Môi trường công nghệ Ngày càng có nhiều công nghệ mới ra đời nó làm thay đối cuộc sống của chúng ta , nó sẽ tạo ra hàng loạt cơ hội kinh doanh lớn cho các công ty nhưng bên cạnh đó nó cũ
Trang 1
Tiểu Luận
Quản trị chiến lược
Trang 2Mục Lục
Mục Lục 2
1.Phân tích môi trường vĩ mô 3
1.1 Môi trường kinh tế 3
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 3
1.1.2 Lãi suất 4
1.1.3 Tỉ lệ lạm phát 4
1.2 Môi trường công nghệ 4
1.3 Môi trường nhân khẩu học 5
1.4 Môi trường văn hóa 5
1.5 Môi trường chính trị, pháp lý 6
2 Phân tích ngành và cạnh tranh 7
2.1.Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 7
2.1.1 Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng 7
2.1.2 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành 8
2.1.3 Năng lực thương lượng của người mua 9
2.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp 10
2.1.5 Sản phẩm thay thế 10
2.2 Mô hình nhóm chiến lược 10
3 Thay đổi cạnh tranh trong chu kì ngành 11
4.Các lực lượng dẫn dắt sự thay đổi của ngành 13
4.1 Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn của ngành 13
4.2 Cải tiến sản phẩm 13
4.3 Cải tiến Marketing 13
4.4 Những thay đổi về quy định và chính sách 14
4.5 Toàn cầu hóa 14
5 Động thái của đối thủ 14
6 Yếu tố then chốt của thành công 16
6.1 Mẫu mã ,chất lượng sản phẩm 16
6.2 Đa dạng hóa sản phẩm 16
6.3 Đổi mới hệ thống phân phối 16
7 Kết luận về sức hấp dẫn của ngành 16
Trang 31.Phân tích môi trường vĩ mô
Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trừơng xung quanh Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng Họ phải xác định, ước lượng
và phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động kinh doanh của họ
1.1 Môi trường kinh tế
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Năm 2007 chứng kiến cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới bắt đầu ở nước Mỹ Năm 2008 khủng hoảng lan rộng thành khung hoảng kinh tế thế giới Giai đoạn 2007 – 2009 tỷ lệ tăng trưởng của các nền kinh tế lớn như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật giảm mạnh Nền kinh tế của các nước đứng trên bờ vực, cắt giảm chi tiêu điều này làm ảnh hưởng nhiều đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa trên toàn thế giới nói chung và trên đất nước Áo nói riêng Sau sự sụp đổ mục tiêu xuất khẩu do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.Trong năm 2009, kim ngạch xuất nhập khẩu của Áo giảm trung bình 20%
Sau nhiều năm nhu cầu của nước ngoài về xuất khẩu của Áo và việc làm gia tăng, cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế và suy thoái kinh tế toàn cầu trong năm 2008 đã dẫn tới một cuộc suy thoái sâu kéo dài cho đến quý III năm 2009 GDP của Áo tăng 3,5% trong năm 2009, nhưng có thể sẽ có
sự tăng trưởng tích cực khoảng 1% vào năm 2010 Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn duy trì ở mức thấp ở Áo (5,5% trong năm 2009, 6,0% dự kiến cho năm 2010) so với các nơi khác ở châu Âu, một phần do Chính phủ Áo đã được trợ cấp giảm giờ làm việc, đề án để cho phép các công ty để giữ chân người lao động Các biện pháp duy trì sự ổn định, kích thích các sáng kiến, và cải cách của chính phủ về thuế thu nhập đã đẩy thâm hụt ngân sách xuống khoảng 4% GDP trong năm 2009, từ chỉ có khoảng 1,3% trong năm 2008 Năm 2011 được dự báo sẽ là năm mà nền kinh tế thế giới tiếp tục phải “khắc khổ” Những vấn đề kinh tế vĩ mô hiện tại ở Mỹ, Châu Á và Châu Âu đều cho thấy điều đó Lạm phát là vấn đề lớn ở đây với việc giá cả tăng cao trong khi lương giảm hoặc là vẫn giữ nguyên
"Giá cả những mặt hàng thiết yếu như lương thực, quần áo, năng lượng đều tăng mạnh Đây là lý do khiến nhiều chuyên gia kinh tế dự đoán, năm
2011 sẽ là một năm ảm đạm, khó khăn với người tiêu dùng Thêm vào tình
Trang 4trạng bi đát này là việc chính phủ ở nhiều nước phương Tây phải thực hiện cắt giảm chi tiêu lớn Thực trạng cả người tiêu dùng và chính phủ đều phải cắt giảm chi tiêu sẽ bóp nghẹt quá trình phục hồi của nền kinh tế thế giới Chính vì thế mà nhiều nhà kinh tế cảnh báo rằng tình trạng khắc khổ là nguy
cơ lớn nhất đối với nền kinh tế thế giới trong năm 2011 Cuộc suy thoái kinh
tế thế giới làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ hàng hóa nói chung và Red Bull nói riêng
1.1.2 Lãi suất
Tình hình khủng hoảng tài chính có nhiều biến động đến nền kinh tế thế giới, để bình ổn được nền kinh tế nên các ngân hàng ở Áo đã đưa ra mức lãi suất với các mức lãi suất cơ bản là 5-6% (2007) Các nước ở khu vực Châu
Âu cắt giảm lãi suất mạnh để nhằm vực lại nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng Đây là một lợi thế cho các doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thất để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh của mình
1.1.3 Tỉ lệ lạm phát
Lạm phát đã đẩy mạnh giá cả của các hàng hóa, nguyên vật liệu lên cao Làm cho nền kinh tế bất ổn, thất nghiệp nhiều, lãi suất cao, tăng trưởng chậm, rủi ro nhiều trong đầu tư kinh doanh
Trong số các nước thành viên của EU, nước có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất là Áo (3,9%) và Hà Lan (4,4%) Cao nhất là Tây Ban Nha (20%), Latvia (20%) và Estonia (19%).Trong 6 tháng đầu năm 2010, các nước có tỉ
lệ thất nghiệp giảm là Áo (từ 5,1% giảm xuống 3,9%), Malta (từ 7,2% xuống 6,5%) và Đức (từ 7,7% giảm còn 7,0%) Các nước có tỉ lệ thất nghiệp tăng vọt là Estonia (từ 11% tăng lên 19%) và Latvia (từ 13,4% lên 20%)
1.2 Môi trường công nghệ
Ngày càng có nhiều công nghệ mới ra đời nó làm thay đối cuộc sống của chúng ta , nó sẽ tạo ra hàng loạt cơ hội kinh doanh lớn cho các công ty nhưng bên cạnh đó nó cũng đặt ra những thách thức lớn cho chúng ta phải nhanh chóng bắt kịp với những thay đổi đó Một công nghệ có thể bị lỗi thời
và không hiệu quả chỉ trong một ngày Cổ máy thời gian luôn thay đổi và công nghệ cũng thay đổi nhanh chóng từng ngày từng giờ
Ngày nay với những thành quả của các mạng truyền thông đặc biệt là Internet nó làm cho cuộc sống chúng ta hiện đại hơn chỉ cần một cái click chuột là mọi thứ có thể đến xung quanh bạn
Trang 5Tuy nhiên, tùy vào từng hoàn cảnh và lĩnh vực kinh doanh mà họ áp dụng những công nghệ khác nhau Họ sẽ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của mình để ngày càng tốt hơn thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Với sự toàn cầu hóa hiện nay thì công nghệ góp phần không nhỏ vào việc phát tán công nghệ Công nghệ bây giờ không chỉ riêng một ai, của một quốc gia nào mà nó là của chung toàn cầu Nhật Bản là một trong những nước đi đầu trong ngành công nghiệp ô-tô Pháp là nước đi đầu trong các lĩnh vực công nghệ cao, trong nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng…
1.3 Môi trường nhân khẩu học
Ngày 20 tháng 10 năm 2010, Liên Hiệp Quốc đã công bố Bản báo cáo Dân số Thế giới năm 2010 Theo số liệu thống kê của Liên Hiệp Quốc, dân
số thế giới hiện nay là 6.877.200.000 người Dự đoán đến năm 2050, dân số thế giới có thể lên đến 9,51 tỷ người
Châu Phi sẽ là châu lục có số dân tăng nhiều nhất - tối thiểu là tăng gấp đôi lên đến 2,1 tỷ người Tiếp theo là Châu Á - tăng thêm khoảng 1,3 tỷ dân, phần lớn tập trung ở Trung Quốc và Ấn Độ vốn là hai quốc gia hiện chiếm đến 60% dân số của cả khu vực
Dân số tăng nhanh cũng tạo ra nhiều cơ hội và nhiều cách thức cho các công
ty Nó sẽ là thị trường tiêu thụ và thị trường lao động dồi dào cho các công
ty từ nó mở ra một cánh cửa mới cho hoạt động kinh doanh của các công ty Báo cáo mới nhất của cơ quan thống kê Áo cho biết trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, dân số nước này sẽ tăng từ 8,34 triệu người vào thời điểm hiện tại, lên 9 triệu, và sẽ có thể đạt tới 9,5 triệu sau 20 năm
Nhập cư cũng sẽ giữ một vai trò quan trọng góp phần vào hiện tượng gia tăng dân số trong tương lai của nước Áo Dân số tăng làm cho lực lượng lao động dồi dào phong phú và là thị trường tiêu thụ cho nghành giải khát phát triển Các yếu tố nhân khẩu học đều ảnh hưởng đến lợi nhuận cho các công
ty nói chung và Red Bull nói riêng
1.4 Môi trường văn hóa
Áo là một nước có tỉ lệ người di dân cao vì vậy văn hóa của nước Áo cũng
đa dạng và phong phú Là một nước Công giáo với 85% dân số là người theo đạo, ảnh hưởng của Công giáo về văn hóa, kiến trúc, âm nhạc… trên đất nước này là vô số kể Không thể hình dung ra văn hóa của nước Áo nếu
bỏ qua ảnh hưởng sâu đậm của Công Giáo Tôn giáo gồm có : Thiên Chúa
Trang 6Giáo (73,6%), Tin lành (4,7%), Đạo Hồi (4,2%) Ở Áo không chỉ có một ngôn ngữ duy nhất được nói mà nó gồm Tiếng Đức (Ngôn ngữ chính thức), ngoài ra còn có các cộng đồng nói tiếng Thổ (2,3%), tiếng Croatia (2,2%).Nhiều nền văn hóa đòi hỏi các công ty phải hiểu rõ các giá trị văn hóa của mỗi vùng miền để phát triển sản phẩm mình.
1.5 Môi trường chính trị, pháp lý
Để kinh doanh trên thị trường toàn cầu thì các doanh nghiệp phải hiểu rõ môi trường chính tri, pháp lý nơi mà công ty mình muốn xâm nhập vào Nghành nước uống tăng lực đang là một nghành phát triển hiện nay khi mà nền kinh tế tăng nhanh, công nghệ thay đổi nhanh như vũ bão, con người học tập và lao động hết công suất thì nhu cầu giải khát ngày càng tăng cao đặc biệt là nhu cầu về một loại nước uống tăng lực Để phát triển thị trường của mình ra toàn cầu thì các công ty cần phải hiểu rõ và nắm bắt tình hình của các quốc gia này
Vấn đề chính trị và an ninh quốc gia của mỗi nước là vấn đề quan trọng sống còn của các công ty, một sự thay đổi nhỏ trong các chính sách của pháp lý của các quốc gia cũng có thể gây ra sự thành công hay thất bại cho công ty Môi trường chính trị ở nước Áo được đánh giá là khá ổn định nó góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển
1.6 Môi trường toàn cầu
Toàn cầu hóa về bản chất là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới quốc gia, một mong muốn hiển nhiên của những quốc gia có nền kinh tế mạnh hơn, sản xuất được nhiều hàng hóa hơn so với các nước khác Có thị trướng rộng lớn hơn, có nhiều khách hàng hơn thì lợi nhuận càng cao hơn Toàn cầu hoá là một giải pháp tốt cho các công ty có qui mô lớn, nó giúp cho các công
ty đa quốc gia tiêu chuẩn hoá thị trường và sản phẩm, từ đó phát huy hiệu quả giảm chi phí theo qui mô
Những lợi ích mà toàn cầu hóa mang lại cho các công ty
Mở rông thị trường: toàn cầu hoá là cách thức để vượt qua những hạn chế của thị trường nội địa một cách hiệu qủa nhất
Bù đắp các chi phí đầu tư: nhiều công ty do đầu tư quá nhiều để phát triển công ty, nên nếu hoạt động với qui mô nhỏ thì họ khó long có thể bù đắp lại các khoản chi phí đã bỏ ra
Hiệu quả giảm chi phí theo qui mô: bằng cách tung một sản phẩm tiêu chuẩn
ra thị trường toàn cầu và chế tạo sản phẩm đó tại một nơi duy nhất, một công
ty toàn cầu có thể đạt được hiệu quả giảm chi phí theo qui mô Điều này không thể có được đối với các công ty nội địa nhỏ hơn
Trang 7Bên cạnh những lợi ích mà toàn cầu hóa mang lại nó cũng ẩn chứa đằng sau những rủi ro khó lường trước được như những khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, chính trị pháp luật là những rào cản khi hội nhập
Trong thế giới hội nhập như hiện nay thì sự gia nhập ngành của các quốc gia khác là rất lớn Chưa kể đến nạn hàng giả hàng nhái xuất hiện nhiều trên thị trường làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi nhuận của công ty
Toàn cầu hóa cũng làm cho hiện tượng "chảy máu chất xám" diễn ra nhiều
và dễ dàng hơn, kéo theo biến tướng là nạn "săn đầu người" Hai hiện tượng này đã góp phần ảnh hưởng đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
2 Phân tích ngành và cạnh tranh
2.1.Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
2.1.1 Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Với một ngành đầy tiềm năng như ngành nước tăng lực này thì việc nhận diện các đối thủ tiềm tàng là một điều hết sức quan trọng, vì trong tương lai
nó sẽ đe dọa đến thị phần của công ty Lực lượng này tuy họ không hoạt động trong ngành nhưng có thể xâm nhập vào ngành bất cứ lúc nào với những lợi thế riêng của họ Ví dụ như những công ty hoạt động trong ngành thực phẩm chức năng, hay những công ty hoạt động trong ngành nước uống, chỉ cần đầu tư vào phần công thức cộng với quy mô của họ thì tương lai họ
sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty
Khi một doanh nghiệp muốn tham gia vào một ngành mới thì họ có thể gặp phải các rào cản nhập cuộc như: sự trung thành nhãn hiệu, lợi thế chi phí tuyệt đối, tính kinh tế theo qui mô, qui định của chính phủ và sự trả đũa Với ngành này thì nguy cơ nhập cuộc thấp vì:
Tuy đa số khách hàng của đoạn thị trường này là giới trẻ có cá tính thích sự mới mẻ, luôn muốn tìm cảm giác lạ nên không có được sự trung thành nhãn hiệu tuyệt đối nhưng bù lại những quy định ngặt nghèo của chính phủ đã làm tăng rào cản nhập cuộc vào ngành: Redbull gặp khó khăn ở Áo khi ở đây họ không phân Redbull vào các chủng loại thực phẩm hay thuốc của họ, vì vậy Redbull đã tự nỗ lực vận động hành lang, và một chủng loại sản phẩm mới
có tên thực phẩm chức năng xuất hiện ở Áo, sau sự kiện này Redbull đã được bán rộng rãi trên toàn nước Áo
Tương tự khi mở rộng thị trường ra châu Âu,vào những năm 90 Taurine là chất cấm đối với thực phẩm của các nước châu âu, và để vận động hành lang thì thật tốn kém, may thay Scottland là một nước ngoại lệ trong trường hợp
Trang 8này Redbull đã lợi dụng kẻ hở này để thâm nhập hầu hết các thị trường của các nước EU, vì thực phẩm của các nước EU sử dụng thì có thể sử dụng tại các nước tương tự theo quy định
Tính kinh tế theo quy mô cũng là một rào cản nhập cuộc cao trong ngành này, chi phí quảng cáo luôn là một lợi thế tuyệt đối với Redbull và nó là rào cản làm cho mọi đối thủ tiềm tàng phải e sợ Chiến lược quảng cáo của Redbull tập trung vào hình ảnh những người hùng trong thể thao mạo hiểm, chi phí tài trợ hình ảnh cho những vận động viên thể thao nổi tiếng , nó đã
kí hợp đồng với những vận động viên có ảnh hưởng và dẫn đầu như Robby (lướt ván gió), Eddie Irvine (đua xe công thức 1) và Shane McConkey (trượt tuyết) Red Bull cũng tạo ra tiếng vang khi kí được hợp đồng tài trợ với đội đua xe công thức 1 của Sauber-Petronas, đã đem lại cho Red Bull một biểu tượng được nhận biết trên toàn cầu – xe đua thi đấu ở cấp độ cao nhất
2.1.2 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
• Cấu trúc cạnh tranh
Nước tăng lực là một ngành tập trung, nó bị lấn át bởi một số công ty lớn như Monster hay Rockstar, Redbull Theo thống kê thì trong tổng thị trường ,Giữa những năm 1995 và 2000 ở U.K, công ty tư vấn đồ uống Zennith International thông cáo rằng hơn 40 sản phẩm mới xuất hiện thuộc loại nước tăng lực chức năng Nhiều đối thủ cạnh tranh sử dụng bao gói giống như Red Bull: lon nhỏ, thon bằng kim loại, có màu sắc và hình ảnh con vật RedBull thống trị tất cả các đối thủ cạnh tranh khác ở thị trường nước uống tăng lực U.K với 72% thị phần năm 1999
Để thành công trong môi trường cạnh tranh này các đối thủ cạnh tranh thường sử dụng các chiến thuật Marketing tương tự như của Red Bull Mountain Dew Amp đã sử dụng chiến lược tài trợ và phát hàng mẫu giống phương pháp của Red Bull Để tiếp cận được thị trường 18-24 tuổi, Pepsi đã tuyển dụng những nhân viên bán hàng trẻ để cổ động Amp ở các khu ĐH bằng cách phát hàng mẫu Pepsi cũng tài trợ cho các hoạt động âm nhạc với tên Amp Ở Anh, Red Devil tài trợ cho các đội đua mô tô Asprilla và Virgin
dt tài trợ cho lễ hội nhảy múa Love Parade của Radio One Những thương hiệu khác sử dụng các thông điệp gợi cảm để chiếm đoạt thị phần của Red Bull Thương hiệu Red Devil tuyên bố sản phẩm của nó ‘’ sẽ làm bạn có cảm hứng hơn ’’ Hàng loạt các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn cũng cố gắng tranh thủ xu hướng nước uống tăng lực Năm 2001, Red Bull có hơn 140 đối thủ cạnh tranh ở Đức Thị phần tổng của các đối thủ cạnh tranh này là 5%,
và có chu kì sống điển hình là khoảng 6 tháng Số đối thủ cạnh tranh bị biến
Trang 9mất do ít công ty trong số này cam kết nghiêm túc với thị trường và chuyển đến người tiêu dùng một thông điệp sử dụng giới hạn là tập trung vào một khía cạnh của sự kích thích
• Các điều kiện nhu cầu
Redbull tuyên bố: ’’ Chúng tôi chỉ có hai loại người tiêu dùng: những người mệt mỏi về tinh thần và những người mệt mỏi về thể chất, hoặc cả hai ’’ Người tiêu dùng sẽ rơi vào 5 loại lớn: ’’ Sinh viên, người lái xe, người đi chơi câu lạc bộ, doanh nhân và vận động viên thể thao ’’ Sự gia tăng không ngừng của các thành phần này đã làm dịu đi sự cạnh tranh, vì cuộc sống ngày nay nhu cầu khẳng định mình và nhu cầu vui chơi không ngừng gia tăng
• Rào cản rời ngành
Đây là ngành có rào cản rời ngành cao vì những chi phí phát sinh cho những chứng nhận khoa học là sản phẩm bao gồm một số những đặc tính gây khác biệt với một loại thuốc Loại sản phẩm chức năng đòi hỏi nhiều
tư liệu liên quan với tư cách là một loại thuốc Ví dụ, bất kì tuyên bố lợi ích sức khỏe nào cũng phải được hỗ trợ bởi bằng chứng khoa học Để hỗ trợ cho tuyên bố của nó về những lợi ích hiệu năng, công ty đã đặt hàng các nhà khoa học thực hiện nhiều nghiên cứu khác nhau Tư liệu dẫn chứng của Red Bull tổng cộng bao gồm 3000 trang, gần như là sự hỗ trợ
có minh chứng theo yêu cầu của một sản phẩm thuốc chữa bệnh.Vì vậy một khi rời ngành thì những chứng nhận khoa học của ngành này sẽ trở nên vô dụng khi áp dụng với các ngành tương tự
2.1.3 Năng lực thương lượng của người mua
Đây là sản phẩm chức năng nên năng lực thương lượng của người mua khá cao thông qua việc yêu cầu các công ty chứng minh xác thực tính hiệu quả của sản phẩm cũng như những phản ứng phụ nếu có Vì vậy những chi phí cho những chứng nhận khoa học cao vô tình trở thành lực lượng cạnh tranh của ngành một số người đã lên án Redbull là dung dịch gây nghiện được bày bán tự do Điều này một mặt giúp tăng doanh thu của Redbull mặt khác lại khiến cho những người chủ trương bài trừ những chất gây nghiện chĩa mũi dùi công kích vào Redbull Redbull đã được phân phối đến người tiêu dùng theo số lượng 1 người 1 lon theo chỉ dẫn ghi trên bao bì, giá khi mua sĩ không được chiết khấu mà phải tính theo giá riêng lẻ từng lon Điều này đã làm giảm doanh thu của redbull trong một số thời điểm
Trang 102.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp
Thông thường năng lực thương lượng của nhà cung cấp là thấp trong ngành này.Trong ngành này quy mô nhà cung cấp nhỏ hơn các doanh nghiệp.Vì vậy công ty luôn có cơ hội thuc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao.Năm 1984 công ty đã mua lại công thức của công ty Krating Daeng tại thailand bằng cách đánh đổi 51% cổ phần của công ty, vì vậy nhà cung cấp chính đã hội nhập dọc với công ty, qua đó Redbull không chịu sự phụ thuộc vào bất cứ nhà cung cấp nào của các thành phần.Chiến lược định giá cao của redbull cũng dựa vào nền tảng này.Tuy nhiên vì có quyền lực tương đương nên trong nội bộ redbull cũng có một vài trục trặc trong hệ thống quản lý của mình
2.1.5 Sản phẩm thay thế
Trong ngành này nhu cầu của khách hàng tương tự với các ngành khác như ngành trà, café hay giải khát.Tất cả các ngành này đều phục vụ nhu cầu của ngành uống của khách hàng Giá mà Redbull cung cấp có thể bị hạn chế bởi mức độ hiện diện của sản phẩm thay thế như café củng có thành phần có cafein giống như Redbull hay các loại nước giải khát có chứa Taurine Nếu trong một thời điểm nào đó redbull tăng giá quá cao thì người uống có thể chuyển từ Redbull sang các loại sản phẩm thay thế khác Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế có thể đe dọa cạnh tranh đến Redbull nhưng trong trường hợp này vì chiến lược định vị tốt của mình cùng với các sản phẩm thay thế tuy phổ biến nhưng không đủ quy mô để cạnh tranh nên các sản phẩm thay thế hiện thời khó có khả năng là sức ép với Redbull
2.2 Mô hình nhóm chiến lược
Trong ngành nước uống tăng lực này các công ty mặc nhiên tạo sự khác biệt với nhau qua việc đầu tư chi phí,những chi phí tài trợ cho các vạn động viên thể thao, tài trợ cho các sự kiện, âm nhạc thường niên, ngoài ra những chi phí chi cho các nhà khoa học chúng minh tác dụng của các sản phẩm của
họ là ranh giới để phân biệt các nhóm chiến lược với nhau.Năm 90 Redbull
đã phải vận động hành lang để sản phẩm chức năng có tên trong danh mục sản phẩm của Áo đã tiêu tốn nhiều triệu đôla của họ
Redbull đang dẫn đầu ngành về chi phí , hàng năm ngân sách dự trù cho các hoạt động quảng cáo tiêu tốn của Redbull khoảng 100 triệu USD