Phân tích chất lưọng sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Trang 1Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Lời mở đầu
Hiện nay, Đảng và nhà Nớc ta chủ trơng phát triển nền kinh tế thịi trờngnhiều thành phần có sự quảan lý nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa, mởrộng quyền tự do kinh doanh của các doang nghiệp và các thành phần kinh tếkhác Sự phát triển kinh tế hàng hoá Xã hội chủ nghĩa trong điều kiện "mở cửa
và cạnh "tranh kinh tế" đòi hỏi tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh phải quantâm đến hai vấn đề cực kỳ quan trọng đó là: Giá cả và chất lợng sản phẩm,hàng hoá, trong đó chất lợng sản phẩm hầu nh là một yếu tố quyết định Vậyphải làm thế nào để đảm bảo vầ nâng cao chất lợng một cách kinh tế nhất đểnâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm ở các doanh nghiệp trong điều kiện nềnkinh tế hiện nay?
Trong phạm vi giới hạn, cuốn đề án này chỉ xin đợc đề cập tới việc nângcao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp trong nớc Nhằmlàm sáng tỏ hơn thực trạng và đa ra một số giải pháp chính nhằm nâng caochất lợng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nớc ngoài,trong nớc cũng nh trên thị trờng thế giới
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần lớnx :
I Lý luận chung về chất lợng sản phẩm
II Phân tích chất lọng sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
III Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của hàng Việt Nam trong thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng Thế giới.
Phần I :
Lý luận chung về chất lợng sản phẩm
Trang 2Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
I Tổng quan về chất l ợng sản phẩm
1 Khái niệm về chất l ợng sản phẩm
Theo quan điểm triết học của Mác thì chất lợng sản phẩm là mức độ,
th-ớc đo biểu thi giá trị sử dụng của nó Giá trị sử dụng của một sản phẩm làmnên tính hữu ích của sản phẩm đó và nó chính là chất lợng của sản phẩm.(Giáo trình QTKDTH_Trung tâm quản trị kinh doanh tổng hợp)
Theo quan điểm của hệ thống Xã hội chủ nghĩa trớc đây thì chất lợngsản phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị
sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những nhu cầu định trớc cho
nó trong những điều kiện xác định về kinh tế kỹ thuật (Giáo trìnhQTKDTH_Trung tâm quản trị kinh doamh tổng hợp) Đây là một định nghĩaxuất phát từ quan điểm của các nhà sản xuất Về mặt kinh tế quan điểm nàyphản ánh đúng bản chất của sản phẩm qua đó dễ dàng đánh giá đợc mức độchất lợng sản phẩm đạt đợc từ đó xác định đợc rõ ràng những đặc tính vànhững chỉ tiêu nào cần hoàn thiện Tuy nhiên, chất lợng sản phẩm chỉ đợcxem xét một cách biệt lập, tách rời với thị trờng làm cho chất lợng sản phẩmkhông thực sự gắn với nhu cầu và sự vận động biến đổi của nhu cầu thị tr ờng,với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
Theo giáo s Ishikawa chuyên gia về chất lợng của Nhật Bản cho rằng:
"Chất lợng là sự thoả mãn nhu cầu thị trờng với chi phí thấp nhất ".(Quảm lýchất lợng theo phơng pháp Nhật.Kaoru Ixikaoa NXB KH_KT 1990)
Theo Feigenbaum: "chất lợng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹ thuậtcông nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng đợccác yêu cầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm" ( Quản lý chất lợng
đồng bộ John.S.Oakard NXBTK 1994)
Còn Juran thì định nghĩa chất lợng sản phẩm đơn giản, ngắn gọn: "Chấtlợng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng" (Quản lý chất lợng đồng bộ.John.S.Oakard NXBTK 1994) Phần lớn các chuyên gia về chất lợng trong nền
Trang 3Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
kinh tế thị trờng coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục
đích sử dụng của ngời tiêu dùng
Theo quan điểm chất lợng hớng theo công nghệ thì: chất lợng sản phẩm
là tổng tính chất đặc trng của sản phẩm thể hiện ở mức độ thoả mãn nhữngyêu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật,xã hội
Chất lợng sản phẩm là một hệ thống đặc trng nội tại của sản phẩm đợcxác định bằng những thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc Những thông
số này lấy ngay trong sản phẩm hoặc giá trị sử dụng của nó
Chất lợng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khảnăng thoả mãn đợc những nhu cầu phù hợp với công dụng của sản phẩm đó.chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật
Nh quan điểm này chất lợng sản phẩm đợc quy định bởi đặc tính nội tạicủa sản phẩm, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (Quản trị chất lợng GSNguyễn Quang Toản NXBTK 1995)
Phù hợp với công dụng sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5814: 1994 thì: "Chất lợng là tập hợp các đặc tính một thực thể (đối tợng) tạocho thực thể (đối tợng) có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặctiềm ẩn"
Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của các quan
điểm trên, tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO (Intenational for StandardOrganization) đã đa ra khái niệm ISO cho rằng: "chất lợng sản phẩm, dịch vụ
là tổn thể các chỉ tiêu, những đặc trng của sản phẩm, thể hiện đợc sự thoả mãnnhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định" (Quản trị chất lợng trongdoanh nghiệp theo TCVN ISO 9000 PTS Nguyễn thị Định_ - NXBTK)
Đây có thể nói là một khái niệm hiện đại về chất lợng sản phẩm, đợcchấp nhận và sử dụng rộng rãi nhất
Trang 4Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
2 Những chỉ tiêu đánh giá chất l ợng sản phẩm
Chất lọng sản phẩm đợc đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.Những chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế_ - kỹ thuật và các
đặc tính riêng có của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó Những đặc tínhnày gồm có:
+ Dễ sửa chữa
+ Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lợng
Trang 5Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
+ Chi phí, giá cả
Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập tách rời mà có mối liên hệ chặtchẽ với nhau mỗi loại sản phẩm cụ thể sẽ có những chỉ tiêu mang tính trội vàquan trọng hơn những chỉ tiêu khác Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết
định những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắcthái riêng phân biệt với sản phẩm đồng loại khác trên thị trờng Ngoài ra cácchỉ tiêu an toàn đối với ngời sử dụng và xã hội, môi trờng ngày càng quantrọng và trở thành bắt buộc đối với các doanh nghiệp Đặc biệt là đối vớinhững sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ và cuộc sống của con ng-ời
3 Những nhân tố tạo nên chất l ợng sản phẩm.
cChất lợng sản phẩm đợc tạo nên từ nhiều yếu tố, nhiều điều kiện trongchu kỳ sống của sản phẩm PLC (Product Life Cycle) Nó đợc hình thành từkhi xây dựng phơng án sản phẩm, thiết kế, lập kế hoạch, chuẩn bị sản xuất,sản xuất, phân phối và tiêu dùng Nói khác đi thì chất lợng sản phẩm đợc hìnhthành trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động của một doanhnghiệp, một tổ chức do nhiều yếu tố quyết định nh
+ Chất lợng máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 6Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Nh vậy chất lợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá
mà ta vẫn thờng nghĩ Chất lợng có thể áp dụng cho mọi thực thể đó là chất ợng sản phẩm, chất lợn của một hoạt động, chất lợng của một của một doanhnghiệp
l-Từ đó chúng ta thấy rằng chất lợng sản phẩm đợc cấu thành từ rất nhiềucác nhân tố và các nhân tố này đều có vai trò quan trọng ảnh hởng tới chất l-ợng sản phẩm, chúng ta có thể thấy rõ hơn qua chuỗi giá trị (The value chain)
Cơ sở hạ tầng của công tyNguồn nhân lựcPhát triển công nghệCung ứngHậu cần
nội bộ Sản xuất
Hậu cầnbên ngoài
Marketing
và bánhàng
Dịch vụ
(vẽ hình chuỗi giá trị)
4 Những nhân tố ảnh h ởng tới chất l ợng sản phẩm
Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm đó là: + Nhóm nhân tố bên trong
Giá trịgia tăng
Trang 7Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U + Có thể làm chủ đợc công nghệ ngoại nhập để sản xuất ra sảnphẩm với chất lợng mà kỹ thuật công nghệ quy định hay không?
+ Có khả năng ổn định và nâng cao dần chất lợng sản phẩm vớichi phí kinh doanh chấp nhận đợc hay không?
l-c Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là nhân tố trực tiếp cấu thành sản phẩm, tính chất củanguyên vật liệu quyết định trực tiếp đến tính chất của sản phẩm Nên chú ýrằng không phải là từng loại mà là tính đồng bộ về chất lợng của các nguyênvật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm đều tác động đến tiêu thứcchất lợng sản phẩm Ngày nay, việc nghiên cứu, phát hiện và chế tạo cácnguyên vật liệu mới ở từng doanh nghiệp dẫn đến những thay đổi quan trọng
về chất lợng sản phẩm
d Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
Đây là nhân tố tác động trực tiếp, liên tục đến chất lợng sản phẩm củadoanh nghiệp Có thể nói dù có đầy đủ các nhân tố trên nhng nhà quản lý, đặcbiệt là quản lý sản xuất không tốt sẽ dẫn đến làm giảm hiệu lực của cả banhân tố đã nêu trên, làm gián đoạn sản xuất, giảm chất lợng nguyên vật liệu vàlàm giảm thấp tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm Cũng vì có vai trò nh vậy nên tổchức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế đã tập hợp, tổng kết và tiêu chuẩn hoá, địnhhớng những thành tựu và kinh nghiệm quản lý chất lợng ở các doanh nghiệpthành bộ ISO 9000 ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn về chất lợng của thế giớitrong thập niên cuối thế kỷ 20 với t tởng nhất quán là chất lợng sản phẩm dochất lợng quản lý quy định
Trong thực tiễn quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp nhiều chuyêngia về quản lý chất lợng cho rằng 80% các vấn đề về chất lợng do khâu quản
lý gây ra
4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
a Nhu cầu và cầu về chất l ợng sản phẩm
Nhu cầu và cầu về chất lợng sản phẩm là xuất phát điểm của quản lýchất lợng vì nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác định các tiêu thức
Trang 8Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.Uchất lợng cụ thể Cầu về chất lợng sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào nhiều nhân
tố trong đó có nhân tố thu nhập của ngời tiêu dùng: ngời tiêu dùng có thu nhậpcao thờng có yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm và ngợc lại, khi thu nhập củangời tiêu dùng thấp thì họ không mấy nhậy cảm với chất lợng sản phẩm Hơnnữa, do tập quán, đặc tính tiêu dùng khác nhau mà ngời tiêu dùng ở từng địaphơng, từng vùng, từng nớc có nhu cầu về chất lợng sản phẩm khác nhau Mặtkhác, cầu về chất lợng sản phẩm là phạm trù phát triển theo thời gian
b Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ sản xuất
Nó phản ánh đòi hỏi khách quan về chất lợng sản phẩm Trong quátrình phát triển kinh tế theo hớng hội nhập với khu vực và quốc tế, cạnh tranhngày càng gay gắt và mang tính "quốc tế hoá" Chất lợng là một trong nhữngnhân tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh, trình độ chất lợng sản phẩmcũng đợc "quốc tế hoá" và ngày càng phát triển Nếu doanh nghiệp khôngnghiên cứu kỹ và tính toán nhân tố này, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị bấtlợi về chất lợng và do đó giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lợng sảnphẩm của nhiều doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu hiện nay ởnớc ta là ví dụ điển hình về vấn đề này
c Cơ chế quản lý kinh tế
Đây là một nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến phạm trù chất ợng sản phẩm Cơ chế kế hoạch hoá tập chung quy địmh tính thống nhất củachất lợng sản phẩm Trong điều kiện đó, chất lợng sản phẩm hầu nh chỉ phản
l-ánh đặc trng kinh tế - kỹ thuật của sản xuất mà không chú ý đến cầu và nhucầu của ngời tiêu dùng Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, cạnh tranh là nềntảng, chất lợng sản phẩm không còn là phạm trù của riêng nhà sản xuất mà làphạm trù phản ánh cầu của ngời tiêu dùng Chất lợng sản phẩm không phải làphạm trù bất biến mà thay đổi theo những nhóm ngời tiêu dùng và thời gian.Với cơ chế đóng, chất lợng sản phẩm là một phạm trù chỉ gắn liền với các
điều kiện kinh tế kỹ thuật của một nớc, ít và hầu nh không chịu ảnh hởng củacác nhân tố kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quốc tế Do đó, yếu tố sức ỳ củaphạm trù chất lợng thờng lớn, chất lợng chậm đợc thay đổi Cơ chế kinh tế
mở, hội nhập chất lợng là một trong những nhân tố quan trọng quy định lợithế cạnh tranh quốc tế Vì vậy đòi hỏi chất lợng sản phẩm mang tính "quốc tếhoá"
d Vai trò quản lý kinh tế vĩ mô
Trong cơ chế kinh tế thị trờng hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nớc trớchết là hoạt động xác lập các cơ chế phấp lý cần thiết vế chất lợng sản phẩm vàquản lý chất lợng sản phẩm Pháp lệnh chất lợng hàng hoá quy định các vấn
Trang 9Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
đề pháp lý liên quan đến cơ quan quản lý chất lợng ban hành và áp dụng tiêuchuẩn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh và quyền của ngờitiêu dùng về chất lợng sản phẩm Bên cạnh đó, hoạt động quản lý vĩ mô cũngkhông kém phần quan trọng là kiểm tra, kiểm soát tính trung thực của ngờisản xuât trong việc sản xuất các sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng đã đăng
ký, bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng.Với nhiệm vụ đó quản lý vĩ mô đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định chất lợng sản phẩm phù hợp hợpvới lợi ích ngời tiêu dùng, của xã hội
II Đặc điểm của chất l ợng sản phẩm
1a c C hất l ợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội
cChất lợng sản phẩm là một phạm trù kinh tế xã hội, công nghệ tổnghợp luôn thay đổi theo thời gian và khôn gian phụ thuộc chặt chẽ vào môi tr-ờng và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ
2 Chất l ợng sản phẩm là một chỉ tiêu có thể đo l ờng
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tính chất, đặc điểm riêng biệt bêntrong của bản thân sản phẩm đó Những đặc tính đó phản ánh tính khách quancủa sản phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó.Những đặc tính khách quan này phụ thuộc rất lớn và trình độ thiết kế quy địnhcho sản phẩm đó Mỗi tính chất đợc biểu thị các chỉ tiêu cơ lý hoá nhất định
có thể đo lờng đánh giá đợc Vì vậy nói đến chất lợng phải đánh giá thông qua
hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể Đặc điểm này khẳng định những sai lầmcho rằng chất lợng sản phẩm là các chỉ tiêu không thể đo lờng, đánh giá đợc
Nói đến chất lợng sản phẩm phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tớimức độ nào nhu cầu của khách hàng mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vàochất lợng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi sản phẩm ở cácnớc t bản, qua phân tích thực tế chất lợng sản phẩm trong nhiều năm đi đếnkết luận rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp
Trang 10Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụthuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng
3 Chất l ợng sản phẩm mang tính dân tộc
C
chất lợng sản phẩm còn mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêudùng Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia và mỗi vùng đều có thị hiếu tiêu dùng khácnhau Mỗi sản phẩm có thể đợc xem là tốt ở nơi này nhng lại đợc coi là khôngtốt ở nơi khác Trong kinh doanh không thể có một chất lợng nh nhau ở tất cảcác vùng mà phải cần câăn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng án vềchất lợng cho phù hợp Chất lợng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầucủa khách hàng Chất lợng biểu thị ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt kháchquan và chủ quan hay nói cách khác còn gọi là hai loại chất lợng:
+ Chất lợng trong tuân thủ thiết kế: thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt đợc
so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tínhkinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợn càng cao, đợcphản ánh thôn qua các chỉ tiêu nh:
*
Tỷ lệ phế phẩm
*
Sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế
Loại chất lợng này phản ánh những đặc tính bản chất khách quan cuẩsản phẩm do đó liên quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tanh và chi phí
+ Chất lợng trong sự phù hợp: nó phản ánh mức phù hợp của sản phẩmvới nhu cầu khách hàng.Chất lợng phụ thuộc vào mức độ phù hợp của sảnphẩm thiết kế so với nhu cầu và mong muốn của khách hàng Mức độ phù hợpcàng cao thì chất lợng càng cao Loại chất lợng này phụ thuộc vào mongmuốn và sự đánh giá chủ quan của ngời tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ
đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
III Các loại chất l ợng sản phẩm
Trang 11Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Để hiểu đầy đủ và có những biện pháp không ngừng nâng cao chất lợngsản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lợng sảnphẩm Theo hệ thống chất lợng ISO_9000 ngời ta phân các loại chất lợng sau
- Chất lợng thiết kế: là giá trị riêng của các thuộc tính đợc phác thảo ratrên cơ sở nghiên cứu trắc nghiệm của sản xuất và tiêu dùng Đồng thời có sosánh với các hàng tơng tự của nhiều nớc Chất lợng thiết kế đợc hình thành ởgiai đoạn đầu của quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
- Chất lợng tiêu chuẩn: là giá trị riêng của những thuộc tính của sảnphẩm đợc thừa nhận, phê chuẩn trong quản lý chất lợng sản phẩm Chất lợnsản phẩm là nội dung tiêu chuẩn một loại hàng hoá Chất lợng tiêu chuẩn có ýnghĩa pháp lệnh buộc phải thực hiên nghiêm chỉnh trong quá trình quản lýchất lợng Chất lợng tiêu chuẩn có nhiều loại:
+ Tiêu chuẩn quốc tế là những tiêu chuẩn do tổ chức chất lợng quốc tế
đề ra đợc các nớc chấp nhận và xem xét áp dụng cho phù hợp với điều kiệntừng nớc
+ Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) là tiêu chuẩn nhà nớc, đợc xây dựngtrên cơ sở nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm tiêubiểu và tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam
+ Tiêu chuẩn nghành (TCN) là các chỉ tiêu về chất lợng do các bộ, cáctổng cục xét duyệt và ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trongnghành địa phơng đó
+ Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất lợng dodoanh nghiệp tự nghiên cứu và áp dụng trong doanh nghiệp mình cho phù hợpvới điều kiện riêng của doanh nghiệp đó
- Chất lợng thực tế: chỉ mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củasản phẩm, bao gồm chất lợng thực tế trong sản xuất và chất lợng thực tế trongtiêu dùng
Trang 12Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
- Chất lợng cho phép: là dung sai cho phép giữa chất lợng thực tế vớichất lợng tiêu chuẩn Chất lợng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật củatừng nớc, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của công nhân Khi chất lợng thực
tế của sản phẩm vợt quá dung sai cho phép thì hàng hoá sẽ trở thành hàng hoáphế phẩm
- Chất lợng tối u: biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thịtrờng trong những điều kiện xác định với chi phí xã hội thấp nhất Thờng ngời
ta phải giải quyết mối quan hệ chi phí và chất lợng sao cho chi phí thấp màchất lợng vẫn đảm bảo có nh vậy doanh nghiệp mới có lợi thế cạnh tranh vàtăng đợc sức cạnh tranh
4 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm (chuyển lên phần 4 của I)
4.1 Nhóm nhân tố bên trong
a Lực lợng lao động
Trang 13Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Lực lợng lao động của một doanh nghiệp là nhân tố ảnh hởng có tính quyết định đến chất lợng sản phẩm Đợc thể hiện ở các mặt:
+ Trình độ chuyên môn và ý thức kỷ luật, tinh thần lao động hiệp tác của
đội ngũ lao động tác động trực tiếp đến khả năng có thẻ tự mình sáng tạo
ra sản phẩm, kỹ thuật công nghệ với chất lợng ngày càng tốt hơn không?
+ Có thể làm chủ đợc công nghệ ngoại nhập để sản xuất ra sản phẩm với chất lợng mà kỹ thuật công nghệ quy định hay không?
+ Có khả năng ổn định và nâng cao dần chất lợng sản phẩm với chi phí kinh doanh chấp nhận đợc hay không?
c Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức nguyên vật liệu.
nguyên vật liệu là nhân tố trực tiếp cấu thành sản phẩm, tính chất của nguyên vật liệu quyết định trực tiếp đến tính chất của sản phẩm Nên chú
ý rằng không phải là từng loại mà là tính đồng bộ về chất lợng của các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm đều tác động
đến tiêu thức chất lợng sản phẩm Ngày nay, việc nghiên cứu, phát hiện
và chế tạo các nguyên vật liệu mới ở từng doanh nghiệp dẫn đến những thay đổi quan trọng về chất lợng sản phẩm.
Trang 14Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
của cả ba nhân tố đã nêu trên, làm gián đoạn sản xuất, giảm chất lợng nguyên vật liệu và làm giảm thấp tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm Cũng vì
có vai trò nh vậy nên tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế đã tập hợp, tổng kết và tiêu chuẩn hoá, định hớng những thành tựu và kinh nghiệm quản lý chất lợng ở các doanh nghiệp thành bộ ISO 9000 ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn về chất lợng của thế giới trong thập niên cuối thế kỷ 20 với
t tởng nhất quán là chất lợng sản phẩm do chất lợng quản lý quy định.
Trong thực tiễn quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp nhiều chuyên gia về quản lý chất lợng cho rằng 80% các vấn đề về chất lợng do khâu quản lý gây ra.
4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
a Nhu cầu và cầu về chất lợng sản phẩm
Nhu cầu và cầu về chất lợng sản phẩm là xuất phát điểm của quản lý chất lợng vì nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác định các tiêu thức chất lợng cụ thể Cầu về chất lợng sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó có nhân tố thu nhập của ngời tiêu dùng: ngời tiêu dùng
có thu nhập cao thờng có yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm và ngợc lại, khi thu nhập của ntd thấp thì họ không mấy nhậy cảm với chất lợng sản phẩm Hơn nữa, do tập quán, đặc tính tiêu dùng khác nhau mà ngời tiêu dùng ở từng địa phơng, từng vùng, từng nớc có nhu cầu về chất lợng sản phẩm khác nhau Mặt khác, cầu về chất lợng sản phẩm là phạm trù phát triển theo thời gian.
b Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ sản xuất
Nó phản ánh đòi hỏi khách quan về chất lợng sản phẩm Trong quá trình phát triển kinh tế theo hớng hội nhập với khu vực và quốc tế, cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính "quốc tế hoá" Chất lợng là một trong những nhân tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh, trình độ chất lợng sản phẩm cũng đợc "quốc tế hoá" và ngày càng phát triển Nếu doanh nghiệp không nghiên cứu kỹ và tính toán nhân tố này, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị bất lợi về chất lợng và do đó giảm sức cạnh tranh của
Trang 15Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
doanh nghiệp Chất lợng sản phẩm của nhiều doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu hiện nay ở nớc ta là ví dụ điển hình về vấn đề này.
c Cơ chế quản lý kinh tế
Đây là một nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến phạm trù chất lợng sản phẩm Cơ chế kế hoạch hoá tập chung quy địmh tính thống nhất của chất lợng sản phẩm Trong điều kiện đó, chất lợng sản phẩm hầu nh chỉ phản ánh đặc trng kinh tế_ kỹ thuật của sản xuất mà không chú ý đến cầu và nhu cầu của ngời tiêu dùng Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, cạnh tramh là nền tảng, chất lợng sản phẩm không còn là phạm trù của riêng nhà sản xuất mà là phạm trù phản ánh cầu của ngời tiêu dùng Chất lợng sản phẩm không phải là phạm trù bất biến mà thay đổi theo những nhóm ngời tiêu dùng và thời gian Với cơ chế đóng, chất lợng sản phẩm là một phạm trù chỉ gắn liền với các điều kiện kinh tế kỹ thuật của một nớc, ít và hầu nh không chịu ảnh hởng của các nhân tố kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quốc tế Do đó, yếu tố sức ỳ của p[hạm trù chất l ợng thờng lớn, chất lợng chậm đợc thay đổi Cơ chế kimh tế mở, hội nhập chất lợng là một trong những nhân tố quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh quốc tế Vì vậy đòi hỏi chất lợng sản phẩm mang tính "quốc tế hoá"
d Vai trò quản lý kinh tế vĩ mô
Trong cơ chế kinh tế thị trờng hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nớc trớc hết là hoạt động xác lập các cơ chế phấp lý cần thiết vế chất l ợng sản phẩm và quản lý chất lợng sản phẩm Pháp lệnh chất lợng hàng hoá quy
định các vấn đề pháp lý liên quan đến cơ quan quản lý chất lợng ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, trách nhiệm của các tổ chức , cá nhân kinh doanh và quyền của ngời tiêu dùng về chất lợng sản phẩm.Bên cạnh đó, hoạt động quản lý vĩ mô cũng không kém phần quan trọng là kiểm tra, kiểm soát tính trung thực của ngời sản xuât trong việc sản xuất các sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng đã đăng ký, bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng.Với nhiệm vụ đó quản lý vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo ổn định chất lợng sản phẩm phù hợp hợp với lợi ích ngời tiêu dùng, của xã hội.
Trang 16Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
VI Tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao chất l ợng sản phẩm
1 Tầm quan trọng của chất l ợng sản phẩm
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ và thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp và nền kinh tế Đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối vớicác doanh nghiệp Hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự chi phối của quyluật kinh tế, trong đó quy luật cạnh tranh chi phối một cách mạnh nhất, đòihỏi các doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trờng cả về mặt không gian,thời gian, số lợng, chất lợng
Thế mạnh của kinh tế thị trờng là hàng hoá phong phú đa dạng, cạnhtranh gay gắt, ngời tiêu dùng đợc các sản phẩm theo nhu cầu, sở thích, khảnăng mua của họ Trong doanh nghiệp, chất lợng sản phẩm luôn là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định khả năng trên thị trờng
Chất lợng sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lợcMarketing, mở rộng thị trờng, tạo uy tín, danh tiếng cho sản phẩm của doanhnghiệp, khẳng định vị trí của sản phẩm đó trên thị trờng.Từ đó làm cơ sở cho
sự tồn tại và phát triển lâu bền của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụthuộc vào sự phát triển sản xuất có năng suất, chất lợng mà còn đợc tạo thànhbởi sự tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị, lao động trongquá trình sản xuất và không sản xuất ra các phế phẩm Nâng cao chất lợngchính là điều kiẹn để đạt đợc sự tiết kiệm đó Nhờ tăng chất lợng sản phẩmdẫn đế tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị chi phí đầuvào, giảm lợng nguyên vật liệu sử dụng, tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễmmôi trờng Nh vậy, nâng cao chất lợng sản phẩm chính là con đờng ngắn nhất
và tốt nhất đem lại hiệu quả kinh tế
Chất lợng sản phẩm đợc nâng cao giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêukinh doanh của mình là lợi nhuận Đây đồng thời là điều kiện để doanh nghiệptồn tại và phát triển Chất lợng sản phẩm góp phần đẩy mạnh tiến bộ sản xuất,
tổ chức lao động trong một doanh nghiệp nóiopí riêng cũng nh trên phạm vi
Trang 17Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
quốc gia nói chung Khi doanh nghiệp đã đạt đợc lợi nhuận thì có điều kiện đểbảo đảm việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cho họ và làm cho tin tởnggắn bó với doanh nghiệp, góp hết công sức để sản xuất những sản phẩm cóchất lợng tốt giúp doangh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn
Chất lợng sản phẩm tốt đảm bảo hớng dẫn và kích thích tiêu dùng.Riêng đối với sản phẩm là t liệu sản xuất thì chất lợng sản phẩm tốt sẽ đảmbảo cho việc trang bị kỹ thuật hiên đại cho nền kinh tế quốc dân, tăng năg suấtlao động Chất lợng sản phẩm không những làm nâng cao uy tín hàng hoá củanớc ta trên thị trờng quốc tế mà còn tạo điều kiện để tăng cờng thu nhập ngoại
2.2 Do yêu cầu của ngời tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng có vai trò quyết định trongviệc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng Các sản phẩm muốn thoả mãn yêun cầu ng-
ời tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm phải phù hợp về kiểu dáng, hiệusuất cao khi sử dụng, giá cả, sự an toàn, dịch vụ sau khi bán hàng hơn nữatrong buôn bán quốc tế ngày càng đợc mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuânthủ những quy định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lợng Với sự ra
đời của hiệp hội quốc tế ngời tiêu dùng IOCU (International Organization
Trang 18Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Consumer Union) vào năm 1962, vai trò của ngời tiêu dùng trở nên quan trọngtrong việc toàn cầu hoá thị trờng Từ đó cho đến nay nhiều nớc đã có luật bảo
vệ ngời tiêu dùng, nhằm đấu tranh cho chất lợng và đảm bảo chất lợng sảnphẩm Đặc biệt là bảo sự thông tin kịp thời, sự kiểm tra nghiêm ngặt về antoàn vệ sinh môi trờng.2
2.3 Do yêu cầu tiết kiệm
Hiệu quả kinh tế, sự phồn thịnh của một công ty không chỉ phụ thuộcvào sự phát triển của nền sản xuất có năng suất cao, sự hùng hậu của lao động
mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự tiết kiệm (cả tầm vĩ mô và vi mô) Kinhnghiệm của Nhật Bản và các con rồng Châu á đã cho thấy một trong nhữngnguyên nhânthành công của họ là nhờ vào sự tiết kiệm
Tiết kiệm trong kinh tế là tìm các giải pháp sản xuất kinh doanh hợp lýcho phép hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lợng, đủ sức cạnh tranhvới giá cả sản phẩm trong nớc cũng nh ngoài nớc
2.4 Do đòi hỏi của một hệ thống quản lý kinh tế thống nhất
Thực tế chứng minh rằng ở bất kỳ nền sản xuất nào, dù phát triển đến
đâu đi nữa ngời ta vãn còn thấy có những vấn đề liên quan đế chất lợng cầnphải giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa tính cạnh tranh của sản phẩm, nângcao hiệu quả chung của nền sản xuất xã hội (vấn đề thị trờng, nguyên liệu,trao đổi quốc tế, tranh giành ảnh hởng, vấn đề ô nhiễm môi trờng ) vì vậy vấn
đề chất lợng luôn đợc xem xét, cân nhắc trong các chơng trình phát triểnchung của các doanh nghiệp và các quốc gia
V Quá trình hình thành và phát triển của khoa học quản lý chất l ợng
1 Khái niệm quản lý chất l ợng sản phẩm hiện đại
Trang 19Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh – Nguyễn Hữu Lộc N.E.U
Cũng nh các khái niệm về chất lợng sản phẩm, hiện nay có rất nhiềuquan niệm khác nhau về quản lý (quản trị) chất lợng, nhng tuy vậy những địnhnghĩa này có nhiều điểm tơng đồng và phản ánh đợc bản chất của quản lý chấtlợng hiện đại
Theo quan điểm của ngời Nhật: Quản lý chất lợng là hệ thống các biệnpháp công nghệ sản xuất tạo điều kiện cho những sản phẩm hoặc dịch vụ cóchất lợng thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng với chi phí thấp nhất
Quan điểm phơng tây cho rằng: Quản lý chất lợng là một hệ thống hoạt
động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong những tổchức trên một đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất l-ợng, duy trì chất lợng đã đạt đợc và nâng cao mức chất lợng thoả mãn hoàntoàn nhu cầu của ngời tiêu dùng
Một quan niệm khác do tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO đa rakhá toàn diện và đợc chấp nhận rộng rãi hiện nay: " Quản lý chất lợng là mộttập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chínhsách chất lợng , mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phơngtiện nh: lập kế hoạch điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chấtlợng trong khuôn khổ hệ thống chất lợng"
2 Quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất l ợng
Quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện ngàycành đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lợng và phản ánh
sự thích ứng với điều kiện và môi trờng kinh doanh mới
Chúng ta có thể tóm tắt các giai đoạn của quản trị chất lợng chất lợng
nh sau:
Kiểm tra sản xuất