Nguồn gốc: - Tác giả và cơ quan tác giả: PGS.TS Tạ Minh Sơn và CTV Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.. Những đặc tính chủ yếu: - Xi21 là giống hỗn hợp 2 dòng nên tính đồng n
Trang 1Giống lúa X21
Trang 21 Nguồn gốc:
- Tác giả và cơ quan tác giả: PGS.TS Tạ Minh Sơn và CTV Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
2 Phương pháp:
- Giống được tạo ra từ tổ hợp lai Xi12/Xi11 bằng phương pháp chọn gộp cải tiến ngoài đồng và trong nhà lưới từ năm 1988 Xi21 là hỗn hợp của 2 dòng thuần 88 - 6 - 5 v à 88 - 6 - 8 theo tỷ lệ 3/1
- Giống được công nhận là giống Quốc gia năm 1996 theo Quyết định số 1208 NN-KHCN/QĐ ngày 16/7/1996 Hiện nay là một trong những giống lúa chủ lực ở phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ
3 Những đặc tính chủ yếu:
- Xi21 là giống hỗn hợp 2 dòng nên tính đồng nhất của giống
bị hạn chế, dễ bị phân ly về kiểu hình và kéo dài thời gian trỗ
- Chiều cao cây từ 95 - 100 cm Thời gian sinh trưởng trong trà xuân sớm từ 180 - 185 ngày, giai đoạn mạ chịu rét khá Khả năng đẻ nhánh khá, phiến lá dầy, góc lá hẹp, gọn khóm, trỗ kéo dài khoảng từ 10 - 12 ngày, dài hơn các giống khác từ 3 - 5 ngày Dạng hạt hơi bầu, màu vàng sáng, khối
Trang 3lượng 1.000 hạt từ 25 - 26 gram Chất lượng gạo khá, cơm mềm và đậm Khả năng cho năng suất bình quân từ 50 - 55 tạ/ha, cao từ 65 - 70 tạ/ha
- Nhiễm các sâu bệnh hại chính từ nhẹ đến trung bình Chịu chua, mặn khá Khả năng chống đổ khá
4 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
- Nên gieo cấy trên ruộng vàn, vàn trũng chua hoặc nhiễm mặn nhẹ Thích hợp nhất trong trà Xuân sớm Có thể bố trí vào trà Mùa chính vụ Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng từ 8 - 10 tấn + đạm Urea 180 - 200
kg + lân supe 350 - 400 kg + kali sunfat hoặc kali clorua 100 - 120 kg Chú ý bón đúng giai đoạn để hạn chế trỗ kéo dài Mật độ 50 - 55 khóm/m2, 3 - 4 dảnh/khóm
Trang 4Giống lúa CRÔ1
1 Nguồn gốc:
- Tác giả và cơ quan tác giả: Do Kỹ sư Nguyễn Công Giáo - Trung tâm KHKT Bắc Trung Bộ thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
2 Phương pháp:
- Được tạo ra từ tổ hợp lai (BG90 - 2 x Chiêm Ba lá) x Tẻ tép
- Giống được công nhận là giống Quốc gia năm 1994 theo Quyết định số 87 NN-KHCN/QĐ ngày 15/2/1994
3 Đặc tính chủ yếu:
- CRO1 ở trà Xuân sớm trong vụ Đông Xuân có thời gian sinh trưởng 190 - 205 ngày Chiều cao cây 95 - 105 cm Khả năng đẻ nhánh khoẻ, góc lá hẹp, phiến lá cứng, xanh đậm, gọn khóm Trỗ kéo dài hơn một
số giống khác khoảng từ 2 - 3 ngày Hạt thon dài, màu vàng sáng, khối
Trang 5lượng 1.000 hạt từ 25 - 26 gram Cơm mềm và đậm Khả năng cho năng suất bình quân từ 50 - 55 tạ/ha, cao có thể đạt tới 65 - 70 tạ/ha
- Khả năng chống đổ khá, chịu chua mặn trung bình Nhiễm rầy ở mức nhẹ, nhiễm đạo ôn, khô vằn ở mức trung bình đến nặng, ảnh hưởng đến năng suất
4 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
- Bố trí vào trà Xuân sớm, có thể gieo cấy trên đất vàn, vàn trũng, nhiễm mặn nhẹ Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng 10 tấn + đạm Urea 220 - 240 kg + lân supe 350 - 400 kg + kali sunfat hoặc kali clorua 100
- 120 kg Cấy mật độ 45 - 50 khóm/m2, 3 - 4 dảnh/khóm Cần bón phân cấn đối và kết thúc sớm hạn chế trỗ kéo dài và bệnh đạo ôn phát triển Hạt dễ mất sức nẩy mầm nên phải bảo quản tốt