1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

12 ĐỀ THI THỬ TN

28 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 371,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các ĐKTN làm cho nước ta có diện mạo và đặc điểm TN như hiện nay Câu 2 : Những thế mạnh để phát triển KT của vùng ĐNB VTĐL : Rất thuận lợi liền kề với ĐBSCL

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KIÊN GIANG ĐỀ CƯƠNG ÔN ĐỊA LÝ 12

ĐỀ SỐ 1 :

Câu 1: Trình bày lịch sử hình thành lãnh thổ nước ta (2đđ)

Câu 2: Phân tích những thế mạnh để phát triển KT của vùng ĐNB (3đ)

Câu 3: Dưa vào ATLAT và kiến thức đã học hãy cho biết diện tích, dân số và các đơn vị hành chính của vùng KT trọng điểm phía Nam (2đ)

Câu 4: Cho bảng số liệu về tổng giátrị xuất nhập khẩu và các cân XNK của nước ta qua các năm (thời kỳ 1989-1999) như sau (đơn vị:triệu USD)(3đ) :

Năm Tổng giá trị XNK Cán cân

XNK Năm Tổng giá trị XNK Cán cân XNK 1988

199219951999

5121,413604,323162

+40-2706,5-82a) Tính giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm trên

b) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị XNK ở nước ta

c) Nhận xét tình hình hình xuất khẩu từ biểu đồ vẽ được

Diễn ra trên 1 phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay

Các ĐK cổ địa lý còn sơ khai và đơn điệu

Giai đoạn cổ kiến tạo: Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm

Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong LS phát triển tự nhiên nước ta

Giai đoạn có lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta phát triển

Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn diễn ra ngắn trong LS hình thành và phát triển của

TN nước ta Chịu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

Giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các ĐKTN làm cho nước ta có diện mạo và đặc điểm TN như hiện nay

Câu 2 : Những thế mạnh để phát triển KT của vùng ĐNB

VTĐL : Rất thuận lợi liền kề với ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất nước và cũng là vùng đông dân Đây là nơi cung cấp nguyên liệu nông sản, lương thực đồng thời là thị trường tiêu thụ quan trọng các sản phẩm CN của vùng ĐNB, tiếp giáp với Tây Nguyên là vùng nguyên liệu gỗ và cây CN lâu năm ĐNB có TP HCM là đầu mối GTVT lớn thứ 2 sau Hà Nội, cụm cảng Sài Gòn thuận lợi cho việc XNK nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm qua các vùng khác và nước ngoài

TNTN

Trang 2

Đất : Quỹ đất của ĐNB khá phong phú với 600.000 ha đất Bazan, 710.000 ha đất xám phù sa cổ, 1 phần nhỏ đất phù sa ven biển Những loại đất trên thích hợp với việc trồng cây CN

Khí hậu, nước : ĐNB có khí hậu cận xích đạo điều hòa quanh năm Tổng giờ nắng cao 2400-2600 giờ.Tổng nhiệt hoạt động từ 9000 -100000C Lượng mưa TB 1200-1600mm/năm Nguồn nước chủ yếu của sông Đồng Nai và Vàm Cỏ đủ điều kiện cung cấp nước tưới cho cây trồng

Thuỷ sản: Hết sức phong phú vì nằm trong ngư trường Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và nằm gần ngư trường Kiên Giang –Cà Mau –Bạc Liêu Trữ lượng cá biển ở vùng biển Nam bộ chiếm 54% trữ lượng cá của cả nước Ở đây còn có điều kiện lý tưởng để xây dựng các cảng cá

Lâm sản: Nguồn lâm sản không lớn nhưng đủ cung cấp gỗ dân dụng cho TP HCM và

là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy SX giấy ở Đồng Nai

Khoáng sản: Ngoài tài nguyên dầu khí có giá trị KT lớn còn có đất sét và cao lanh để làm nguyên liệu cho ngành VLXD, gốm sứ

Tiềm năng thủy điện lớn ở hệ thống sông Đồng Nai

ĐKKT-XH: Dân số 14.025.387 người (2009), diện tích 23.600 km2 có nguồn LĐ dồi dào Đây là địa bàn thu hút mạnh lực lượng LĐ có trình độ chuyên môn cao tập trung 80% số cán bộ KHKT của miền Nam Có kinh nghiệm hoạt động trong nền KT thị trường nên hết sức năng động Nhận được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất cả nước

Cơ sở vất chất kỹ thuật: CSHT vững mạnh đặc biệt là hệ thống GTVT và TTLL hết sức phát triển Điện lực ngày càng tăng trưởng trong vùng có nhà máy thuỷ điện Trị An (400.000KW), Thác Mơ (150.000KW), Hàm Thuận (360.000KW), nhà máy thuỷ điện Cần Đơn, nhiệt điện Bà Rịa –Vũng Tàu, Phước Hiệp XD đường dây 500KV, XD công trình thuỷ lợi lớn nhất nước: Hồ Dầu Tiếng

Câu 3 :

Vùng KTTĐ phía Nam có diện tích gần 30.600 km2, dân số 15.200.000 người (2006), gồm 8 tỉnh, TP: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

Câu 4: a) Tính giá trị xuất khẩu, nhập khẩu (đơn vị: Triệu USD)

Năm Tổng giá trị XNK Giá trị XK Giá trị NK Cán cân XNK

Năm Tổng giá trị XNK Giá trị XK Giá trị NK

Trang 3

+ Vẽ biểu đồ miền

c)Nhận xét

+ Giá trị XK trước năm 1989 thấp

+ Từ năm 1989 đến 1999 giá trị XK tăng nhanh, giá trị XK năm 1999 tăng 11,1 lần so với năm 1989

2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng của mỗi loại hình vận tải và nêu rõ thế mạnh của mỗi ngành đối với sự phát triển thời gian qua

Câu 2: Dựa vào ATLAT và kiến thức đã học hãy (3đ):

1 Trình bày những đặc điểm cơ bản về dân số nước ta

2 Những nguyên nhân nào đã làm giảm tốc độ gia tăng tự nhiên dân số ở Việt Nam?Câu 3 Những năm gần đây ngành thủy sản nước ta là một trong những ngành nông nghiệp trọng điểm của đất nước Hãy (2đ):

1 Cho biết nước ta gặp thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển ngành thủy sản ?

2 Nêu một số thành tựu của ngành thủy sản trong thời gian qua

Câu 4: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi đồng bằng đối với sự phát

triển KT-XH ở nước ta(2đ)

Đáp An đề số 2:

Câu 1:

1.Ve biểu đồ biểu hiện chỉ số phát triển của các ngành vận tải

2.Xử lí số liệu: tính tỉ lệ % (lấy năm 1995 = 100%)

Trang 4

+ Ghi chú phân biệt 3 đường biểu diễn các đại lượng biểu thị.

3.Nhận xét, phân tích nguyên nhân

Từ 1995 đến 2002, chỉ số phát triển của ngành vận tải hàng hóa đã tăng nhưng tốc độ tăng không đều nhau:

+ Đường bộ là phương tiện vận tải có nhịp độ gia tăng đều đặn; trong 7 năm khối lượng hàng hóa vận tải đã tăng 1,7 lần

+ Đường sông là phương tiện vận tải hàng hóa phổ biến sau đường bộ, trong thời gian trên giá trị hàng hóa vận tải tăng hơn 1,6 lần

+ Đường sắt tăng chậm hơn, trong 7 năm chỉ tăng gần 1,4 lần

Nguyên nhân ảnh hưởng (1,0 điểm): Đường bộ và đường sông có ý nghĩa quan trọng trong việc vận chuyển hành khách và hàng hóa giữa các miền nước ta:

+ Đường bộ có tốc độ phát triển nhanh nhờ tính cơ động cao của loại hình vận tải này: vốn đầu tư không lớn, có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện địa hình và hoàn cảnh kinh tế của nhân dân ta

+ Loại hình vận tải đường sông cũng có nhiều ưu thế: Phù hợp với đặc điểm địa hình nhiều sông nước như ở Việt Nam; đặc biệt ở ĐBSCL Vốn đầu tư vào loại hình này không lớn, giá cước vận tải thấp

+ Đường sắt Thống nhất là trục chính của hệ thống giao thông Bắc Nam Tuy nhiên đường sắt có tốc độ phát triển chậm hơn do phương tiện giao thông này chỉ hoạt động trên các tuyến cố định, vốn đầu tư lại lớn, mạng lưới đường sắt chỉ chủ yếu hoạt động ở Bắc và Trung

Bộ, giá cước còn cao, vì vậy chưa phổ biến

Câu 2

1.Những đặc điểm cơ bản về dân số nước ta

2

a Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

- DS là 85.789.573người (2009), đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trên thế giới về dân số

- Có 54 thành phần dân tộc (dân tộc Kinh chiếm khoảng 86,2% dân số)

b Dân số nước ta tăng nhanh

- Tăng nhanh đặc biệt từ nửa cuối thế kỉ XX Thời gian tăng DS liên tục được rút ngắn (1921 – 1960: trong 40 năm; 1960 – 1985: trong 25 năm)

- Nhịp độ gia tăng DS đang có chiều hướng giảm dần (năm 2004: 1,4%) do kết quả của việc thực hiện chính sách DS và kế hoạch hóa gia đình

Tuy nhiên số dân vẫn còn cao, dân số tăng nhanh tạo nên sức ép lớn về phát triển

KT-XH, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

c Dân số nước ta thuộc loại trẻ

Cơ cấu nhóm tuổi trong số dân (2005):

Trang 5

- Công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình được thực hiện có kết quả bằng nhiều biện pháp được tiến hành (từ khâu giáo dục, tuyên truyền, y học ), tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đã giảm.

Câu 3

1 Điều kiện phát triển ngành thủy sản ở nước ta

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Trong đánh bắt nước ta có:

*Bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km2

*Trự lượng hải sản lớn: Gần 4 triệu tấn; khả năng khai thác: gần 2 triệu tấn/năm

*Số lượng loài đa dạng: hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, 2500 loài nhuyễn thể, 600 loài rong biển

*Nhiều ngư trường trọng điểm: Cà Mau – Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh, Hoàng Sa – Trường Sa Ven biển có nhiều bãi tôm, bãi

cá (biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ)

+ Trong nuôi trồng thủy sản:

*Dọc bờ biển có nhiều đầm phá (Thừa Thiên Huế), nhiều bãi triều trước cửa sông lớn (sông Hồng, sông Cửu Long )

*Nhiều vùng, vịnh, các đảo ven bờ (Quảng Ninh, Khánh Hòa )

*Trong đất liền có nhiều ao hồ, sông ngòi, kênh rạch, các hồ đập thủy lợi, thủy điện Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn

+ Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước về khuyến ngư: (cho vay vốn, hỗ trợ

kĩ thuật, bảo vệ môi trường biển )

- Khó khăn

+ Thiên nhiên vùng biển nước ta còn nhiều bất trắc (bão, gió mùa Đông Bắc cấp 6, cấp 7 ) đã gây khó khăn cho thuyền đánh cá công suất nhỏ và các cơ sở nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ của ngư dân

+ Một số phương tiện kĩ thuật hiện đại trong đánh bắt các đàn cá đại dương chưa có điều kiện áp dụng vì vậy năng suất đánh bắt chưa cao

+ Do tình trạng đánh bắt ở một số nơi mang tính hủy diệt, nhiều hệ sinh thái ở các vùng ven biển, các rừng ngập mặn bị suy thoái nghiêm trọng

+ Việc phát triển chăn nuôi ồ ạt, tự phát thiếu quy hoạch đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường khá trầm trọng

2 Những thành tựu của ngành thủy sản

Trong những năm gần đây, ngành thủy sản đã có bước phát triển vô cùng mạnh mẽ

- Năm 2002 cả nước thu hoạch hơn 2,6 triệu tấn Sản lượng thủy sản bình quân đầu người hiện nay khoảng 33kg

- Trong khai thác, sản lượng hải sản năm 2002 đạt gần 1,6 triệu tấn, dẫn đầu là các tỉnh ven biển Nam Bộ (Kiên Giang, Cà Mau) và Nam Trung Bộ (Bình Thuận, Ninh Thuận)

Trang 6

- Nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản lượng (năm 2002 sản lượng đạt 186 nghìn tấn, đồng bằng sông Cửu Long chiếm 77%)

- Ngành nuôi trồng cá nước ngọt cũng phát triển mạnh (năm 2002: 486 nghìn tấn, đồng bằng sông Cửu Long chiếm 58%)

Câu 4: Thế mạnh: Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản mà chủ yếu là gạo Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, KS, LS

Là nơi XD cac thành phố, các khu CN, các trung tâm thương mại… Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

Hạn chế: Các thiên tai thường xuyên xãy ra: Bão, lụt, hạn hán …gây thiệt hại về người

và tài sản

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 Dựa vào ATLAT cho biết nguyên nhân về sự phân bố dân cư ở nước ta là không đều và chưa hợp lí Việc phân bố như vậy đã gây nên những hậu quả gì? Nêu chiến lược phát triển DS hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn LĐ (3đ)

Câu 2: Trình bày sự chuyển biến về cơ cấu ngành KT ở nước ta (2đ)

Câu 3 Dựa vào bảng số liệu sau đây(3đ):

Năm KT nhà nước KT tập thể KT tư nhân KT cá thể KT có vốn đầu tư

nước ngoài

1 Vẽ biểu đồ hình tròn biểu hiện cơ cấu giá trị đóng góp của các TPKT ở nước ta hiện nay

2 Nhận xét xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu TPKT và giải thích nguyên nhân của sự

Câu 4: Trình bày các hạn chế chủ yếu của vùng ĐBSH trong việc phát triển KT-XH(2đ)

Đáp án đề số 3:

1 Phân bố lại dân cư nước ta không đều và chưa hợp lí

- Khoảng 75% dân số tập trung ở các vùng đồng bằng (ĐBSH có mật độ dân số cao nhất trong cả nước: 1.225 người/km2 (2006)

- Ở các vùng núi và cao nguyên dân cư thưa thớt: chiếm ¾ diện tích lãnh thổ nhưng cư dân chưa tới ¼ số dân cả nước (Tây Bắc: 69 người/km2; Tây Nguyên 89 người/km2)

- Dân cư phân bố không đều và chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn (73,5 % dân số sống

ở nông thôn; thành thị 26,5%, năm 2004)

- Dân cư phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam, đồng bằng sông Hồng gấp 2,8 lần mật độ dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long

2 Nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều

- Giữa đồng bằng và miền núi là do: ĐKTN ở đồng bằng thuận lợi hơn cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng KT (đất đai, nguồn nước, địa hình bằng phẳng )

- Giữa thành thị và nông thôn là do: sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chiếm ưu thế, quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra

- Giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam là do: đồng bằng phía Bắc được khai thác từ lâu đời, đồng bằng phía Nam mới khai thác về sau này

3 Những hậu quả của sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lí

Trang 7

- Gây ra nhiều khó khăn cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn LĐ về việc khai thác hợp lí tài nguyên có ở mỗi vùng.

+ Ở đồng bằng người LĐ thiếu việc làm

+ Miền núi thiếu LĐ để khai thác những tiềm năng của tài nguyên thiên nhiên

- Do sự phân bố chênh lệch giữa các ngành KT ở thành thị và nông thôn, đại bộ phận LĐ hoạt động trong ngành nông nghiệp với năng suất không cao

4 Chiến lược

Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng DS, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về DS và kế hoạch hóa gia đình

XD chính sách chuyển cư phù hợp nhằm thúc đẩy sự phân bố dân cư, LĐ giữa các vùng

XD quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu DS nông thôn và thành thị

XK LĐ, đào tạo người LĐ XK có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp

Phát triển CN ở trung du, miền núi, nông thôn

Câu 2 Cơ cấu ngành KT trong GDP có sự chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH nhưng tốc

độ còn chậm: Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực III tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

Trong khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản Trong ngành nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt

Trong khu vực II: Tăng tỉ trọng ngành CNCB, giảm tỉ trọng ngành CNKT Trong cơ cấu sản phẩm : tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, giảm tỉ trọng các loại SP có chất lượng TB và không phù hợp với thị trường và XK Như vậy khu vưc II chuyển dịch theo ngành SX và đa dạng hóa SP

Trong khu vực III tăng trưởng trong lĩnh vực kêt cấu hạ tầng và phát triển đô thị Các loại hình dịch vụ: VT, Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ… phát triển nhanh

Câu 3

1 Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ tròn

- Vẽ đúng tỉ lệ các thành phần KT vào 2 thời điểm 1995; 2002

- Ghi chú các thành phần KT Nội dung biểu đồ biểu thị

+ Năm 2002, cơ cấu các thành phần KT đã có bước điều chỉnh hợp lí: khu vực KT Nhà nước và khu vực KT cá thể giảm tương đối nhưng vẫn đóng vai trò then chốt, lần lượt còn 38,4% và 31,6% Thành phần KT tập thể và tư nhân có giảm và vẫn ở mức dưới 10% Riêng khu vực KT có vốn nước ngoài tăng nhanh gấp đôi từ 6,3 lên 13,7%

3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động

Nền KT nước ta hiện nay là nền KT nhiều thành phần:

- Khu vực KT Nhà nước thường là những ngành then chốt, cơ bản nên được Nhà nước hỗ trợ để ổn định và kiểm soát thị trường

- Khu vực KT cá thể vẫn là khu vực KT thiết yếu, thông thường là các ngành CN nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng trong nhân dân Nhờ tính chất năng động và nhạy bén nên KT cá thể vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được phát huy

- KT tập thể và tư nhân do đang trên quá trình cơ cấu lại vì vậy tốc độ phát triển không cao

Trang 8

- KT có vốn nước ngoài nhờ công nghệ tiên tiến, nguồn vốn dồi dào, kinh nghiệm quản lí tốt nên tăng tốc phát triển mạnh.

- Trong cơ cấu các thành phần KT đang có sự chuyển dịch từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh, như vậy phù hợp với quá trình nước ta chuyển sang nền KT thị trường

Câu 4: ĐBSH có DS đông (19.577.944 người (2009), MĐ DS cao nhưng trong điều kiện nền KT hiện nay đây là vấn đề nan giải -nhất là ở khu vực thành thị

Nằm trong vùng có KH nhiệt đới ẩm gió mùa nên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: Bão,

lũ lụt, hạn hán …

Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú nhưng sử dụng chưa hợp lý Nhiều tài nguyên

bị khai thác qúa mức: đất, nước…

Thiếu nguyên liệu để phát triển CN

Chuyển dịch cơ cấu KT còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng

2.Dựa vào bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm ở nước ta

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I (OC) Nhiệt độ trrung bình tháng VII (OC) Nhiệt độ trung bình năm

a.Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam

b.Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó

Câu II: (2.0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2005

(Đơn vị: tỉ USD)

1 Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990-2005.(?)

2 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét tình hình xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005

1990-Câu III: (3,0 điểm)

Trình bày các thế mạnh và hạn chế của vùng đồng bằng sông Cửu Long

II PHẦN RIÊNG (2,0 ĐIỂM)

Câu IV: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Trang 9

1.Kể tên các vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn nhất và các trung tâm du lịch quan trọng khác ở nước ta.

2.Kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa của vùng duyên hải Nam Trung Bộ

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

I.PHẦN CHUNG TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I:(3,0 điểm)

1.Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

- Khí hậu: nhờ biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.(0,5đ)

- Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các đảo ven bờ và những rạn san hô…(0,5đ)

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hst rừng ngập mặn, hst trên đất phèn, hst rừng trên các đảo cũng rẩt đa dạng và phong phú.(0,5đ)

2a Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam.

- Nhiệt độ trung bình tháng I và nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm có sự chênh lệch, theo chiều hướng tăng dần từ Bắc vào Nam: Lạng Sơn 13,3OC, TP.Hồ Chí Minh 25,8OC (0,25đ)

- Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch.(0,25đ)

2b Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:

- Có sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta, vì càng gần Xích đạo thì bề mặt Trái Đất càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn do góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn hơn và khoảng thời gian giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh dài hơn.(0,25đ)

- Tháng I, chênh lệch nhiệt độ từ Bắc vào Nam rõ rệt vì miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.(0,25đ)

- Tháng VII, không còn tác động của gió mùa Đông Bắc nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm từ Bắc vào Nam không rõ rệt (0,25đ)

- Ở TP.HCM, nhiệt độ trung bình thángVII thấp hơn các địa điểm khác vì đây là tháng có mưa lớn.(0,25đ)

Câu II.(2,0 điểm) Vẽ biểu đồ và nhận xét.

II.1 Vẽ biểu đồ ( 1,5 đ)

- Vẽ biểu đồ đường, gồm 2 đường biểu diễn trên cùng một hệ trục tọa độ: một đường biểu hiện giá trị xuất khẩu, một đường biểu hiện giá trị nhập khẩu Khoảng cách giữa hai đường thể hiện cán cân xuất nhập khẩu

- Phải đúng khoảng cách năm, có ghi số liệu, có chú giải, có tên biểu đồ

- Nếu thiếu một trong các yêu cầu trên thì trừ mỗi ý 0,25đ

- Nếu vẽ được một đường và đủ các nội dung thì cho 0,75đ

Trang 10

Câu III (3,0 điểm)

Các thế mạnh và hạn chế của đồng bằng sông Cửu Long.

*Thế mạnh (2,0đ)

- Đất đai màu mỡ, trong đó đát phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu là loại đất tốt nhất, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.(0,25đ)

- Khí hậu cận xích đạo, giàu nhiệt, lượng ánh sáng dồi dào, lượng mưa và độ ẩm lớn.Tổng

số giờ nắng 2200- 2700 giờ.Lượng mưa trung bình 1300-2000mm.Thời tiết ít biến động.(0,25đ)

- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho thủy lợi, giao thông, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt.(0,25đ)

- Tài nguyên sinh vật phong phú.Có diện tích rừng tràm và rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, động vật có giá trị hơn cả là cá và chim.(0,25đ)

- Tài nguyên biển hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm và các hải sản quý khác,

có hơn nửa triệu ha mặt nước để nuôi trồng thủy sản.(0,25đ)

- Khoáng sản: chủ yếu là than bùn,vật liệu xây dựng, ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa.(0,25đ)

- Tài nguyên khoáng sản hạn chế

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm).

1 Các vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn nhất và các trung tâm du lịch quan trọng khác ở nước ta.(1,0đ)

- Ba vùng du lịch: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Các trung tâm du lịch lớn nhất: Hà Nội, TP.HCM, Huế- Đà Nẵng

- Các trung tâm du lịch quan trọng khác: Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ…

2.Kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa của vùng duyên hải Nam Trung Bộ (1,0 điểm)

- Lúa, cây công nghiệp hàng năm ( mía, thuốc lá…), cây công nghiệp lâu năm ( dừa…)

87,9182,7

Trang 11

123,0122,115,6204,3229,9a.Hãy tính tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên phân theo các vùng ở nước ta năm 1996.

b.Từ bảng số liệu đã tính hãy rút ra nhận xét

Câu II (2đ)

Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta

( Đơn vị: % )

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 25,3 31,3 37,2 34,9 36,1Hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp 28,5 36,8 33,8 35,7 41,0

1.Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng ở nước ta theo bảng số liệu trên.(?)

2 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo 3 nhóm hàng ở nước ta năm 2005 so với năm 1996

Câu III (3,0điểm)

1.Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?

2.Tại sao vùng ven biển duyên hải Nam Trung Bộ lại rất thuận lợi cho nghề làm muối?

II.PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Câu IV: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Kể tên các tỉnh,TP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( tính đến sau năm 2000)(1đ)

2 Xác định chính xác quy mô và kể tên các ngành của từng trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.(1,0đ)

ĐÁP ÁN ĐỀ 5

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (3,0đ)

1.Hoạt động của gió mùa mùa đông (gió mùa đông bắc) ở nước ta(1,5đ)

-Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng tư năm sau

- Nguồn gốc: cao áp Xibia

- Hướng gió: Đông Bắc

- Phạm vi hoạt động: Miền Bắc

- Đặc điểm:

+ Nửa đầu mùa đông: lạnh khô

+ Nửa sau mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn

2a.Tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên phân theo các vùng ở nước ta năm 1996.(0,5đ)

Các vùng Tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên(%)

Trang 12

- Tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên trung bình của cả nước là 2,69% Các vùng có

tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên cao hơn trung bình cả nước là DHNTB, ĐNB và ĐBSCL

- Các vùng có tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên thấp là Tây Nguyên, trung du và miền núi phía Bắc.Vùng có tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên cao nhất là ĐNB

+ Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

* Khó khăn: (1đ)

- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới

- Các thiên tai thường xuyên xảy ra

- Sâu bệnh, dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi

- Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp

2.Tại sao vùng ven biển DHNTB lại rất thuận lợi cho nghề làm muối?

- Là nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển

II.PHẦN RIÊNG.(2đ)

1.Các tỉnh,TP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam( tính đến sau năm 2000)TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.(1đ)

2 Quy mô, cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.(1,0đ)

- Kể tên đúng từ 3-4 trung tâm

- Nêu chính xác quy mô của 4 trung tâm công nghiệp ( theo chú giải Atlat, có thể nêu sự phân loại hay giá trị tuyệt đối)

- Nêu tên được các ngành của từng trung tâm công nghiệp:

Trang 13

1.Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta.

2 Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu tổng mức mức bán lẻ hàng hóa và doang thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta Năm 2005 so với năm 1995

Câu III.(3,0đ)

1.Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp.(1đ)

2 Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ cần được giải quyết bằng cách nảo? Khả năng giải quyết vấn đề này?(2đ)

II Phần II (2,0đ)

Câu IV: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Hãy kể tên các vùng có hoạt động nội thương phát triển mạnh ở nước ta

2.Kể tên và nêu sự phân bố của các loại tài nguyên khoáng sản ở vùng đống bằng sông Cửu Long.(1đ)

- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người

- Mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động

- Nguồn lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế

Trang 14

- Đại bộ phận lao động tập trung ở dồng bằng và hoạt động nông nghiệp.Lao động có trình

độ tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Vùng núi và cao nguyên nhìn chung còn thiếu lao động, đặc biệt là lao động có kĩ thuật

2 Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta.

- Nhìn chung cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta có sự thay đổi

- Số hộ nông thôn được xác định là hộ nông – lâm – thủy sản đã giảm ( dẫn chứng)

- Trong khi đó, tỉ lệ hộ công nghiệp- xây dựng tăng khá mạnh ( dẫn chứng)

- Tỉ lệ hộ dịch vụ và các hộ khác cũng tăng ( dẫn chứng)

=> Có thể nói trong cơ cấu kinh tế nông thôn, các hoạt động phi nông nghiệp đóng vai trò ngày càng cao

Câu II (2,0đ)

II.1 Vẽ biểu đồ: (1,5đ) Yêu cầu:

- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, mỗi năm 1 biểu đồ Biểu đồ năm 2005 lớn hơn năm 1995

- Có đầy đủ các yếu tố, chính xác về các đối tượng thể hiện Tên biểu đồ, chú giải

- Vẽ biểu đồ dạng khác không cho điểm

- Nếu 2 biểu đồ đều chia tỉ lệ sai thì cho tối đa 0,5đ

II.1 Nhận xét (0,5đ)

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế từ năm

1995 đến năm 2005 của nước ta có sự thay đổi

- Khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng ( dẫn chứng)

- Khu vực Nhà nước giảm ( dẫn chứng)

Câu III (3đ)

1.Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp.(1đ)

- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa thuận lợi để phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất cây trồng, phát triển mô hình nông- lâm kết hợp

- Khó khăn: Tính thất thường của các yếu tố khí hậu và thời tiết gây khó khăn cho canh tác,

cơ cấu cây trồng, thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh… trong sản xuất nông nghiệp

2 Vấn đề lương thực thực phẩm vủa vùng DHNTB cần được giải quyết bằng cách nào?

- Tăng cường khai thác các lợi thế về diện tích đất nông nghiệp thuộc các đồng bằng ven biển để phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau đậu

- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây với các loại gia súc, gia cầm chịu được khí hậu khô hạn như: bò, cừu, dê…

- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản ven bờ, tăng cường nguồn thực phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế

* Khả năng giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm tại chỗ của vùng còn rất lớn:

- Đẩy mạnh thâm canh lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi (0,25đ)

- Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm với các vùng trọng điểm lương thực như ĐBSH, ĐBSCL(0,25Đ)

II.Phần riêng(2đ)

Câu IV:Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Kể tên các vùng có hoạt động nội thương phát triển mạnh ở nước ta:

- Đông Nam Bộ

- Đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng sông Cửu Long

2.Các loại tài nguyên khoáng sản ở đồng bằng sông Cửu Long(1đ)

Ngày đăng: 10/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w