Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.. - 1 HS đọc yêu cầu - Vì sao tiếng hát của chim trở lên buồn thảm trong lồng.- Vì chim bị bắt, bị cầm tùCâu
Trang 1Tuần 20
Tập đọc
Tiết 61+62: ông mạnh thắng thần gió i.mục tiêu
-Bieỏt ngaột, nghổ hụi ủuựng choó; ẹoùc roừ lụứi nhaõn vaọt trong baứiHieồu noọi dung : Con ngửụứi chieỏn thaộng Thaàn Gioự tửực laứ chieỏn thaộng thieõn nhieõn Nhụứ vaứo quyeỏt taõm vaứ lao ủoọng Nhửng cuừng bieỏt soỏng thaõn aựi, hoứa thuaọn vụựi thieõn nhieõn
ii.đồ dùng
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc SGK
III các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Tình thơng yêu của Bác Hồ với
khiến ông Mạnh nổi giận ?
Câu 2: - Kể việc làm của ông
Mạnh chống Thần Gió ?
- Gặp ông Mạnh Thần Gió xô ôngngã lăn quay Khi ông nổi giậnThần Gió còn cới ngạo nghễ chọctức ông
-Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà,
Trang 2- Hình ảnh cây cối xung quanhngôi nhà đỏ rạp trong khi ngôinhà bị đứng vững.
- Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đếnnhà ông với vẻ ăn năn biết lỗi ông
đã an ủi thần, mời thần thỉnhthoảng tới chơi
- Ông Mạnh tợng trng cho con ngời
- Thần Gió tợng trng cho thiênnhiên
- Đọc theo phân vai - Đại diện các nhóm thi đọc
- Biết ngắt nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu, đọc rành mạch đợcbài văn
-Hieồu noọi dung : Baứi vaờn ca ngụùi veỷ ủeùp cuỷa muứa xuaõn
II đồ dùng
- Tranh minh một số loài cây, loài hoa trong bài
III Các hoạt động dạy học
Trang 3+ Đoạn 3: Còn lại+ Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
-Nhận xét
3 Tìm hiểu bài
Câu 1: - Dấu hiệu nào báo mùa
xuân đến ? đến ?- Hoa mận tàn báo mùa xuân
- Ngoài dấu hiệu hoa mận tán, các
em còn biết dấu hiệu nào của các
loài chim báo hiệu mùa xuân
đến ?
- Còn dấu hiệu khác, ở miền Bắccòn có hoa Đào nở, miền Nam cóhoa Mai vàng
Câu 2: - Kể những thay đổi của
bầu trời và mọi vật khi mùa xuân
vị riêng của mỗi loài hoa, vẽ riêng
của mỗi loài chim ?
- Loài hoa: Hơng bởi nồng nàn,hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảngqua
- Loài chim: Chích choè nhanhnhảu, khớu lắm điều, chào mào
I Mục tiêu
-Ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ, Đọc rành mạch được toàn bài
Trang 4-Hiểu lời khuyờn cõu chuyện: Hóy để cho chim được tự do ca hỏt, bay lượn Hóy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được cõu hỏi 1,2,4,5)
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra
- Đọc bài: Mùa nớc nổi - 2 HS đọc
- Bài văn tả mùa nớc nổi ở vùng
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài
- Cả lớp nhận xétm, bình chọn
nhóm CN đọc tốt nhất
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài
- Trớc khi bị bỏ vào lồng chim và
hoa sống thế nào ? von, sống trong một thế giới rất- Chim tự do bay nhảy hót véo
rộng lớn là cả bầu trời xanhthẳm
Trang 5- Cúc sống tự do bên bờ ràogiữa đám cỏ dại nó tơi tắn vàxinh xắn,
mặt trời
- 1 HS đọc yêu cầu
- Vì sao tiếng hát của chim trở lên
buồn thảm trong lồng.- Vì chim bị bắt, bị cầm tùCâu 3:
- Điều gì cho thấy các cậu bé vô
tình với chim đối với hoa ? nhốt vào lồng nhng không nhớ cho- Đối với chim: Cậu bé bắt chim
cho chim ăn để chim chết vì
- Hành động của các cậu bé gây
ra chuyện gì đau lòng ? Hãy để cho chim đợc tự do bay l-- Đừng bắt chim, đừng hái hoa.
ợn
4 Luyện đọc lại: - 3, 4 em đọc lại chuyện
-Gọi học sinh đọc lại
C Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Tiết 66: vè chim i.mục tiêu
-Ngắt nghỉ hơi đỳng nhịp khi đọc cỏc dũng vố trong bài.
-Hiểu nội dung: một số loài chim cũng cú đặc điểm, tớnh nết giống con người (học thuộc
được 1 đoạn trong bài vố)
II đồ dùng
- Tranh ảnh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè
iII hoạt động dạy học
Trang 62.1 Giáo viên đọc mẫu bài
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
Câu 1: - Tìm tên các loài chim đợc
kể trong bài ? - 1 HS đọc yêu cầu- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi,
chèo bẻo, chim sẻ, chim sâu, tu hú,
cú mèoCâu 2: - Tìm những từ ngữ đợc
dùng để gọi các loài chim ? khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu,- Em sáo, cậu chìa vôi, thím
cô tu hú, bác cú mèo
Tìm những từ ngữ để tả các loài
chim ? - Chạy lộn xộn, vừa đi vừa nhảy,nói linh, hay nghịch, hay tếu,
chao đớp mồi, mách lẻo
Câu 3: - Em thích con chim nào
trong bài ? vì sao ? vì lông nó nh hòn tơ vàng.- Em thích con gà con mới nở
Là anh chó cúm
Tuần 22
Tập đọc Tiết 67+ 68 : Một trí khôn hơn trăm trí khôn i.mục tiêu
-Ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ, đọc rừ lời nhõn vật trong cõu chuyện.
-Hiểu bài học rỳt ra từ cõu chuyện: Khú khăn, hoạn nạn thử thỏch trớ thụng minh của
Trang 7mỗi người; chớ kiờu căng, xem thường người khỏc (trả lời CH 1,2,3,5)
-Giỏo dục học sinh tớnh khiờm tốn.
ii.đồ dùng
-Tranh minh hoạ bài tập Tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
iii.các hoạt động dạy- học
+Nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài-ghi bảng
2.Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu bài một lợt,
sau đó gọi học sinh đọc lại
+ Yêu cầu học sinh đọc từ khó
- Gọi HS giải nghĩa các từ mới,
- Giáo viên giảng thêm từ mới
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có
4 học sinh và yêu cầu đọc bài
trong nhóm Theo dõi học sinh
đọc bài theo nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
-3 HS lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân từng đoạn
TIếT 2
3.Tìm hiểu bài
Trang 8Câu 1 Tìm những câu nói lên
thái độ của Chồn với Gà Rừng ?
+Chuyện gì xảy ra với đôi bạn
khi chúng dạo chơi trên cánh
Câu 4 Sau lần thoát nạn thái độ
của Chồn đối với Gà Rừng ra sao?
+Vì sao Chồn lại thay đổi nh
- Yêu cầu các nhóm đọc lại bài
- Gọi học sinh đọc cả bài
-Chồn lúng túng sợ hãi nên khôngcòn trí khôn nào trong đầu
+Gà giả vờ chết để lừa ngời thợsăn, tạo cơ hội cho Chồn trốnthoát
-Gà rất thông minh, dũng cảm,biết liều mình vì bạn
-Chồn trở nên khiêm tốn hơn
*Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôncủa mình mà cứu đợc cả hai thoátnạn
-Khuyên hãy bình tĩnh trong khigặp hoạn nạn
- 1 số em chọn tên truyện và nêu ýkiến của mình
*Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mớibiết ai khôn
I Mục tiêu
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sớng
- Trả lời đợc các CH trong SGK
II đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc
Trang 9- Bảng phụ ghi sẵn các câu , từ cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
-Gọi HS đọc bài: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
-Nêu nội dung của bài
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu học sinh tìm các từ
khó đọc trong bài và luyện phát
và luyện đọc các câu dài
*Em sống trong bụi cây dới
đất ,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy
các anh chị trắng phau phau,/
đôi cánh dập dờn nh múa,/
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Học sinh đọc cá nhân
- Học sinh tìm và đọc (Cuốc,trắng phau, thảnh thơi )
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân từng đoạn hoặc cả bài
Trang 103 Tìm hiểu bài.
Câu 1
+Cò đang làm gì?
+Khi đó Cuốc hỏi Cò điều gì?
+Cò nói gì với Cuốc?
Câu 2
Vì sao Cuốc lại hỏi Cò nh vậy?
+Cò trả lời Cuốc nh thế nào?
+Câu trả lời của Cò chứa đựng
một lời khuyên , lời khuyên ấy là
*Cò nói: Khi làm việc, ngại gì bẩn
hở chị
*Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Còbay trên trời cao, trắng phauphau, trái ngợc hẳn với Cò bây giờ
đang lội bùn, bắt tép
*Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới
có khi thảnh thơi bay lên bầu trời
*Phải chịu khó lao động thì mới
I mục tiêu
- Đọc lu loát trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hieồu noọi dung baứi: Sói gian ngoan bày mu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
ii đồ dùng
-Tranh minh họa , bảng phụ viết cỏc cõu văn cần hướng dẫn luyện đọc
iii.các hoạt động dạy-học
A Kiểm tra
- Gọi học sinh đọc và trả lời cõu hỏi
trong bài: “ Cũ và Cuốc”
Trang 11- Yờu cầu đọc từng cõu , nghe và chỉnh
sửa lỗi cho học sinh về cỏc lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này cú mấy đoạn cỏc đoạn được
phõn chia như thế nào ?
- Gọi HS nối tiếp theo đoạn
3 em và yờu cầu đọc theo nhúm
+ Thi đọc -Mời cỏc nhúm thi đua đọc
-Nhận xét
Tiết 2 3) Tỡm hiểu bài
-Yờu cầu lớp đọc thầm trả lời cõu hỏi :
Câu 1: Từ ngữ nào tả sự thốm thuống
của Súi khi nhỡn thấy Ngựa ?
Câu 2: Sói làm gì để lừa ngựa?
Câu 3: Ngựa đó bỡnh tĩnh giả đau ra sao
?
- Chỳ ý đọc đỳng giọng cỏc nhõn vật cútrong bài như giỏo viờn lưu ý
- Một em đọc lại -Rốn đọc cỏc từ như : mũ , khoan thai ,phỏt hiện , bỡnh tĩnh ,, giả đũ , chữa giỳp ,bỏc sĩ , rờn rĩ , bật ngửa , vỡ tan
- Bài này cú 3đoạn -Đoạn 1 : Ngựa đang ăn cỏ về phớaNgựa ;
- Đoạn 2 : Súi đến gần .phiền ụng xemgiỳp ;
-Đoạn 3 : Phần cũn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn +Nú bốn kiếm một cặp kớnh đeo lờn mắt ,/một ống nghe cặp vào cổ , một ỏo choàngkhoỏc lờn người ,/ một chiếc mũ thờu chữthập đỏ chụp lờn đầu //
+Thấy Súi đó cỳi xuống đỳng tầm ,/ nútung vú đỏ một cỳ trời giỏng ,àm Súi bậtngửa , bốn cẳng huơ giữa trời , kớnh vỡ tan, mũ văng ra , //
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọcmột đoạn đến hết bài
- Cỏc nhúm thi đua đọc bài , đọc đồngthanh và cỏ nhõn đọc
-Lớp đọc thầm bài trả lời cõu hỏi -Súi thốm rỏ dói
- Súi đó đúng giả làm bỏc sĩ đi khỏm bệnh
để lừa Ngựa
- Khi phỏt hiện ra Súi đang đến gần , Ngựabiết cuống lờn thỡ chết bốn giả đau , lễphộp nhờ
“ bỏc sĩ Súi “ khỏm cho cỏi chõn sau đang
bị đau
- Ngựa nhón nhón chân sau, vờ
Trang 12Câu 4: Tả lại cảnh Súi bị Ngựa đỏ ?
- Em thớch nhõn vật nào? Vỡ sao ?
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ
rên rỉ.Thấy Sói đã cúi xuống
đúng tầm, nó tung vó đá một cútrời giáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giũa trời, kính vỡ tan,
mũ văng ra
- Vớ dụ : “Súi và Ngựa” hoặc tờn “ Lừangười lại bị người lừa “ “ Chỳ Ngựathụng minh “
- Khuyờn chỳng ta hóy bỡnh tĩnh để đốiphú với với những kẻ độc ỏc , giả nhõn ,giả nghĩa
- Lần lượt mỗi lần 3 em lờn phõn vai
- Hai em đọc lại cõu chuyện -Trả lời
Tập đọc Tiết 72: nội quy đảo khỉ i.mục tiêu
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng rành mạch đợc từng điều trongbản nội quy
- Hiểu và có ý thức tuân theo bản nội quy.(trả lời đợc câu hỏi 1, 2)
ii.đồ dùng
-Tranh minh hoùa baứi taọp Baỷng ghi saỹn noọi dung caàn hửụựng daónluyeọn ủoùc
iii.các hoạt động dạy học
A Kiểm tra
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
cõu hỏi về nội dung bài “ Bỏc sĩ Súi ”
Trang 13b/ Luyên đọc kÕt hîp gi¶i nghÜa tõ
-Treo bảng phụ yêu cầu luện phát âm các
từ khó Hướng dẫn luyện phát âm tập
trung vào các tiếng HS hay sai
c/ Luyện đọc theo đoạn
- Bài này được chia làm 2 đoạn
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện
đọc các điều mục trong bảng nội quy
+§äc trong nhãm
+Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
3)Tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
C©u 1: Nội qui của đảo Khỉ có mấy
điều ?
C©u 2: Em hiểu những điều quy định nói
trên như thế nào?
-Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm nội
dung của mỗi điều trong bản nội qui
- Sau 5 phút yêu cầu đại diện các nhóm lên
báo cáo trước lớp
- GV và lớp theo dõi nhận xét ý kiến các
-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Trả lời về cách đọc ở từng phần -Nhận xét bạn nếu bạn sai thì nêu cách củamình
-2 em nối tiếp nhau đọc bài Mỗi em đọcmột phần của bản nội qui
- Lần lượt từng em đọc bài trong nhómcủa mình , các bạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa cho nhau
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồngthanh và cá nhân đọc
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầmbài
- Nội qui đảo Khỉ có 4 điều
- Điều 1 :Mua vé tham quan trước khi lênđảo
Mỗi người khi lên đảo tham quan đều phảimua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chắmsóc đàn Khỉ
-Điều 2 : Không trêu chọc thú nuôi trongchuồng
Vì thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc nó
sẽ tức giận có thể gây nguy hiểm cho mọingười
-Điều 3 : Không cho thú ăn các thức ăn lạ.Khi cho thú ăn thức ăn lạ sẽ làm chochúng bị mắc bệnh vì vậy khách thamquan không được cho thú ăn thức ăn lạ -Điều 4 : Giữ vệ sinh chung trênđảo Khách tham quan không được vứt rác, khạc nhổ , đi tiểu tiện bừa bãi như thế sẽlàm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh
Trang 14-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ hưởng đến sức khoẻ của bầy thỳ và với
chớnh cỏc khỏch tham quan
- Lớp chia nhúm để thảo luận sau đú cửđại diện lờn bỏo cỏo về nội dung mỗi điều
- Vỡ nú thấy Đảo Khỉ và họ hàng của núđược bảo vệ chăm súc tử tế và khụng bịlàm phiền , khi mọi người đến thăm ĐảoKhỉ đều phải tuõn theo nội quy của ĐảoKhỉ
- Hai em đọc lại bài
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
Tuần 24
Tập đọc Tiết 73+74: quả tim khỉ
I Mục tiêu
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc nh Cá Sấu không bao giờ có bạn
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
TIếT 1
A Kiểm tra
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi bài “Nội quy đảo khỉ” :
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Học sinh đọc nối tiếp trong
Trang 15- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài.
+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
*Da sần sùi, dài thợt, răng nhọnhoắt, mắt ti hí
*Cá Sấu nớc mắt chảy dài vìkhông có ai chơi
-Thấy Cá Sấu khóc vì không cóbạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn.Từ
đó, ngày nào Khỉ cũng hái quảcho Cá Sấu ăn
*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhàchơi và định lấy quả tim củaKhỉ
*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đólấy lại bình tĩnh
*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứavẫn giúp và nói rằng quả tim củaKhỉ đang để ở nhà nên phảiquay về nhà mới lấy đợc
*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trongkhi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
*Khỉ là ngời bạn tốt và rất thôngminh
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc lại bài theo hình thức phân
vai
C Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục học sinh cảnh giác đối
với ngời xấu và phải chân thật
trong tình bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻlừa dối, xấu tính
*Qua chuyện muốn nói với chúng
ta là không ai muốn chơi với kẻ
ác./ Phải chân thật trong tìnhbạn./ Những kẻ giả dối, bội bạcthì không bao giờ có bạn
- Luyện đọc lại bài theo vai (ngờidẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)
- Học sinh nghe và ghi nhớ
Tập đọc Tiết 75: Voi nhà
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Voi rừng đợc nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có íchcho con ngời (Trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra
- Gọi HS đọc bài:Quả tim khỉ, và
trả lời câu hỏi:
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu học sinh tìm những từ
khó đọc: voi nhà, khựng lại, rú ga,
+Mọi ngời lo lắng nh thế nào khi
thấy con voi đến gần xe?
Câu 3
- 1 em học khá đọc , cả lớp theodõi
- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- HS nêu nghĩa các từ
-Đọc theo nhóm
- Cử đại diện nhóm lên đọc
Vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi đợc
-Mọi ngời sợ con voi đập tan xe,
Tứ chộp lấy khẩu súng địng bắnvoi, Cần ngăn lại
-Voi quặp chặt vòi vào đầu xe,
co mình lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy
+Vì voi nhả không dữ tợn, phá phách nh voi rừng mà hiền lành , biết giúp ngời
+Vì voi nhà thông min+Biết đi về với chủ của nó