu chấm dùng để
Phạm Minh Tõm
Trang 38- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trờng hợp dùng hai chấm và giải thích tác dụng của cách dùng đó
dùng ở giữa câu có tác dụng nh: báo hiệu lời nói đứng sau
nó là lời giải thích cho bộ phận đứng tr-
ớc hoặc báo hiệu lời nói của nhân vật
IV RúT KINH NGHIệM TIếT DạY–
………
………
………
………
TậP LàM VĂN: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
I MụC ĐíCH, YÊU CầU
1- HS hiểu:trong bài văn kể chuyện,việc tả ngoại hình của nhân vật,nhất là các nhân vật chính,là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật
2- Bớc đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật một truyện vừa
đọc.Đồng thời biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện,tìm hiểu truyện
Trang 39Trong bài văn kể chuyện,để ngời đọc hiểu về nhân
vật,chỉ miêu tả hành động không thôi thì cha
đủ.Việc miêu tả ngoại hình của nhân vật cũng rất
quan trọng,có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách
nhân vật.Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
và làm quen với việc tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
- Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1
- GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong
truyện Dế Mèn phiêu lu kí của nhà văn Tô
Hoài.Các em phải đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình
• Trang phục:ngời bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ chấm điểm vàng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy
-Một số HS trình bày trớc lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2
- GV giao việc:Qua ngoại hình của Nhà Trò,các
em phải chỉ ra đợc ngoại hình đó nói lên điều gì về tính cách của Nhà Trò
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bài
Phạm Minh Tõm
Trang 40-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên bảng phụ -Lớp nhận xét.
-Cho thấy chú bé là con một nông dân nghèo,quen chịu
đựng vất vả
-Chú rất nhanh nhẹn, hiếu
động,thông minh, thật thà
-Đại diện các nhóm lên kể chuyện
-Lớp nhận xét