1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CS hoi nhap VN- Nhom14

35 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách hội nhập của Việt Nam giai đoạn 1995-2005
Tác giả Đỗ Thị Thương, Nguyễn Ngọc Trang, Nguyễn Thu Hoài, Nguyễn Minh Hằng, Lương Thị Thu Hường
Trường học www.themegallery.com
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách hội nhập Việt Nam thời kỳ đổi mới

Trang 1

LOGO

Chính sách hội nhập của Việt

Nam giai đoạn 1995-2005

Trang 3

Khái niệm hội nhập

 Hội nhập là quá trình chủ động tham gia ngày càng sâu rộng vào đời sống mọi mặt của quan hệ quốc tế.

Tham gia mọi mặt vào đời sống QHQT có nghĩa là phải tham gia vào các mặt kinh

tế, chính trị, văn hoá – xã hội

Là tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới dựa trên lợi thế so sánh và từ đó tham gia vào phân công lao động khu vực và thế giới, biến nền kinh tế trong nước thành một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế khu vực

Là quá trình tiếp thu các giá trị văn hoá tiên tiến, đồng thời đóng góp vào sự phát triển văn hoá – xã hội của khu vực và thế giới.

Reality

Hội nhập chính trị

Hội nhập kinh tế

Hội nhập văn hóa

Theo TS Nguyễn Vũ Tùng, “Quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Kinh tế và

Chính trị thế giới, số 2 (2009)

Trang 5

Cơ sở hoạch định chính sách

 Bối cảnh quốc tế

- Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển với trình

độ ngày càng cao => cạnh tranh kinh tế, thương mại, khoa học

- công nghệ diễn ra gay gắt

- Nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo….vẫn xảy ra ở nhiều nơi

- Nổi lên các vấn đề có tính toàn cầu: bảo vệ môi trường, bùng

nổ về dân số…) => cần có sự hợp tác đa phương

- Khu vực châu Á - Thái bình Dương tiếp tục phát triển với tốc

độ cao

=> Thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam.

Trang 6

hội khác nhau : vừa hợp tác vừa đấu

tranh trong cùng tồn tại hòa bình

=> Nảy sinh tính đa phương, đa

dạng trong quan hệ quốc tế và

trong chính sách đối ngoại của

các nước.

Trang 7

Cơ sở hoạch định chính sách

+ Kinh tế đang phát triển nhanh, thoát khỏi khủng hoảng kinh

tế-xã hội hơn 15 năm qua

+ Quan hệ đối ngoại phát triển mạnh mẽ

+ Tạo được “thế” và “lực” mới

Trang 8

Chính sách hội nhập trước năm

1996

 12/1946 : “Việt Nam sẵn sàng thực thi chính sách mở cửa và hợp tác mọi lĩnh vực” ( Hồ Chí Minh)

 Đại hội IV 1976 : “Kết hợp phát triển kinh tế trong nước và

mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài”

 Đại hội VI 1986 chủ trương: đẩy mạnh xuất nhập khẩu, tranh thủ vốn viện trợ, khuyến khích đầu tư nước ngoài

 Đại hội VII: “ Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”

Kết quả:

- Phá được thế bao vây cấm vận

- Kinh tế phát triển nhanh

- Quan hệ đối ngoại phát triển mạnh mẽ

=> Đại hội VIII, IX tiếp tục kế thừa và phát huy chính sách

hội nhập trong giai đoạn trước.

Trang 9

Đổi mới tư duy đối ngoại

Đối đầu

Đối thoại, hợp tác

Ý thức

hệ

Lợi ích quốc gia

Trang 10

Mục tiêu

tầng lớp dân cư, thay đổi bộ mặt của đất nước”

“ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nước

ta thành một nước công nghiệp…”

“ Làm cho thế giới hiểu rõ hơn đất nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam”

=> Đòi hỏi phải tăng cường hội nhập với thế giới,

tranh thủ vốn, công nghệ… từ bên ngoài.

Trang 11

Chính sách hội nhập của Việt Nam

Trang 12

Chính sách hội nhập của Việt Nam

giai đoạn 1995-2005

 Chính sách chung

Giai đoạn 1995-2000 :

“Nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là củng cố môi

trường hòa bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”

“Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng

mở, đa phương hóa và đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại với

tinh thần Việt Nam muốn là bạn của tất cả nước trong cộng

đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển ”

(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị Quốc gia

Hà Nội, 2001, tr.119)

Trang 13

Chính sách hội nhập của Việt Nam

giai đoạn 1995-2005

 Chính sách chung

Giai đoạn 2001-2005 :

hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá,

đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Chủ động và tích cực hội nhập kinh

tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác

Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc

tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực ”

“ Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất “

( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2001,

tr.119)

Trang 14

Chính sách hội nhập của Việt Nam

thời luôn luôn nêu cao tinh thần đoàn kết anh em với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, Mỹ latinh, với Phong trào không liên kết ”

Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khóa VII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,

Trang 15

Chính sách hội nhập của Việt Nam

Các nước lớn, các trung tâm kinh tế…

Đại hội VIII, năm 1996Giai đoạn 1995-2000:

=> Sự sắp xếp thứ tự ưu tiên trong triển khai đường lối đối ngoại :

Trang 16

Chính sách hội nhập của Việt Nam

Trang 17

Chính sách hội nhập của Việt Nam

Các nước phát triển, các trung tâm kinh tế…

Đại hội IX, năm 2001

Giai đoạn 2000-2005:

=> Sự sắp xếp thứ tự ưu tiên trong triển khai đường lối đối ngoại :

Trang 18

Chính sách hội nhập của Việt Nam

giai đoạn 1995-2005

“Trong mỗi đối tượng vẫn có mặt cần tranh thủ, hợp tác, trong một

số đối tác, có thể có mặt khác, mâu thuẫn với lợi ích của ta ”

” Bất kể thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục tiêu của nước ta trong sự

nghiệp xây dụng và bảo vệ tổ quốc đều là đối

tượng đấu tranh.”

“Những ai chủ trương tôn trọng độc lập chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu ngị và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam đề

là đối tác của chúng ta”

Đối tượng Đối tác

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc.

Quan niệm mới về đối tác-đối tượng tại Đại hội Đảng lần IX,2001:

Trang 19

Triển khai chính sách

 27/11/2001, Bộ Chính trị ra Nghị Quyết 7 về hội nhập kinh tế

 12/2001 thành lập Ban chỉ đạo công tác thông tin đối

Trang 20

Triển khai chính sách

Với ASEAN

Với các tổ chức Quốc tế Với các

Với các nước láng giềng

Với Châu

Phi, Trung

Đông, Châu

Mỹ La-Tinh

Trang 21

Triển khai chính sách

- Tham gia hội nghị Paris về vấn đề Campuchia 7/1989; Ký kết hiệp ước Paris (1992) về giải pháp chính trị toàn bộ cho vấn đề Campuchia => cải thiện quan hệ với các nước trong khu vực

- Năm 1995, chính thức gia nhập ASEAN

Hội nhập kinh tế :

- Gia nhập AFTA – khu vực mậu dịch tự do ASEAN năm 1995

- Tham gia diễn đàn khu vực ASEAN ( ARF)

- Năm 1986 tham gia Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung ( CEPT)

Trang 22

Triển khai chính sách

Hội nhập văn hóa-xã hội:

- Năm 1994, tham gia các Ủy ban khoa học-công nghê, văn hóa-thông tin, phát triển xã hội, chống ma túy, môi trường, dịch vụ dân sự…

Trang 23

- Duy trì các cuộc gặp cấp cao hàng

năm=> Củng cố mối quan hệ.

- 2/1999, thỏa thuận xây dựng quan

hệ theo phương châm 16 chữ :

“Láng giềng hữu nghị, hợp tác

toàn diện, ổn định lâu dài, hướng

tới tương lai.”

- Hợp tác trên nhiều lĩnh vực: kinh

tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…

- Kí kết các hiệp định phân định

biển và biên giới đất liền : Hiệp

định phân định vịnh Bắc Bộ

(2000) ….

+ Với Lào, Campuchia:

- Nỗ lực giải quyết vấn đề Campuchia

=> cải thiện quan hệ giữa 2 nước, nâng

vị thế của VN trên trường quốc tế.

- Ủng hộ Campuchia gia nhập ASEAN

- Kí kết với Lào “Hiệp định về hợp tác

kinh tế, khoa học, kĩ thuật” năm 1998.

- Duy trì thường xuyên các cuộc gặp gỡ

cấp cao với Lào và Campuchia.

Trang 24

Triển khai chính sách

 Với các nước phát triển: Mỹ,

Nhật, các nước Tây Âu

- Bình thường hóa quan hệ với Mỹ năm

1995

- 7/2000 : Kí hiệp định thương mại

Việt-Mỹ

- 1995 : Ký hiệp định hợp tác với EU

- Tuyên bố khuôn khổ quan hệ đối tác tin

cậy và ổn định lâu dài với Nhật ( 2002)

- Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu

với các nước phát triển

Trang 25

Triển khai chính sách

 Với các nước bạn bè truyền thống :

Nga, Cuba, các nước Đông Âu…

- 6/1994 : Ký kết hiệp ước về những nguyên tắc cơ bản trong

quan hệ hữu nghị giữa 2 nước

- Tuyên bố về quan hệ đối tác chiến lược với Nga ( 2001).

- Đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường này.

- Duy trì các cuộc gặp gỡ cấp cao giữa các lãnh đạo Đảng.

Trang 26

Triển khai chính sách

 Với các nước Mỹ La-tinh, Trung Đông, Châu Phi

- Khôi phục và củng cố quan hệ hợp tác

- Nêu cao tinh thần đoàn kết, ủng hộ các nước bạn trong cuộc

đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

Trang 27

Triển khai chính sách

 Với các tổ chức quốc tế, tổ chức liên khu vực

- Khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế : IMF,

Trang 28

- Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

- Phá được thế bao vây, cô lập về chính trị

+ Đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với 171 quốc gia + Là thành viên được tín nhiệm trong nhiều tổ chức quốc tế và khu vực : Liên hợp quốc, ASEAN, ARF, phong trào không liên kết

-Giải quyết một số vấn đề biên giới, lãnh thổ

+ Với Trung Quốc: Hiệp ước về biên giới trên đất liền…

+ Với Thái Lan: Hiệp định phân định ranh giới trên biển (9/8/1997).

…………

Đánh giá thành tựu, hạn chế

Trang 29

+ Có quan hệ thương mại với 150 nước và vùng lãnh thổ

+ Là thành viên tích cực của nhiều tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc tế và khu vực : APEC, ASEM, APTA…

+ Xúc tiến gia nhập WTO

- Kinh tế phát triển nhanh chóng:

+ Thu hút đầu tư nước ngoài, viện trợ ODA tăng cao, + Khắc phục được khủng hoảng thị trường do sự tan rã của Liên Xô và hệ thống XHCN

+ Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu

Đánh giá thành tựu, hạn chế

Trang 31

Đánh giá thành tựu, hạn chế

 Hạn chế

- Chưa nhận thức đầy đủ về vấn đề hội nhập văn hóa, khoa học,

quân sự….Mới chỉ dừng ở hội nhập kinh tế

- Công tác hội nhập mới triển khai được ở các cơ quan Trung

Ương=> Hiệu quả chưa cao

- Hạn chế hiểu biết về thị trường thế giới, và luật pháp quốc tế

=> trong quá trình hội nhập gặp nhiều bất lợi ( các vụ kiện

trong ngành thủy sản năm 2000…)

Trang 32

CƠ HỘI

năng nước nhà, phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân

nhập.

giao lưu với thế giơí bên ngoài

Trang 33

Thách thức

lợi ích dân tộc.

nước do nội lực yếu kém

Trang 34

Bài học

thời đại

nguyên tắc độc lập, tự chủ trong mọi hoạt động đối ngoại.

thế của các đối tác, đồng thời giữ vững được độc lập, chủ quyền đất nước

ngoại.

Trang 35

LOGO

Ngày đăng: 04/03/2013, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w