Ô nhiễm môi trường đất thực chất là tác động của con người làm biến đổi các yếu tố sinh thái vượt qua sự chống chịu của sinh vật... Tồn tại trong đất dưới nhiều dạng khác nhau: Hấp
Trang 1ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP:11SH01
ĐỀ TÀI:
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Trang 2GVHD:Th.S PHAN TUẤN TRIỀU
NHÓM THỰC HIỆN:
1) NGUYỄN VĂN HÒ 08070123
3) VÕ NHỰT MINH 08070142
4) BÙI ĐỨC MINH 08070143
Trang 3NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM
II PHÂN LOẠI
III Ô NHIỄM Ở KHU CN VÀ ĐÔ THỊ
IV Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
V Ô NHIỄM DO PHÓNG XẠ
VI TÍNH ĐỘC HẠI CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG
ĐẤT
VII HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
VIII CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG Ô NHIỄM ĐẤT
IX KẾT LUẬN
Trang 4 Mơi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền mĩng cho các cơng trình xây
dựng, đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc
độ phát triển cơng nghiệp và hoạt động đơ thị hố như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thối, diện tích đất bình quân đầu người giảm Do đĩ ơ nhiễm mơi trường đất cần phải được ngăn chặn và giải quyết một cách cĩ hiệu quả
Chính vì vậy nhóm chúng tơi chọn vấn đề “Ơ nhiễm mơi trường đất”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5 Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi
trường đất do các tác nhân ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường đất thực chất là tác động của con người làm biến đổi các yếu tố sinh thái vượt qua sự chống chịu của sinh vật
i Khái niệm
Trang 6II PHÂN LOẠI
NGUỒN GỐC PHÁT SINH
Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Trang 7NGUỒN GỐC GÂY Ô NHIỄM
học
Ô nhiễm
do tác nhân vật
lý
Trang 8 Trong những thập niên gần đây, quá trình
CNH và HĐH diễn ra rất mạnh mẽ Các
chất độc công nghiệp ngày càng nhiều và
có độc tính càng cao, khó phân hủy, tích
lũy trong thời gian dài gây nguy cơ tiềm
ẩn với môi trường
Có thể phân chất thải thành 4 nhóm chính:
III Ô NHIỄM Ở KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ
Trang 94 NHÓM
Chất thải xây dựng
Chất thải hóa học và hữu cơ
Chất thải kim loại
Chất thải khí
Trang 10 Trong đất các chất này bị biến đổi theo
nhiều con đường khác nhau
Nhiều chất khó bị phân hủy
1/ Chất thải xây dựng
Trang 11GẠCH NGÓI
Trang 12ỐNG NHỰA
Trang 13BEÂ TOÂNG
Trang 14 Thường gặp ở khu khai thác mỏ, các khu công
nghiệp và đô thị.
Tồn tại trong đất dưới nhiều dạng khác nhau:
Hấp phụ
Liên kết với các hợp chất hữu cơ, vô cơ
Tạo thành các chelat
Sự ô nhiễm của nguyên tố kim loại nặng có tính chất “ bán vĩnh cửu”, vì vậy nếu đất mới bị ô
nhiễm thì rất khó loại trừ.
2/ Chất thải kim loại
Trang 15Các chất thải mịn
Trang 16 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây khi vượt quá giới hạn nhất định sẽ gây độc cho cây và ô nhiễm đất.
Sự duy chuyển và tích lũy của các nguyên tố phụ thuộc vào các điều kiện sau:
Tác dụng giữa các hợp chất có kim loại nặng với đất.
Độ pH của đất.
Điện thế oxy hóa khử của đất.
Trang 17 Trong đất Asen thường tồn tại dưới dạng muối bao gồm muối của Acid Asenic.
Bất cứ dạng Asen vô cơ hay hữu cơ đều
độc hại, tuy dạng hữu cơ ít độc hơn nhưng trong đất dễ chuyển thành dạng vô cơ
Hàm lượng Asen trong đất từ 2-13ppm phụ thuộc vào thành phần đá mẹ, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất
2.1/ Asen
Trang 18 Gốc Acid Asenic kết hợp với Ca, Al, Fe tạo thành các hợp chất không tan như
Ca3(AsO4)2, AlAsO4, FeAsO4
Cùng 1 loại đất và bón cùng lượng Asen
nhưng lượng Asen tích lũy trong bột gạo cao hơn bột mì.
Nếu ta bón các muối sắt, nhôm (phèn chua) vào đất bị ô nhiễm Asen có thể giải độc
Asen dần dần
Trang 19 Bản thân nguyên tố Cd không độc nhưng hợp chất của nó thì độc vô cùng Tầng đất mặt ở các vùng lân cận nhà máy luyện kẽm có thể chứa 1700ppm Cd Cd trong đất có thể ở dạng hòa tan trong nước (dạng ion và phức chất) và dạng không tan trong nước (dạng hấp phụ,
dạng kết tủa và dạng phức tạp khó tan).
Cd chủ yếu gây độc cho cây ở dạng hòa tan trong nước.
2.2/ Cadimi (Cd)
Trang 20 Trong môi trường chua độ tan Cd tăng, độ độc tăng Trong môi trường kiềm tạo thành kết tủa Cd(OH)2 Vì vậy trong
đất có phản ứng cacbonat hoặc đất bón nhiều vôi thì độ độc hại của Cd sẽ
giảm.
Điều kiện oxi-hóa khử là điều kiện xúc tiến sự chuyển hóa các hợp chất Cd.
Trang 21 Cr trong đất phần lớn ở dạng hợp chất oxi không tan Keo đất có khả năng hấp phụ Cr3+ khá mạnh Trong keo sét, nó trở
thành nguyên tố cấu tạo tinh thể trong keo khoáng Bởi vậy Cr trong đất rất khó tan, cây rất khó hút mặc dù hầu như Cr nằm trong tầng đất mặt 0-5 cm
Loại cây khác nhau hút Cr6+ và Cr3+
cũng khác nhau
2.3/ Crom (Cr)
Trang 22 Chì gây ô nhiễm môi trường là do một chất chứa chì trộn lẫn trong xăng gọi là tetraethyl chì Chất này đốt cháy cùng với xăng tạo ra chất khí thải ra ngoài gây ô nhiễm không khí rồi rơi xuống đất gây ô nhiễm đất.
Càng xuống sâu tỷ lệ chì càng giảm chứng tỏ chì hoạt động rất kém Vì tính linh động của chì kém nên cây bị ô nhiễm có lẽ chủ yếu do chì không khí là chủ yếu.
2.4/ Chì (Pb)
Trang 23 Hợp chất thủy ngân vô cơ vào đất có thể
bị hút và giữ chặt vì keo sét và keo hữu cơ có khả năng hấp phụ thủy ngân mạnh
Mặt khác, tác dụng kết tủa hóa học của
thủy ngân vô cơ trong đất rất mạnh tạo
thành các hợp chất hydroxyl thủy phân,
muối phosphat, muối cacbonat và HgS đều khó tan, vì vậy thủy ngân vô cơ ít độc đối với cây
2.5/ Thủy ngân (Hg)
Trang 24 Nhưng khi hợp chất thủy ngân vô vơ bị khử oxi thành thủy ngân kim loại, sau đó xuất hiện dưới dạng hơi thủy ngân có thể qua
khí khổng ở lá mà thâm nhập cây.
Trong đất trũng lầy nhờ tác dụng của VSV yếm khí có thể chuyển dạng thủy ngân vô
cơ thành dạng thủy ngân hữu cơ.
Trang 253 / O Â n h i e ã m đ a á t
d o m o ä t s o á k h í t h a û i
Thường gặp nhất là SO2và HF do các nhà máy thải ra làm sinh ra acid sunfuric và acid flohydric
Chúng được nước mưa kéo xuống đất và làm chua đất hoặc tăng lượng flo hòa tan trong đất gây hại cho người và gia súc
Trang 264/ Ônhiễm đất do chất thải vô
cơ và hữu cơ
Nhiều loại nước từ cống rãnh thành phố
thường được sử dụng như nguồn nước tưới
trong sản xuất nông ngiệp
Trong các loại nước thải này thường bao gồm cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp, nên thường chứa nhiều kim loại nặng
Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn:
Trang 271. Ô nhiễm do phân bón.
Phân vô cơ.
Phân hữu cơ.
2. Ôâ nhiễm đất do nông dược
3. Ô nhiễm đất do dầu
IV/ Ônhiễm đất do hoạt
động nông nghiệp
Trang 28 Phân bón là một yếu tố quan trọng làm
tăng năng suất cây trồng Nhưng cũng có
mặt trái, đặc biệt ở những vùng thâm canh
cao bằng phân hóa học, sử dụng không
cân đối phân N,P,K và các loại phân hữu
cơ khác làm cho đất hóa chua, kết cấu đất
kém, sự tích đọng kim loại nặng trong đất
và trong nước
1/ Sự tồn lưu và chuyển hóa
của phân bón trong đất
Trang 291.1/ Sự tồn lưu phân bón trong đất khác nhau tùy loại phân sử dụng:
Đối với phân đạm: phần lớn phân đạm dễ tan, ngoài phần cây trồng sử dụng, phần còn lại tham gia vào các quá trình chuyển hóa khác nhau trong đất và được giữ lại trong đất dưới dạng NO3- và NH4+ NH4+ được keo đất giữ, trong điều kiện oxi hóa NH4+ dễ bị nitrat hóa thành NO3-
Tuy nhiên do NO3- ít bị keo đất giữ và sự hấp phụ đối với ion này rất yếu nên quá trình rửa trôi theo nước mặt và thấm sâu, cộng với quá trình nitrat hóa làm hàm lượng NO3- giảm rất nhiều sau nhiều lấn canh tác.
Trang 30Đối với phân lân: khác với phân đạm, phân lân ít bị mất đi trong quá trình sử dụng Phần lớn tồn tại trong đất ở dạng các hợp chất khó tan với Ca,Al,Fe.Trong điều kiện đất ở vùng nhiệt đới chua nhiều, một phần P bị giữ chặt
do hấp phụ lý học bởi các keo dương
Sự tồn dư P trong đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường, nhưng sự cố định lân quá
mạnh của một số loại đất làm giảm hiệu suất sử dụng của phân lân
Trang 31Đối với phân Kali: phân kali dễ tan, tồn dư kali trong đất không gây độc cho đất và
môi trường do có thể hòa tan và tồn tại
trong nước sau đó bị rửa trôi khỏi đất hoặc dễ dàng được cây hấp thụ.
Phần kali bị keo đất hấp phụ hoặc cố định trong các khe hở của keo sét có thể chuyển thành kali dễ hòa tan và kali trao đổi để
cung cấp cho cây.
Trang 321.2/ Sự chuyển hóa
của phân bón trong đất
Phân bón trong đất chịu tác dụng của những
chuyển hóa chính sau:
Quá trình điện li: (NH4)2SO4 2NH4+ +
SO42- Quá trình hòa tan:
Ca(H2PO4)2 + H2O Ca2+ +2HPO4- + H2O
Quá trình thủy phân:
CO(NH2)2 + 2H2O (NH4)2CO3 2NH4+
+
Trang 33CO32- Quá trình nitrat hóa:
2NH4+ + 3O2 2NO2- + 4H+ + 2H2O + Q
2NO2- + O2 2NO3- + Q
Quá trình phản nitrat hóa:
NO3- NO2- NO N2O N2
Quá trình hấp phụ trao đổi.
Quá trình kết tủa:
Ca(H2PO4)2 + Ca(HCO3)2 2CaHPO4+2CO2
+2H2O
Trang 342 / S ư ï t o à n l ư u v a ø c h u y e å n h o ù a c u û a n o â n g d ư ơ ï c t r o n g đ a á t
Sự ô nhiễm nông dược có thể gây ảnh hưởng xấu cho con người, gia súc và môi trường sinh thái.
Nông dược gây ô nhiễm chủ yếu là clo hữu cơ như: DDT,666……và các hợp chất kim loại
nặng, do tính chất của chúng ổn định khó
phân hủy.
Trang 352.1/ Sự tồn lưu nông dược trong đất
là: thành phần cơ giới, lượng mùn, độ Ph, độ ẩm,
trạng thái VSV đất, chế độ canh tác, loại cây
trồng……
Sau khi phân giải thì độc tính càng tăng.
Một số cây có khả năng hút nông dược sẽ hút và tồn lưu trong cây.
Thuốc trừ sâu ảnh hưởng rất xấu tới động vật và VSV đất, gây nên sự biến hóa về độ màu mỡ và chế độ
dinh dưỡng trong đất.
Trang 362.2/ Sự chuyển hóa
của nông dược trong đất
Nông dược
Bay hơi
Hòa tan, rửa trôi và chảy tràn
Phân giải của VSV Hấp phụ
Tác dụng hóa học Aùnh sáng
phân giải
Trang 37 Nguyên nhân làm ô nhiễm đất là vì:
Chỉ cần 1 lớp dầu bao phủ mặt đất dù là rất
mỏng cũng đủ làm đất thiếu không khí, quá trình trai đổi khí bị cắt đứt ĐV,TV,VSV chết do
thiếu OXY.
Dầu khi thấm vào đất làm giảm thiểu OXY và NƯỚC, thay đổi kết cấu và đặc tính lý hóa của đất hạt keo trơ ra,không còn khả năng hấp
thu,trao đổi Diệt SV và làm ô nhiễm nước ngầm.
3/ Ônhiễm đất do dầu
Trang 38 Biện pháp khắc phục:
Cày xới lên và xử lý tầng đất ô nhiễm để nó tiếp xúc với không khí cho bay hơi và VSV phân hủy.
Xử lý đất bằng hóa chất.
Trồng cây ưa dầu.
Bóc các lớp đất bị ô nhiễm đưa đi xử lý.
Tạo cho đất khả năng tự làm sạch.
Trang 39 Nói chung sự ô nhiễm của đa số chất phóng
xạ đối với đất chưa nghiêm trọng (trừ chất
phóng xạ do vũ khí nguyên tử phóng ra là gây cho đất bị ô nhiễm nặng).
Chất phóng xạ tồn tại trong đất thường là:
K40, Ra87, C14 Hiện nay, người ta đã phát hiện nhiều nguyên tố xâm nhập vào đất nhưng trong đó chỉ có Sn90, Cs137 là 2 chất phóng xạ bền vững nhất trong đất, chu kỳ bán hủy
của chúng là 28 và 32 năm.
V/ Ônhiễm đất
do chất phóng xạ
Trang 40 Tính độc hại của kim loại nặng: Có 2 loại ảnh
hưởng độc hại:
Độc hại cấp tính.
Độc hại lâu dài.
Khả năng gây độc hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
hàm lượng, con đường xâm nhập, dạng tồn tại và
thời gian gây hại.
Khả năng độc hại của các loại kim loại nặng đối
với các sinh vật là khác nhau: thể hiện ở các bảng
sau.
VI/ Tính độc hại của kim loại nặng trong đất
Trang 41Độc tố kim
loại nặng
Mức độ nguy hại
Triệu chứng/ hậu quả lâu dài
Asen XXXXX Nguy hại cho da, hệ thống thần kinh,
tim mạch và thậm chí gây ung thư sau 3-5 năm
Chì XXX Trẻ em: chậm phát triển thể chất, trí
tuệ và tinh thần.
Người lớn: gây hại thận, tim mạch và nội tạng.
Cidium XXX Ngắn hạn: tiêu chảy, tổn thương gan.
Lâu dài: gây bệnh thận, tim mạch, gan Niken XX Lâu dài: giảm cân, hại tim, phổi, gan Selenium XX Rụng tóc và tim mạch
Trang 42Antimony xx Tăng cholesterol trong
máu và giảm đường huyết.
trong lòng trắng mắt.
Trang 43Sinh vật Tính độc hại
Động vật nguyên
Trang 44 Aûnh hưởng của kim loại nặng đối với sinh vật đất: dựa vào tính độc hại Duxbury
(1985) chia làm 3 nhóm:
Nhóm có độc tính cao: Hg.
Nhóm có độc tố trung bình: Cd.
Nhóm có độc tố thấp: Cu, Ni, Zn.
Aûnh hưởng của mỗi nguyên tố khác nhau.
Trang 45 Trên thế giới:
Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đĩng băng và 13.251 triệu ha đất khơng phủ băng Trong đĩ, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất cĩ khả năng
canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác
hơn 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất cĩ khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%.
VII/ Hiện trạng ô nhiễm
môi trường đất
Trang 46Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và
ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá
Trang 47Hiện trạng ô nhiễm đất ở
VIỆT NAM
Theo Báo cáo Hiện trạng mơi trường quốc gia 2005 :
Ơ nhiễm do sử dụng phân hĩa học: sử dụng phân bĩn khơng đúng kỹ thuật trong canh tác nơng nghiệp nên hiệu lực phân bĩn thấp, cĩ trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và xấp xỉ 80%
lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ơ nhiễm mơi
trường đất Các loại phân vơ cơ thuộc nhĩm chua sinh lý như K2SO4, KCl, super photphat cịn tồn dư axit, đã làm chua đất, nghèo kệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong mơi trường đất như ion Al3+, Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng.
Trang 48Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường đất- nước; tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật
có hại và có lợi trong môi trường đất Theo các kết quả nghiên cứu, hiện nay, mặc dù khối lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt nam còn ít, trung bình từ 0,5-1,0 kg ai/ha/năm, tuy nhiên, ở nhiều nơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất.
Ô nhiễm chất thải vào môi trường đất do hoạt động công nghiệp: kết quả của một số khảo sát cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tăng lên trong những năm gần đây Như tại cụm công nghiệp Phước Long hàm lượng Cr cao gấp 15 lần so với tiêu chuẩn, Cd cao từ 1,5 đến 5 lần, As cao hơn tiêu chuẩn 1,3 lần.
Trang 49V I I I / C a ù c b i e ä n p h a ù p c h o á n g o â n h i e ã m đ a á t
1 Điều tra và phân tích đất:
Cần lấy mẫu đất định kì hoặc đặt máy đo tự
động ở khu vực đại diện, phân tích các tính chấtvật lý, hóa và sinh học đất để theo dõi trạng
thái biến đổi, quy luật biến đổi,từ đó tính toánsố lượng tồn lưu chất ô nhiễm đất, dự kiến đượctrạng thái ô nhiễm và xu thế chuyển hóa của
chúng nêu ra biện pháp phòng tránh
Trang 502 Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm:
Những chất thải thuộc loại cần có cách xử lý thu hồi
Nước tưới cho cây trồng cần được phân tích
thành phần độc hại và nồng độ, nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải tìm cách cải tạo hoặc tìm nguồn nước khác
Chọn loại nông dược có hiệu lực cao nhưng ít độc tố, ít tồn lưu Hạn chế phạm vi, số lần và lượng dùng Aùp dụng biện pháp tổng hợp
Trang 513 Làm sạch hóa đồng ruộng:
Dùng vôi và muối phosphat kiềm để khử chua
Tiêu nước vùng trũng, điều tiết pH đất
Luân canh lúa màu có thể xúc tiến phân hủy DDT
Cải thiện thành phần cơ giới đất, tăng cường bón phân hữu cơ
Đối với đất cát: nâng cao tính đệm, khả năng hấp phụ và độ màu mỡ tạo điều kiện cho
VSV phân hủy các nông dược tồn lưu trong đất
Trang 524 Đổi đất, lật đất: cải tạo triệt để nhưng khó
thực hiện.
5 Thay cây trồng và lởi dụng hấp thu SV:
Trồng những cây không dùng để ăn nhưng hút mạnh các chất có chứa nguyên tố kim loại nặng.
Lợi dụng VSV để chống ô nhiễm.
Trang 536 Thực hiện luật môi trường:
Nhà nước đã công bố luật môi trường, cần giáo dục bồi dưỡng cho toàn dân, đặc biệt là các nhà máy sản xuất kinh doanh có kiến thức về môi trường và sinh thái học.
Đối với các cơ sở sản xuất hiện có: cần áp dụng biện pháp tái sử dụng để giảm ô
nhiễm và hạ giá thành, xử lý chất thải, thay đổi quy trình công nghệ
Cần xử lý nghiêm khắc những trường hợp vi phạm Luật môi trường.