1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ

254 592 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề trong chương trình dạy nghề của trường Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đã có trong chương trìn

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

CƠNG NGHỆ Ơ TƠ Từ trang 66 đến

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc _

Trang 2

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương.

- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá Trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 31

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề.

1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Có kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Điện kỹ thuật, Vật liệu cơ

khí, Dung sai lắp ghép và Đo lường, Điện tử cơ bản, Tin học, Tiếng Anh để

hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề Sửa chữa ô tô

+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, của ô tô và xe máy

+ Có kiến thức về qui trình và phương pháp tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng thông thường của động cơ và ô tô

- Kỹ năng:

+ Thực hiện được việc tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng của động cơ

và ô tô

+ Kiểm định được chất lượng động cơ, hệ thống phanh và khí xả của ô tô

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Trang 3

1.2 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Có nhận thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh

+ Có lập trường quan điểm của giai cấp công nhân, biết thừa kế và phát huy

truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc

+ Khiêm tốn giản dị, lối sống trong sạch lành mạnh Cẩn thận và trách nhiệm

trong công việc

+ Tôn trọng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khỏe để lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng.

2 THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC

2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Thời gian học tập: 90 tuần

- Thời gian thực học: 2720h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90h

2.2 Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học các môn học chung: 210h

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2510h

+ Thời gian học theo chương trình khung: 2000h;Thời gian học bổ sung: 510h

+ Thời gian học lý thuyết: 660h; Thời gian học thực hành: 1850h

3 DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN

BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ

ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ

3.1 Kế hoạch đào tạo toàn khoá cho các môn học, mô đun đào tạo nghề trình độ

trung cấp, thời gian đào tạo là 2 năm.

(Dành cho học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông)

MH,

MĐ Tên môn học, môđun

Thời gian của môn hoc, môđun ( giờ) NĂM 1 NĂM 2Tổng số

II Các môn học, mô đun đào tạo nghề

II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 390 270 120

Trang 4

II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1950 390 1560

MĐ 16 Kỹ thuật chung về ô tô 70 30 40 30 40

MĐ 17 Sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền 205 45 160 45 160

MĐ 18 Sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí 95 15 80 15 80

MĐ 19 Sửa chữa - BD hệ thống bôi trơn và làm mát 95 15 80 15 80

MĐ 20 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 150 30 120 30 120

MĐ 21 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel 190 30 160 30 160

MĐ 22 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống khởi động và đánh lửa 150 30 120 30 120

MĐ 23 Sửa chữa - bảo dưỡng trang bị điện ô tô 150 30 120 30

MĐ 24 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống truyền động 245 45 200 45 200

MĐ 25 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống di chuyển 95 15 80 15 80

MĐ 26 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống lái 55 15 40 15 40

MĐ 27 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống phanh 110 30 80 30

MĐ 28* Thực hành mạch điện cơ bản 40 40 40

MĐ 29* Kiểm tra và sửa chữa PAN ô tô 70 30 40 30

MĐ 30* Kỹ thuật kiểm định ô tô 120 30 90 30

MĐ 31* Thực tập tại các cơ sở sản xuất 280 280

- Ký hiệu MH* / MĐ* là những môn học / mô đun được xây dựng bổ sung

3.2 Kế hoạch đào tạo toàn khoá cho các môn học, mô đun đào tạo nghề trình độ

trung cấp, thời gian đào tạo là 3 năm.

Trang 5

( Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1 A) 3.3 Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề

( Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 2 A)

4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTNTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1 Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, môđun đào tạo nghề

- Tổng số giờ môn học/mô đun (bổ sung) : 510 giờ (chiếm tỷ lệ 20 % thời gian học tập)

- Ngoài các môn học/mô đun đào tạo nêu trong Mục 3, các môn học/mô đun ký hiệu MH, MĐ do Bộ Lao Động TB & XH ban hành, còn các môn học/mô đun đào tạo (bổ sung) được ký hiệu MH*, MĐ* do trường xây dựng

4.2 Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề trong chương trình dạy nghề của trường

Chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đã có trong chương trình nghề này chỉ quy định chi tiết đến tên các bài học Trên cơ sở đó các khoa có thể tự xây dựng chương trình chi tiết hơn đến nội dung của từng bài học để thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp giảng dạy

4.3 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.

4.3.1 Kiểm tra kết thúc môn học

- Hình thức kiểm tra hết môn : Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra : + Lý thuyết : không quá 120 phút

+ Thực hành : không quá 8 giờ

- Lý thuyết nghề Viết, vấn đáp, trắc nghiệm Không quá 120 phút

- Hoặc mô đun tốt nghiệp (tích

Trang 6

- Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất.

- Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện học sinh

4.5 Các chú ý khác :

- Bảng danh mục môn học, môđun đào tạo tại mục 3.1 chương trình nghề này

là của khoá học trình độ trung cấp nghề 02 năm đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp trung học phổ thông Trường hợp đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp trung học cơ sở thì thời gian đào tạo 03 năm, kế hoạch đào tạo được kèm theo phụ lục 1A Trong đó chương trình học văn hoá phổ thông theo chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định tại Quyết định số 21/2001/ QĐ – BGD&ĐT ngày 06/06/2001

- Trên cơ sở chương trình nghề trình độ trung cấp nghề, trường xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Nội dung phải bảo đảm tính liên thông lên trình độ trung cấp nghề

- Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian trong CTNTĐTCN như sau :

+ Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học + Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau :

* Một giờ học thực hành là 60 phút ; một giờ học lý thuyết là 45 phút

* Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học

* Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học

+ Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết

+ Mỗi năm học được chia làm hai học kỳ, học kỳ là 19 tuần./

HIỆU TRƯỞNG

Trang 7

PHỤ LỤC 1A

Kế hoạch đào tạo toàn khoá cho các môn học, mô đun đào tạo nghề trình độ trung

cấp, thời gian đào tạo là 3 năm

(Dành cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở)

Mã MH,

MĐ Tên môn học, môđun

Thời gian của môn

Tổn

g số LTTrong đóTH LTHKITH LTHKIITH LTHKIIITH LTHKIVTH LTHKVTH LTHKVI

I Các môn học văn hóa 1200 1200

III Các môn học, mô đun đào tạo nghề

III.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 390 270 120

III.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1950 390 1560

MĐ 16 Kỹ thuật chung về ô tô 70 30 40 30 40

MĐ 17 Sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu -

thanh truyền

205 45 160 45 160

MĐ 18 Sửa chữa - bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí 95 15 80 15 80

MĐ 19 Sửa chữa - BD hệ thống bôi trơn và làm mát 95 15 80 15 80

MĐ 23 Sửa chữa - bảo dưỡng trang bị điện ô tô 150 30 120 30 120

MĐ 24 Sửa chữa - bảo dưỡng 245 45 200 45 200

Trang 8

Mã MH,

MĐ Tên môn học, môđun

Thời gian của môn

Tổn

g số LTTrong đóTH LTHKITH LTHKIITH LTHKIIITH LTHKIVTH LTHKVTH LTHKVI

MĐ 25 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống di chuyển 95 15 80 15 80

MĐ 26 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống lái 55 15 40 15 40

MĐ 27 Sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống phanh 110 30 80 30

MĐ 29* Kiểm tra và sửa chữa PAN ô tô 70 30 40 30 40

MĐ 31* Thực tập tại các cơ sở sản xuất 280 280

Tổng giờ lý thuyết và thực hành 3920 1995 1925 420 200 340 305 395 240 395 255 365 275 120

Trang 9

Phụ lục 2A

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN

ĐÀO TẠO NGHỀ

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: ĐIỆN KỸ THUẬT

- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC :

Học xong môn học này người học có khả năng:

+Trình bày được nguyên lý sản sinh sức điện động xoay chiều và dòng điện một chiều

+Giải được các bài toán về mạch điện có các thành phần điện trở, điện cảm và điện dung (RLC)

+Trình bày được khái niệm về công suất; ý nghĩa của hệ số công suất và biện pháp nâng cao

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và giải được các bài toán của dòng điện một chiều

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha, ba pha

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha và phương pháp đổi chiều quay

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy điện một chiều

+Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ xoay chiều 3 pha dùng làm máy nạp điện ắc quy trên ô tô

+Phân tích đựợc những hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những hư hỏng đơn giản của máy điện dùng trong phạm vi nghề công nghệ ô tô

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT, TH)

- Các Khái niệm cơ bản về dòng điện xoay

- Tính chất mạch điện xoay chiều một pha 2 2

Trang 11

- Ý nghĩa và cách nâng cao hệ số công suất 2 2

- Cách đấu dây hệ thống điện xoay chiều ba

- Khái niệm chung về động cơ điện xoay

- Các kiểu đấu dây động cơ điện xoay

- Phương pháp đổi chiều quay động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha 1 1

- Phương pháp mở máy trực tiếp động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha 1 1

- Phương pháp mở máy gián tiếp động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

bằng cách đổi nối Y/∆

- Phương pháp mở máy gián tiếp động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

bằng máy biến áp tự ngẫu

- Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

một pha kiểu mở máy bằng cuộn phụ và tụ

điện

- Khí cụ điều khiển trong mạch điện hạ áp 2 2

- Khí cụ bảo vệ trong mạch điện hạ áp 1 1

- Mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp

và bảo vệ động cơ điện xoay chiều không

đồng bộ ba pha

- Mạch điện điều khiển đảo chiều quay và

bảo vệ động cơ điện xoay chiều không

đồng bộ ba pha

- Mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba

pha bằng phương pháp đổi nối Y/∆

- Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay 2 2

Trang 12

chiều không đồng bộ một pha kiểu mở máy

bằng cuộn phụ và tụ điện mở máy

- Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay

chiều không đồng bộ 1 pha kiểu mở máy

bằng cuộn phụ và tụ điện thường trực

- Mạch điện điều khiển và bảo vệ động cơ

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Đại cương về mạch điện

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày được nguyên lý sản sinh ra sức điện động xoay chiều và các đại lượng

cơ bản đăc trưng cho dòng điện xoay chiều hình sin

- Trình bày được quan hệ về trị số và về pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch điên xoay chiều khi có thuần điện trở, thuần điện cảm và thuần điện dung

- Trình bày được ý nghĩa của hệ số công suất và các biện pháp nâng cao hệ số công suất

- Trình bày được khái niệm, nguyên lý sản sinh ra dòng điện một chiều, các đại lượng cơ bản và các định luật cơ bản của mạch điện một chiều

- Nhận dạng được máy phát một chiều và kiểm tra tính toán được mạch điện một chiều

- Trình bày được sơ đồ đấu nối hệ thống điện xoay chiều ba pha kiểu hình sao (Y) và hình tam giác (∆) và các mối quan hệ giữa các đại lượng pha và dây

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT, TH)

1 Các Khái niệm cơ bản về dòng điện xoay chiều. 2 2

1.1 Định nghĩa và sự sản sinh ra sức điện động xoay chiều hình sin

1.2 Các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều

1.3 Biểu diễn các đại lượng xoay chiều bằng đồ thị vectơ.

2 Tính chất mạch điện xoay chiều một pha 2 2

2.1 Mạch điện thuần điện trở (R)

2.2 Mạch điện thuần điện cảm ( L)

2.3 Mạch điện thuần điện dung ( C)

2.4 Mạch RLC mắc nối tiếp

Trang 13

3 Ý nghĩa và cách nâng cao hệ số công suất. 2 2

3.1 Khái niệm và nguyên lý sản sinh ra dòng điện một chiều

3.2 Các định luật và đại lượng đặc trương của dòng điện một chiều

3.3 Nhận dạng và tính toán lắp đặt mạch điện một chiều

4.1 Khái niệm và nguyên lý sản sinh ra dòng điện một chiều

4.2 Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiều

4.3 Các định luật

4.4 Các đại lượng đặc trưng

4.5 Nhận dạng và tính toán lắp đặt mạch điện một chiều

5.1 Định nghĩa

5.2 Nguyên lý máy phát điện xoay chiều ba pha

5.3 Ý nghĩa của hệ thống điện ba pha

6.1 Cách mắc mạch điện xoay chiều ba pha theo hình sao

6.2 Cách mắc mạch điện xoay chiều ba pha theo hình tam giác.

6.3 Công suất mạch điện xoay chiều ba pha

Chương 2: Máy biến áp

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Mô tả được thành phần cấu tạo và trình bày đúng nguyên lý làm việc của máy biến áp một pha

- Xác định được các đầu dây cuộn sơ cấp và thứ cấp

- Mô tả được thành phần cấu tạo và trình bày đúng nguyên lý làm việc của máy biến áp ba pha

- Trình bày được thành phần cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của các loại máy biên áp đặc biệt dùng trong lĩnh vực cơ khí

Số

TT

Tổng Lý Thực hành Kiểm tra *

Trang 14

1.4 Nguyên lý làm việc

2.1 Cấu tạo

2.2 Các tổ đấu dây

3.1 Máy biến áp tự ngẫu

3.2 Máy biến áp hàn

Chương 3 Động cơ điện

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày được thành phần cấu tạo, quá trình hình thành từ trường quay và nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

- Trình bày được thành phần cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện vạn năng dùng làm máy khoan, máy mài kiểu cầm tay

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT, TH)

1 Khái niệm chung về động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha. 2 2

1.1 Khái niệm chung về động cơ điện xoay chiều không đồng bộ.

1.2 Cấu tạo

1.3 Từ trường quay ba pha

1.4 Nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

2 Các kiểu đấu dây động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha. 2 2

2.1 Bộ dây stato động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

2.2 Bộ dây stato có 6 đầu dây

2.3 Bộ dây stato có 9 đầu dây

2.4 Cách đấu dây bộ dây stato có 6 đầu

2.5 Đấu theo hình ( Y)

2.6 Đấu theo hình (∆)

2.7 Cách đấu dây bộ dây stato có 9 đầu dây

Trang 15

2.8 Hình sao nối tiếp

2.9 Hình sao song song

3 Phương pháp đổi chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha. 1 13.1 Phương pháp đổi chiều quay động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

3.2 Sơ đồ nguyên lý

3.3

Sơ đồ lắp đật mạch điện đảo chiều quay

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

ba pha bằng cầu dao đảo ba pha

3.4 Trình tự vận hành

4 Phương pháp mở máy trực tiếp động cơ điện xoay chiều 1 14.1 Định nghĩa

4.2 Sơ đồ nguyên lý

4.3 Ưu nhược điểm của phương pháp mở máy trực tiếp

5

Phương pháp mở máy gián tiếp động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

bằng cách đổi nối Y/∆

5.1 Định nghĩa

5.2 Điều kiện mở máy

5.3 Sơ đồ nguyên lý

5.4 Ưu nhược điểm của phương pháp mở máy gián tiếp bằng cách đổi nối Y/∆

6

Phương pháp mở máy gián tiếp động cơ

điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

bằng máy biến áp tự ngẫu

Ưu nhược điểm của phương pháp mở

máy gián tiếp bằng cách dùng máy biến

áp tự ngẫu ba pha

7

Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

một pha kiểu mở máy bằng cuộn phụ và

tụ điện

7.1 Nguyên lý động cơ điện không đồng bộ 1 pha

7.2

Động cơ điện xoay chiều một pha kiểu

mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện mở

máy

7.3 Động cơ điện xoay chiều một pha kiểu

Trang 16

mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện thường

trực

7.4

Động cơ điện xoay chiều một pha kiểu

mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện thường

trực

8.1 Khái niệm

8.2 Cấu tạo

8.3 Nguyên lý làm việc

8.4 Phương pháp mở máy động cơ điện vạn năng

Chương 4 Khí cụ điều khiển và bảo vệ trong mạch điện

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày được công dụng và đặc tính kỹ thuật của những khí cụ điều khiển và bảo vệ trong mạch điện hạ áp

- Lắp mạch điều khiển động cơ điện xoay chiều các loại thông dụng

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT, TH)

1 Khí cụ điều khiển trong mạch điện hạ áp 2 2

1.1 Cầu dao: công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.2 Áptômát: công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.3 Công tắc điện: công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.4 Nút ấn : công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.5 Bộ khống chế: công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.6 Công tắc tơ: công dụng, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc

2 Khí cụ bảo vệ trong mạch điện hạ áp 1 1

2.1 Cầu chì

2.2 Rơ-le nhiệt

3

Mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp

và bảo vệ động cơ điện xoay chiều không

đồng bộ ba pha

3.1 Sơ đồ nguyên lý mở máy trực tiếp động

Trang 17

cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

3.2 Sơ đồ lắp đặt

3.3 Lắp đặt mạch điện

4

Mạch điện điều khiển đảo chiều quay và

bảo vệ động cơ điện xoay chiều không

đồng bộ ba pha

41

Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển

đảo chiều quay động cơ điện xoay chiều

không đồng bộ ba pha

4.2 Sơ đồ lắp đặt

4.3 Lắp đặt mạch điện

5

Mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

ba pha bằng phương pháp đổi nối Y/∆

5.1

Sơ đồ nguyên lý mở máy gián tiếp động

cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

bằng phương pháp đổi nối Y/ ∆

5.2 Sơ đồ lắp đặt

5.3 Lắp đặt mạch điện

6

Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay

chiều không đồng bộ một pha kiểu mở

máy bằng cuộn phụ và tụ điện mở máy

6.1

Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

một pha mở máy bằng cụ cuộn phụ và tụ

điện mở máy

6.2 Sơ đồ lắp đặt

6.3 Lắp đặt mạch điện

7

Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay

chiều không đồng bộ 1 pha kiểu mở máy

bằng cuộn phụ và tụ điện thường trực

7.1

Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

một pha mở máy bằng cụ cuộn phụ và tụ

điện thường trực

7.2 Sơ đồ lắp đặt

7.3 Lắp đặt mạch điện

8 Mạch điện điều khiển và bảo vệ động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha 2 1 1

8.1

Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển

động cơ điện xoay chiều không đồng bộ

một pha mở máy bằng cụ cuộn phụ và tụ

điện mở máy và tụ thường trực

82 Sơ đồ lắp đặt

Trang 18

8.3 Lắp đặt mạch điện

+ Cầu dao một pha và ba pha

+ Cầu dao đảo chiều một và ba pha

+ Áptômát

+ Khởi động từ

- Dụng cụ và trang thiết bị:

+ Máy chiếu qua đầu

+ Máy chiếu đa phương tiện

+ Dụng cụ tay nghề điện công nghiệp

+ VOM

+ Máy biến áp cảm ứng

+ Máy biến áp tự ngẫu

+ Máy biến áp hàn điện hồ quang

+ Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc

+ Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha kiểu mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện

- Học liệu:

+ Bộ tranh bằng giấy bóng mờ (transparency) dùng để dạy Điện kỹ thuật.+ Tài liệu Hướng dẫn môn học Điện kỹ thuật

+ Tài liệu Hướng dẫn bài học và bài tập thí nghiệm Điện kỹ thuật

+ Giáo trình Điện kỹ thuật

- Nguồn lực khác:

+ Phòng học bộ môn Điện kỹ thuật đủ điều kiện thực hành

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ

Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

- Về Kiến thức:

+ Trình bày được đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các loại máy phát điện, máy biến áp và động cơ điện+ Giải thích đúng những hiện tượng, các đặc điểm sản sinh ra dòng điện xoay chiều, một chiều và biện pháp nâng cao hệ số công

+ Các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu 60%

- Về kỹ năng:

Trang 19

+ Phân biệt được các loại cuộn dây, các loại máy phát điện, máy biến áp và động cơ điện.

+ Kiểm tra kỹ năng đặt đạt yêu cầu kỹ thuật 70% và đúng thời gian quy định

- Về thái độ:

+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm Yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và đúng thời gian

+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng,

đủ không để xảy ra sai sót

VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

- Chương trình môn học điện kỹ thuật được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học lý thuyết

- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học người học cần có kỹ năng nhận dạng các chi tiết, bộ phận và trang thiết bị liên quan

- Chú ý rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ và sơ đồ mạch điện

- Phần thực hành của môn học được thực hiện ở dạng các bài tập về nhà

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình khung và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị chương trình chi tiết và nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Nội dung trọng tâm: nguyên lí hoạt động của máy điện và nhận dạng về máy điện

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Giáo trình môn học Điện Kỹ thuật do Tổng cục dạy nghề ban hành

- Giáo trình Điện Kỹ thuật - NXB Giáo dục năm 2002

- Giáo trình Khí cụ điện, NXB Đại học Quốc gia TP HCM năm 2003

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong môn học này người học có khả năng:

+ Trình bày được các khái niệm, cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của các linh kiện điện tử và các mạch điện tử cơ bản sử dụng trên ô tô

+ Nhận dạng và đọc đúng trị số các linh kiện điện tử thụ động và tích cực

+ Sử dụng được sổ tay tra cứu linh kiện điện tử

+ Xác định chính xác chất lượng các linh kiện thụ động, linh kiện tích cực

+ Lắp ráp và sửa chữa được các mạch điện tử cơ bản thường được sử dụng trong các thiết bị ô tô

+ Kiểm tra và thay thế được khối bị hỏng trong các mạch điện: Mạch chỉnh lưu, mạch tiết chế, mạch đánh lửa bằng điện tử

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặcTH)

- Sử dụng dụng cụ cầm tay và máy đo

Trang 21

Tổng cộng 45 42 03

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Khái niệm cơ bản về vật liệu và linh kiện điện tử.

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày đúng công dụng của các dụng cụ cầm tay nghề điện tử và máy đo VOM

- Sử dụng được các dụng cụ cầm tay nghề điện tử và máy đo VOM

- Phát biểu đúng chức năng các loại vật liệu điện, điện tử thường dùng trong ô tô

- Trình bày chính xác về cấu tạo, ký hiệu quy ước, quy luật mã màu, mã ký tự biểu diễn trị số của R,C,L

- Nhận dạng được các loại linh kiện bán dẫn thông dụng

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặcTH)

1 Sử dụng dụng cụ cầm tay và máy đo VOM 5 5

1.1

Trình bày đúng công dụng và phương

pháp sử dụng các dụng cụ cầm tay nghề

điện tử và máy đo VOM

- Công dụng và phương pháp sử dụng

mỏ hàn thiếc

- Công dụng và phương pháp sử dụng

dụng cụ hút thiếc

1.2 Công dụng và phương pháp sử dụng máy đo VOM

1.3 Sử dụng được các dụng cụ cầm tay nghề điện tử và máy đo VOM

- Hàn nối linh kiện điện - điện tử bằng

mỏ hàn thiếc

- Sử dụng VOM đo điện áp, dòng điện,

điện trở

2.1

Công dụng và đặc điểm kỹ thuật của các

loại vật liệu, linh kiện điện - điện tử

thường dùng trong hệ thống mạch điện ô

- Vật liệu dẫn điện

- Vật liệu cách điện

- Vật liệu từ

Trang 22

2.2 Linh kiện thụ động

- Điện trở: Cấu tạo, ký hiệu, quy ước và

cách đọc

- Tụ điện: Cấu tạo, ký hiệu, quy ước và

cách đọc

- Cuộn điện cảm: Cấu tạo, ký hiệu, quy

ước và cách đọc

2.3 Đọc mã ký tự để xác định trị số của các linh kiện thụ động

- Đọc mã ký tự để xác định trị số của

2.4 Xác định chất lượng linh kiện bằng VOM

- Xác định chất lượng của điện trở

- Xác định chất lượng của điện cảm

- Xác định chất lượng của tụ điện

3.1 Cấu tạo, ký hiệu quy ước và nguyên lý hoạt động của đi ốt

- Đi ốt tiếp mặt

- Đi ốt Zener

- Đi ốt có cực điều khiển (SCR)

3.2 Cách xác định cực tính và chất lượng đi ốt

- Xác định cực tính và chất lượng của đi

4.1 Cấu tạo, ký hiệu quy ước, nguyên lý hoạt động của transitor lưỡng cực

- Cấu tạo, ký hiệu quy ước

- Nguyên lý hoạt động

- Các thông số cơ bản

4.2 Các kiểu mạch định thiên cơ bản của transitor lưỡng cực

- Mạch định thiên hồi tiếp điện áp

Trang 23

- Mạch định thiên theo kiểu cầu phân áp.

- Mạch định thiên hồi tiếp dòng điện

4.3

Xác định được chủng loại, cực tính, chất

lượng và cân chỉnh chế độ làm việc của

transitor lưỡng cực

- Xác định chủng loại, cực tính và chất

lượng của transitor lưỡng cực

- Lắp ráp các mạch định thiên và cân

chỉnh chế độ làm việc của transitor

lưỡng cực

Chương 2: Các mạch điện tử cơ bản.

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày đúng cấu tạo của mạch điện, nguyên lý hoạt động của các loại mạch

chỉnh lưu thường dùng trong ô tô

- Trình bày đúng công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các kiểu mạch

khuếch đại cơ bản

Nội dung: Thời gian: 16 h (LT: 16 h; TH: 0 h)

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặcTH)

1.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại mạch chỉnh lưu dùng trong ô tô.

- Mạch chỉnh lưu 1 nửa chu kỳ

- Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

- Mạch chỉnh lưu cầu

- Mạch chỉnh lưu bội áp

1.2

Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa những hư

hỏng thông thường trong mạch chỉnh

lưu

- Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ

- Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ

1.3 Mạch chỉnh lưu cầu

1.4 Mạch chỉnh lưu bội áp

2.1 Cấu tạo, ký hiệu quy ước, nguyên lý hoạt động của transitor trường

- Cấu tạo, ký hiệu quy ước

- Nguyên lý hoạt động

- Các thông số cơ bản

Trang 24

2.2 Các kiểu mạch định thiên cơ bản của transitor trường

- Mạch định thiên hồi tiếp điện áp

- Mạch định thiên theo kiểu cầu phân áp

- Mạch định thiên hồi tiếp dòng điện

2.3

Xác định được chủng loại, cực tính, chất

lượng và cân chỉnh chế độ của transitor

trường

- Xác định chủng loại, cực tính và chất

lượng của transitor trường

- Lắp ráp các mạch định thiên và cân

chỉnh chế độ làm việc của transitor

trường

3.1

Công dụng, cấu tạo mạch điện và

nguyên lý hoạt động của các kiểu mạch

khuếch đại cơ bản

- Mạch khuếch đại tải biến áp

- Mạch khuếch đại tải RC

- Mạch khuếch đại ghép trực tiếp

3.2

Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa những hư

hỏng thông thường trong các mạch

khuếch đại cơ bản

- Mạch khuếch đại tải biến áp

- Mạch khuếch đại tải RC

3.3 Mạch khuếch đại ghép trực tiếp

Chương 3: Các mạch điện tử trong ô tô.

Mục tiêu:

Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày đúng công dụng, sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch tiết chế điện tử trong ô tô

- Trình bày đúng hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại ngõ vào và ra các khối trong mạch tiết chế điện tử

- Trình bày đúng công dụng, sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch tạo điện áp đánh lửa trong ô tô

- Trình bày đúng đặc điểm của tín hiệu tại ngõ vào và ra các khối trong mạch tạo điện áp đánh lửa

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặcTH)

Trang 25

1 Mạch tiết chế điện tử 4 4

1.1

Công dụng, sơ đồ khối và nguyên lý

hoạt động của mạch tiết chế điện tử

trong ô tô

- Công dụng của mạch tiết chế điện tử

- Tác dụng của các khối trong mạch tiết

chế điện tử

- Nguyên lý hoạt động của mạch tiết chế

điện tử

1.2

Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại ngõ

vào và ra các khối trong mạch tiết chế

điện tử

- Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại

ngõ vào và ra khối lấy mẫu

- Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại

ngõ vào và ra khối tạo điện áp chuẩn và

so sánh

- Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại

ngõ vào và ra khối hạn chế và hiệu

chỉnh

1.3 Phương pháp kiểm tra và thay thế các khối hư hỏng ở mạch tiết chế điện tử

- Kiểm tra và thay thế khối lấy mẫu

- Kiểm tra và thay thế khối tạo điện áp

chuẩn và so sánh

- Kiểm tra và thay thế khối hạn chế và

hiệu chỉnh

2.1

Công dụng, sơ đồ khối và nguyên lý

hoạt động của mạch tạo điện áp đánh lửa

trong ô tô

- Công dụng của mạch

- Tác dụng của các khối trong mạch tạo

điện áp đánh lửa

- Nguyên lý hoạt động của mạch tạo

điện áp đánh lửa

2.2

Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại ngõ

vào và ra các khối trong mạch tạo điện

áp đánh lửa

- Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại

ngõ vào và ra khối cảm biến theo vị trí

của pít tông

- Điện áp nguồn cung cấp

2.3 Hình dạng, đặc điểm của tín hiệu tại ngõ

Trang 26

vào và ra khối khuếch đại chuổi điện áp

+ Giấy nhám, giấy cách điên, băng dán, dây thiếc hàn, nhựa thông

+ Các vật liệu và linh kiện điện, điện tử

- Dụng cụ và trang thiết bị:

+ Máy chiếu qua đầu

+ Máy chiếu đa phương tiện

+ Mỏ hàn

+ Máy đo VOM

+ Bộ dụng cụ cầm tay nghề điện tử

- Học liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn môn học môn học Điện tử cơ bản

+ Giáo trình Vật liệu linh kiện điện tử

+ Phiếu kiểm tra

- Nguồn lực khác:

+ Các tài liệu tham khảo khác

+ Phòng học bộ môn Điện tử cơ bản đủ điều kiện thực hành

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ

Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

- Về Kiến thức:

+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các linh kiện điện tử và các mạch điện tử cơ bản sử dụng trên ô tô

+ Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên hư hỏng và phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa các linh kiện điện tử và các mạch điện tử cơ bản sử dụng trên ô tô

+ Các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu 60%

+ Qua sự đánh giá của giáo viên, quan sát viên và tập thể giáo viên

Trang 27

+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm.+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót.

VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

- Chương trình môn học Điện tử cơ bản được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học lý thuyết

- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học người học cần có kỹ năng nhận dạng các chi tiết, bộ phận và trang thiết bị liên quan

- Chú ý rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ và sơ đồ mạch điện tử

- Phần thực hành của môn học được thực hiện ở dạng các bài tập về nhà

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình khung và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị chương trình chi tiết và nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Nội dung trọng tâm: nguyên lí hoạt động của các mạch điện tử cơ bản dùng trên ô tô và nhận dạng về các linh kiện điện tử thông dụng

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Giáo trình môn học Điện tử cơ bản do Tổng cục dạy nghề ban hành

- Giáo trình Kỹ thuật Điện tử, NXB Giáo dục năm 1993

- Giáo trình Linh kiện bán dẫn, NXB Đại học Quốc gia TP HCM năm 2006

Trang 28

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CƠ KỸ THUẬT

- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong môn học này người học có khả năng:

+ Xác định và tính toán được tải trọng và phản lực liên kết, trọng tâm cân bằng ổn định của vật rắn

+ Tính toán được các lực ma sát

+ Xác định và tính toán được các loại chuyển động, vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc, gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến

+ Khái niệm được về kéo nén, xoắn, uốn, cắt dập

+ Tính toán, chọn được ứng suất, kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu xoắn, dầm chịu uốn bị cắt dập ở trạng thái nguy hiểm và trạng thái an toàn của vật liệu

+ Đọc hiểu được các sơ đồ truyền động

+ Chọn lựa được các cơ cấu truyền động bánh răng, cơ cấu xích, cơ cấu bánh vít trục vít, bộ truyền đai thông dụng để áp dụng cho từng trường hợp truyền động thực tế

+ Biết được nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đảo chiều để giải thích một số cơ cấu làm việc của một số máy thông dụng

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Kiểm tra *

(LT hoặcTH)

Trang 29

- Những khái niệm cơ bản về

- Cơ cấu truyền động ăn

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực

hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Cơ học lý thuyết - Tĩnh học.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày đầy đủ các tiên đề, các khái niệm và cách biểu diễn lực, các loại liên kết

cơ bản

- Biểu diễn và tính toán chính xác lực tác dụng và các phản lực liên kết

- Trình bày được các khái niệm về mômen của lực đối với một điểm, ngẫu lực

- Lập được phương trình mô men tính toán hệ lực tác dụng đúng 90%

- Tính toán chính xác các bài toán hệ lực phẳng song song

- Giải thích rõ nguyên nhân sinh ra ma sát trượt, ma sát lăn

- Trình bày được đầy đủ các khái niệm, các phương trình biểu diễn động lực học,

công, công suất, động năng, thế năng

- Tính toán đúng lực, công, công suất, động năng, thế năng của vật chuyển động

Nội dung: Thời gian: 24 h (LT: 24 h; TH: 0 h)

Trang 30

1.1 Vật rắn tuyệt đối

1.2 Lực

Liên kết và phản lực liên kết

2 Hệ lực phẳng đồng quy và hệ lực phẳng song song

2.1 Hệ lực phẳng đồng quy

- Định nghĩa

- Hợp lực của hai lực đồng quy

- Quy tắc hình bình hành

- Quy tắc tam giác lực

2.2 Phân tích một lực thành hai lực đồng quy

- Khi biết phương của hai lực

- Khi biết phương, chiều và trị số của một lực

2.3 Quy tắc hình hợp lực

2.4 Hợp lực của một hệ lực phẳng đồng quy

- Phương pháp đa giác lực

- Phương pháp chiếu

2.5 Điều kiện cân bằng của hệ lực phẵng đồng quy

- Phương pháp hình học

- Phương pháp giải tích

2.6 Hệ lực phẵng song song

- Hợp hai lực song song

- Phân tích một lực ra hai lực song song cùng chiều

- Biết trị số một lực thành phần P1 và thành phần điểm đặt A

của nó

2.7 Hợp lực của hai lực song song ngược chiều

2.8 Phân tích một lực ra hai lực song song ngược chiều

Thời gian:4h

3 Mô men của lực đối với một điểm ngẫu lực

3.1 Mô men của lực đối với một điểm

- Định nghĩa

- Định lý về mô men (định lý Varinhông)

3.2 Ngẫu lực

- Định nghĩa:

- Tính chất của ngẫu lực trên một mặt phẵng

- Hợp hệ ngẫu lực phẵng - điều kiện cân bằng của hệ ngẫu lực

Trang 31

6.1 Chuyển động cơ học

6.2 Chuyển động thẳng đều

63 Chuyển động thẳng biến đổi đều

Thời gian:2h

7 Chuyển động cong

7.1 Chuyển động cong đều

7.2 Chuyển động cong biến đổi đều

Thời gian:2h

8.Chuyển động cơ bản của vật rắn

8.1 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn

8.2 Chuyển động quay của vật rắn quanh một điểm cố định

8.3 Quỹ đạo, vận tốc, gia tốc của điểm thuộc vật rắn quay quanh 1

trục cố định

8.4 Chuyển động tổng hợp của điểm

8.5 Chuyển động song phẳng

Thời gian:3h

9 Công và năng lượng

9.1 Các định luật cơ bản của động lực học

9.2 Công

9.3 Công suất, hiêụ suất

9.4 Động năng, thế năng - Định luật bảo toàn cơ năng

Thời gian:2h

Chương 2: Sức bền vật liệu.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày đầy đủ các khái niệm cơ bản về nội lực, ứng suất và các giả thuyết về vật liệu

Tính toán được nội lực của vật liệu bằng phương pháp sử dụng mặt cắt

Trình bày đầy đủ khái niệm và công thức xác định độ giản của thanh bị kéo nén

- Trình bày đầy đủ khái niệm và công thức xác định tấm phẳng hoặc thanh bị cắt dập

- Giải thích được các khái niệm và công thức xác định thanh bị xoắn

- Giải thích được khái niệm và công thức xác định dầm, thanh chịu uốn

1 Những khái niệm cơ bản về sức bền vật liệu

1.1 Nhiệm vụ và đối tượng của sức bền vật liệu

- Một số giả thuyết cơ bản về sức bền vật liệu

- Giả thuyết về sự liên tục, đồng tính và đẳng hướng của vật liệu

- Giả thuyết về sự đàn hồi của vật liệu

- Giả thuyết về quan hệ tỉ lệ bậc nhất giữa lực và biến dạng

Trang 32

2.2 Biến dạng, định luật Húc.

2.3 Tính toán về kéo nén

4.1 Khái niệm về xoắn

4.2 Ứng suất trên mặt cắt thanh chịu xoắn

4.3 Tính toán về xoắn

Thời gian:3h

5 Uốn

5.1 Khái nệm về uốn

5.2 Ứng suất trên mặt cắt của dầm chịu nén

5.3 Tính toán về uốn

5.4 Khái niệm về thanh chịu lực phức tạp

5.5 Thực hành quan sát quá trình biến dạng của vật liệu

Thời gian:4h

Chương 3: Chi tiết máy.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Giải thích được các khái niệm về khâu, chi tiết máy, khớp động, chuỗi động, cơ

cấu, máy

- Chuyển đổi được các khớp, khâu, các cơ cấu truyền động thành các sơ đồ truyền

động đơn giản

- Trình bày được đầy đủ các khái niệm, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của

bộ truyền bánh răng, bộ truyền xích, bánh vít - trục vít

- Xác định được tỷ số truyền động của từng bộ truyền

- Giải thích được nguyên lý làm việc của một số cơ cấu biến đổi chuyển động như:

Cơ cấu cam, cần lắc, cơ cấu bánh cóc và ứng dụng được các cơ cấu biến đổi chuyển

động cho từng trường hợp cụ thể

Nội dung: Thời gian: 17h (LT: 17h; TH: 0 h)

1 Những khái niệm cơ bản về cơ cấu và máy

1.1 Những khái niệm cơ bản và định nghĩa

1.2 Lược đồ động học và sơ đồ động

Thời gian:4h

2 Cơ cấu truyền động ăn khớp

2.1 Cơ cấu bánh răng

2.2 Cơ cấu xích

2.3 Cơ cấu bánh vít trục vít

Thời gian:4h

3 Cơ cấu biến đổi chuyển động

3.1 Cơ cấu cam cần đẩy

3.2 Cơ cấu tay quay con trượt

3.3 Cơ cấu bánh răng, thanh răng

Thời gian:3h

4 Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc

4.1 Cơ cấu cu lít

4.2 Cơ cấu cam cần lắc

Thời gian:3h

5 Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động gián đoạn Thời gian:3h

Trang 33

5.1 Cơ cấu cóc.

5.2 Cơ cấu Man

5.3 Những cơ cấu thường dùng

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

+ Máy chiếu qua đầu

+ Máy chiếu đa phương tiện

+ Cụm chi tiết và vật thử

- Học liệu:

+ Giáo trình cơ kỹ thuật Trường công nhân kỹ thuật I

+ Tranh ảnh, bản vẽ treo tường

+ Đĩa CD mô phỏng

- Nguồn lực khác:

+ Phòng thí nghiệm Cơ lý

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ

Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

+ Vận dụng, kết hợp với tính chất vật liệu và điều kiện làm việc của các

cơ cấu máy để giải thích đúng yêu cầu kỹ thuật của chúng

+ Kết quả kiểm tra kỹ năng đạt yêu cầu 70%

- Về thái độ:

+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong quá trình phân tích kiểm tra các lực và độ bền của chi tiết

Trang 34

+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và đúng thời gian.

+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót

VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

- Chương trình môn học cơ kỹ thuật được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:

- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học lý thuyết

- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học người học cần có kỹ năng phân tích lực và giải các bài tập liên quan

- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình khung và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị chương trình chi tiết và nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học

- Phần thực hành của môn học được thực hiện ở dạng các bài tập về nhà

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Nội dung trọng tâm: nguyên lí hoạt động của các cơ cấu máy và phân tích được các lực tác dụng và giải được các bài toán cơ học

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Giáo trình môn học Cơ kỹ thuật do Tổng cục dạy nghề ban hành

- Giáo trình môn học Cơ kỹ thuật - NXB Giáo dục năm 2002

- Giáo trình môn học Cơ học ứng dụng - NXB Giáo dục năm 1999

Trang 35

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẬT LIỆU CƠ KHÍ

kỹ thuật chung về ô tô

- Tính chất của môn học: là môn cơ sở nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong môn học này người học có khả năng:

+ Trình bày được đặc điểm, tính chất, ký hiệu và phạm vi ứng dụng của một số vật liệu thường dùng: gang, thép các bon, thép hợp kim, hợp kim cứng, kim loại màu, vật liệu bôi trơn và làm mát, nhiên liệu dùng cho động cơ ô tô

+ Nhận biết được vật liệu bằng các giác quan, màu sắc, tỷ trọng, độ nhám mịn, nghe âm thanh khi gõ, đập búa, mài xem tia lửa

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặc TH)

- Khái niệm về vật liệu cơ khí 2 2

- Cấu tạo của kim loại và hợp

Trang 36

- Cao su - amiăng - compozit 2 2

- Vật liệu bôi trơn và làm mát 2 2

*Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành.

2 Nội dung chi tiết:

Chương 1: Kim loại và hợp kim.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng khái niệm của vật liệu cơ khí

- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, cấu tạo của kim loại và hợp kim

Nội dung: Thời gian: 6 h (LT:6 h; TH:0 h)

1 Khái niệm về vật liệu cơ khí

1.1 Khái niệm về vật liệu cơ khí

- Vật liệu kim loại

- Vật liệu Polyme

- Vật liệu Ceramic

1.2 Vai trò của vật liệu trong cuộc sống

1.3 Khái quát quá trình phát triển ngành vật liệu

Thời gian:2h

2 Cấu tạo của kim loại và hợp kim

2.1 Kim loại

- Khái niệm về kim loại

- Cấu tạo của kim loại

2.2 Hợp kim

- Khái niệm về hợp kim

- Đặc tính của hợp kim

2.3 Các dạng cấu tạo của hợp kim

Thời gian:2h

3 Tính chất chung của kim loại và hợp kim

3.1 Tính chất vật lý

- Trọng lượng riêng

- Nhiệt độ nóng chảy

- Tính giãn nở

- Tính dẫn điên

- Tính dẫn nhiệt

- Tính nhiễm từ

3.2 Tính chất hoá học

3.3 Tính chất cơ học

- Độ bền

- Độ cứng

- Độ đàn hồi

- Tính biến hình

3.4 Tính công nghệ

- Tính cắt gọt

- Tính hàn

Thời gian:2h

Trang 37

- Tính đúc.

- Tính rèn dập

- Tính nhiệt luyện

Chương 2: Gang và thép.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Phát biểu được khái niệm, phân loại về gang và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất

của gang

- Phát biểu được khái niệm, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của

thép

- Trình bày được lý thuyết chung về quan sát tổ chức tế vi của gang và thép

- Sử dụng được kính hiển vi quang học hoặc điện tử có độ phóng đại lớn để quan sát

cấu trúc tế vi của gang và thép

- Nhận biết được tổ chưc tế vi của gang và thép bằng các giác quan qua màu sắc, tỷ

trọng, độ nhám mịn, nghe âm thanh khi gõ

- Hiểu được giản đồ trạng thái Fe - C, các điểm và đường giới hạn xảy ra chuyển

biến giữa các pha

1 Gang và các loại gang thường dùng

1.1 Giới thiệu chung về gang

- Khái niệm

- Thành phần của gang

- Tính chất của gang

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của gang

1.2 Các loại gang thường dùng:

2.2 Tính chất chung của thép Cacbon

2.3 Các loại thép Cácbon

- Thép Cacbon chất lượng thường

- Thép Cacbon kết cấu

- Thép Cacbon dụng cụ

Thời gian:2h

2 Quan sát tổ chức tế vi của gang và thép

1.1.Lý thuyết chung

- Chọn mẫu

- Chế tạo mẫu để quan sát

- Quan sát các mẫu

Thời gian:3h

Trang 38

3.2 Kính hiển vi kim loại học.

- Độ phóng đại Z

- Khẩu số của kính vật

- Khả năng phân ly của kính hiển vi

3.3 Quan sát tổ chức tế vi của gang và thép

- Ký hiệu thép hợp kim

4.2 Các loại thép hợp kim

- Thép hợp kim kết cấu

- Thép hợp kim dụng cụ

4.3 Thép hợp kim đặc biệt

4.4 Thép hợp kim làm khuôn

Thời gian:2h

5 Hợp kim cứng

5.1 Khái niệm và nguyên lý chế tạo hợp kim cứng.

- Khái niệm

- Nguyên lý chế tạo hợp kim cứng

5.2 Phân loại và phạm vi ứng dụng

- Phân loại

- Phạm vi ứng dụng

Thời gian:2h

6 Kim loại màu và hợp kim màu

6.1 Đồng và hợp kim của đồng

- Tính chất của đồng nguyên chất

- Hợp kim đồng

6.2 Nhôm và hợp kim nhôm

- Tính chất của nhôm nguyên chất

- Hợp kim nhôm

6.3 Hợp kim thiếc, chì, kẽm, babit:

- Thiếc và hợp kim của thiếc

- Chì và hợp kim của chì

- Kẽm và hợp kim của kẽm

6.4 Babit

Thời gian:2h

7 Giản đồ trạng thái fe - C

7.1 Khái niệm về giản đồ pha

7.2 Giản đồ trạng thái Fe - C

Thời gian:2h

Chương 3: Vật liệu phi kim loại.

Mục tiêu: Học xong chương này người học có khả năng:

- Trình bày được định nghĩa, tính chất và phạm vi ứng dụng của một số chất dẻo

thông thường

- Trình bày được công dụng, tính chất, phân loại dầu, mỡ bôi trơn dùng trên ô tô

Trang 39

- Trình bày được yêu cầu, thành phần của dung dịch làm nguội

- Phát biểu được thành phần, tính chất của xăng, dầu điêzen dùng trên động cơ ô tô

1 Chất dẻo

1.1 Định nghĩa

1.2 Tính chất

1.3 Các loại chất dẻo cơ bản

- Polyme tự nhiên

- Polyme nhân tạo

Thời gian:2h

2 Cao su - amiăng - compozit

3 Vật liệu bôi trơn và làm mát

3.1 Dầu bôi trơn

4 Nhiên liệu ô tô

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

Trang 40

- Vật liệu:

+ Các loại vật liệu tiêu chuẩn để thực hành thí nghiệm

+ Bảng sưu tầm các loại vật liệu kim loại

+ Bảng sưu tầm các loại vật liệu phi kim loại

+ Giấy viết, sổ ghi chép, bút

- Dụng cụ và trang thiết bị:

+ Máy máy vi tính

+ Máy chiếu qua đầu

+ Máy chiếu đa phương tiện

+ Bảng phụ lục về tiêu chuẩn các mác vật liệu

+ Các thiết bị khảo nghiệm tính chất của vật liệu

- Học liệu:

+ Nguyễn Hoành Sơn - Vật liệu cơ khí - NXB Giáo Dục - 2000

+ Phạm Thị Minh Phương và Tạ Văn Thất - Công nghệ nhiệt luyện - NXB Giáo Dục - 2000

- Nguồn lực khác:

+ Phòng học vật liệu cơ khí

+ Phòng thí nghiệm vật liệu cơ khí

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ

Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện:

- Về Kiến thức:

+Trình bày đầy đủ các khái niệm, đặc điểm, tính chất, ký hiệu và phạm vi ứng dụng của các loại vật liệu, kim loại thường dùng trong ô tô

+Các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu 60%

+Qua sự đánh giá của giáo viên, quan sát viên và tập thể giáo viên

Ngày đăng: 11/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
Sơ đồ nguy ên lý mạch điện điều khiển (Trang 17)
2. Hình chiếu các khối hình học đơn giản. - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
2. Hình chiếu các khối hình học đơn giản (Trang 51)
1. Hình chiếu của điểm đường thẳng, mặt phẳng. - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
1. Hình chiếu của điểm đường thẳng, mặt phẳng (Trang 51)
6. Sơ đồ của một số hệ thống truyền động. - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
6. Sơ đồ của một số hệ thống truyền động (Trang 53)
3. Hình dáng mặt cắt ngang của dũa 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Hình dáng mặt cắt ngang của dũa 0,5 0,5 (Trang 65)
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng (Trang 225)
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện chiếu sáng (Trang 226)
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện hỗn hợp 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện hỗn hợp 0,5 0,5 (Trang 227)
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện. 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện. 0,5 0,5 (Trang 227)
3. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn tín hiệu 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn tín hiệu 0,5 0,5 (Trang 228)
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện. 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
3. Sơ đồ nguyên lý mạch điện. 0,5 0,5 (Trang 228)
2. Sơ đồ nguyên lý mạch điện 0,5 0,5 - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
2. Sơ đồ nguyên lý mạch điện 0,5 0,5 (Trang 229)
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện  khởi động - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ ÔTÔ
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện khởi động (Trang 229)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w