1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giống lúa MT163 pot

4 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giống lúa MT163
Tác giả Gs.Vs. Vũ Tuyên Hoàng, Ts. Trương Văn Kính, Ks. Đoàn Thị Ruyền
Trường học Viện Cây Lương Thực - CTP
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả và cơ quan tác giả: GS.VS.. Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật: Vụ Mùa gieo cấy vào trà lúa mùa trung ở những vùng đất trũng không trồng mầu.. Vụ Đông Xuân gieo cấy vào trà lúa Xu

Trang 1

Giống lúa MT163

1 Tác giả và cơ quan tác giả:

GS.VS Vũ Tuyên Hoàng, TS Trương Văn Kính, KS Đoàn Thị Ruyền - Thuộc Viện Cây lương thực - CTP

2 Nguồn gốc và phương pháp:

Được tạo ra từ tổ hợp lai E3/Q4 bằng phương pháp lai hữu tính Giống được công nhận tạm thời năm 2002 theo Quyết định số 5309 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/11/2002

3 Những đặc tính chủ yếu:

Giống lúa MT163 có thời gian sinh trưởng vụ Đông Xuân từ 180 -

190 ngày, vụ Mùa từ 130 - 135 ngày

Chiều cao cây từ 100 - 115 cm, cây cứng, lá to dài và đứng, màu lá xanh đậm, bông to nhiều hạt Số hạt/bông 200 - 220 hạt, khối lượng 1.000 hạt 24 - 25 gram, tỷ lệ lép 15 - 20%, chiều dài bông từ 27 - 30 cm, khó rụng

Trang 2

hạt Năng suất trung bình từ 70 - 80 tạ/ha MT163 kháng đạo ôn, nhiễm khô vằn nhẹ, bạc lá nhẹ

4 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Vụ Mùa gieo cấy vào trà lúa mùa trung ở những vùng đất trũng không trồng mầu

Vụ Đông Xuân gieo cấy vào trà lúa Xuân sớm

Trang 3

Giống lúa D271

1 Tác giả và cơ quan tác giả:

PGS.TS Hoàng Tuyết Minh và CTV Bộ môn Di truyền Tế bào và Lai

xa - Viện Di Truyền Nông nghiệp

2 Nguồn gốc và phương pháp:

Giống D271 được chọn từ tổ hợp lai VN01 x BG 90 - 2 theo phương pháp phả hệ đến đời F7 thu được dòng 271

Đã được phép khu vực hoá năm 1998 và công nhận giống Quốc gia năm 1999 theo Quyết định số 1659 QĐ/BNN-KHCN ngày 13/5/1999

3 Đặc tính chủ yếu:

Trong vụ Xuân sớm giống D271 có thời gian sinh trưởng 185 - 195 ngày, giai đoạn mạ chịt rét khá

Chiều cao cây 95 - 105 cm Sinh trưởng mạnh, đẻ nhánh trung bình, phiến lá hơi rộng, cứng, khóm gọn Dạng hạt to bầu, màu vàng sáng, khối

Trang 4

lượng 1.000 hạt từ 25 - 26 gram Chất lượng gạo khá, cơm mềm Trỗ kéo dài hơn một số giống khác, cổ bông hơi ngắn, nếu bị hạn thì trỗ không thoát bông Năng suất trung bình từ 45 - 50 tạ/ha, cao 55 - 65 tạ/ha Khả năng chống đổ và chịu chua trũng trung bình Nhiễm nhẹ đạo ôn, khô vằn, dễ bị khô đầu lá

4 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:

Nên gieo cấy trong trà Xuân sớm, có thể gieo cấy trong vụ Mùa ở trà Mùa chính vụ Bố trí trên đất vàn, vàn trũng Lượng phân bón cho 1 ha gồm: Phân chuồng 8 tấn + Đạm Ure 160 - 180 kg + Lân supe 300 - 350 kg + Kali sunfat hoặc Kali clorua 100 - 120 kg Cấy mật độ 45 - 50 khóm/m2, 3 - 4 dảnh/khóm Chú ý tạo điều kiện cho lúa trỗ nhanh, thoát bông

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w