Thực hiện kế hoạch chăm sóc ư Cung cấp thông tin về bệnh tiểu đường cho thai phụ: Nguyên nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể áp dụng, động viên giải thích để thai phụ yên tâm
Trang 1chăm sóc thai phụ bị bệnh tiểu đường
1 Nhận định
ư Tiền sử: Bệnh tật, thai nghén
ư Tình trạng hiện tại: Toàn trạng: da, niêm mạc, sắc
mặt, dấu hiệu sinh tồn, mức độ sút cân, mệt mỏi, đái
nhiều, uống nhiều (tăng cảm giác khát nước); ăn
nhiều (tăng cảm giác đói)
ư Dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vệ sinh
ư Đại tiểu tiện
ư Các xét nghiệm cận lâm sàng
2 Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
ư Thai phụ mệt mỏi, lo lắng về bệnh, thiếu hụt kiến
thức về thai nghén, về bệnh tiểu đường
ư Nguy cơ tiền sản giật, sản giật, thai có thể bị dị dạng,
bị chết đột ngột
ư Nguy cơ đẻ khó do thai to (mất cân xứng giữa thai
nhi và khung xương chậu)
ư Nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinh sản trước và sau
đẻ do sức đề kháng giảm
ư Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vệ sinh
3 Lập kế hoạch chăm sóc
ư Theo dõi toàn trạng: về màu sắc da, niêm mạc, sắc
mặt, các dấu hiệu sinh tồn
ư Theo dõi mức độ sút cân, mệt mỏi, đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều của thai phụ
ư Ghi đầy đủ các thông số, kết quả theo dõi vào phiếu chăm sóc theo dõi
ư Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ
ư Theo dõi tình trạng thai, phát hiện sớm các biến chứng có thể xẩy ra khi có thai, khi chuyển dạ và sau khi đẻ
ư Chuẩn bị tốt các phương tiện, dụng cụ, thuốc cấp cứu khi có biến chứng sản giật, đẻ khó
ư Theo dõi các kết quả cận lâm sàng khác hàng ngày
ư Hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn, chế độ vận động, chế độ
vệ sinh
ư Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
ư Cung cấp thông tin về bệnh tiểu đường cho thai phụ: Nguyên nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể
áp dụng, động viên giải thích để thai phụ yên tâm
ư Đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, đếm nhịp thở, quan sát da, niêm mạc, sắc mặt, ghi phiếu theo dõi
ư Đếm nhịp tim thai, theo dõi tình trạng phát triển của thai, phát hiện suy thai, báo cáo kịp thời diễn biến bất thường về thai cho bác sỹ biết
ư Chuẩn bị tốt, đầy đủ các phương tiện dụng cụ can thiệp, thuốc cấp cứu khi có đẻ khó, khi có sản giật
Trang 2ư Hướng dẫn cho thai phụ chế độ ăn hợp lý theo chỉ
dẫn của bác sỹ (kiêng đường, mía, rượu và các thực
phẩm ngọt, ăn nhiều rau, quả và các thực phẩm thô
nguyên hạt có nhiều chất xơ…)
ư Hướng dẫn chế độ vận động, luyện tập, nghỉ ngơi hợp
lý (tập thể dục hoặc đi bộ mỗi ngày 15-30 phút, tránh
vận động mạnh)
ư Hướng dẫn vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, vệ
sinh bộ phận sinh dục ngoài, thay váy áo, khăn vệ
sinh vô khuẩn đề phòng nhiễm khuẩn
ư Theo dõi sát các thông số cận lâm sàng, ghi phiếu
chăm sóc theo dõi
ư Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời và chính xác
5 Đánh giá
5.1 Hiệu quả chăm sóc tốt
Thai phụ được chăm sóc theo dõi đầy đủ, được phát
hiện và điều trị kịp thời, chính xác, mạch, huyết áp ổn
định, các dấu hiệu cận lâm sàng ổn định, tim thai tốt, thai
không suy, thai phụ ăn uống được theo chế độ hướng dẫn,
tập luyện hợp lý, không có biến chứng
5.2 Hiệu quả chăm sóc chưa tốt
Thai phụ không được chăm sóc theo dõi đầy đủ, phát
hiện muộn, có biến chứng, thai nhi bị suy, bệnh tiểu
đường ngày càng nặng lên
Phần 2: qui trình thực hành
Quy trình quản lý thai nghén
Quy trình quản lý thai nghén bao gồm các biện pháp giúp cho người cán bộ y tế nắm chắc tình hình và diễn biến của các bà mẹ có thai đã được đăng ký, cụ thể là:
ư Tổ chức đăng ký quản lý thai nghén
ư Lập phiếu khám thai và phiếu chăm sóc thai nghén hiện tại cho từng thai phụ
ư Lập bảng theo dõi và quản lý thai sản
1 Cách tổ chức đăng ký quản lý thai nghén
1.1 Về nhân lực
ư Hộ sinh có tại cơ sở Nhân viên y tế thôn, bản, cán bộ hội phụ nữ, hội thanh niên, đội sản xuất…
1.2 Về vật liệu
ư Sổ khám thai Phiếu khám thai theo mẫu của Bộ y tế
ư Một tủ nhỏ có 12 ngăn đựng phiếu khám thai của từng tháng
ư Một bảng theo dõi số người dự kiến đẻ trong từng tháng của một năm
Trang 31.3 Các bước tiến hành
ư Cán bộ y tế cơ sở và nhân viên y tế cộng đồng phát
hiện người có thai
ư Vận động các bà mẹ có thai đăng ký quản lý thai
nghén tại trạm y tế xã hay tại nhà
ư Khám thai lần thứ nhất và lập phiếu khám thai cho
từng người, mỗi người lập 2 bản (một bản bà mẹ giữ,
một bản để lưu tại trạm y tế)
Ngay trong lần khám thai đầu tiên này, nếu bà mẹ có
nguy cơ thì gửi đi khám tuyến trên Khi bà mẹ khám
tuyến trên trở về, cán bộ y tế phải ghi lại ý kiến khám xét
của tuyến trên vào phiếu lưu tại trạm và thực hiện việc
theo dõi chăm sóc theo chỉ định của thầy thuốc tuyến trên
Nếu qua khám xét thấy thai nghén không có nguy cơ cao,
thì hẹn bà mẹ đến khám lần 2 vào một ngày nhất định
ư Phiếu lưu của bà mẹ vừa được khám xong, được xếp
vào ngăn của tháng đã hẹn bà mẹ đến khám lần tới
ư Đến hẹn khám lần 2, sẽ tìm phiếu lưu tại ngăn khám
của tháng đó Sau khi khám xong, xếp phiếu lưu vào
ngăn của tháng hẹn khám lần 3
ư Cuối mỗi tháng, nếu trong ngăn lưu hồ sơ còn sót lại
một số phiếu nào đó, có nghĩa là bà mẹ đó chưa đến
khám, khi đó cần đến tận nhà hỏi thăm tìm nguyên
nhân và vận động bà mẹ đi khám thai
ư Ngoài 3 lần khám theo quy định, cần dặn dò bà mẹ có
thể đến khám bất kỳ lúc nào hoặc cho hẹn đến khám
thêm, nếu có điều gì nghi ngờ bất thường
ư Phân tích rõ quyết định nơi bà mẹ sẽ đến đẻ (nhất là
trong trường hợp có nguy cơ cao, cần gửi bà mẹ đi đẻ
ở bệnh viện) để họ vui vẻ chấp nhận
ư Phải dự kiến ngày đẻ, để lên lịch đẻ hàng tháng trong năm (bằng bìa cứng có gắn nhãn ghi thông tin (tôm thông tin) cần thiết về thai phụ theo tháng dự kiến đẻ)
ư Nếu đã quá ngày dự kiến đẻ, mà chưa thấy thai phụ
đến trạm để đẻ, thì cán bộ y tế cơ sở cần đi đến nhà tìm hiểu nguyên nhân
Có thể:
+ Chưa đẻ (cần phòng ngừa nguy cơ thai quá ngày) + Đã đẻ ở nơi khác
+ Đã đẻ ở nhà do bà mụ đỡ hoặc tự đỡ đẻ
Việc chăm sóc các bà mẹ sau khi đẻ, không ở tại trạm y
tế này, vẫn phải tiến hành như mọi bà mẹ khác đẻ tại trạm, không được bỏ rơi họ (ít nhất có 3 lần thăm: 6-12 giờ
đầu sau đẻ, ngày thứ 3 sau đẻ và ngoài 40 ngày sau đẻ)
2 Phiếu khám thai
2.1 Phiếu khám thai bao gồm: (Phần này đã có phiếu in sẵn)
ư Phần bản thân người có thai
ư Phần tiền sử sản khoa
ư Phần chăm sóc thai nghén hiện tại
2.2 Cách sử dụng
ư Mỗi phiếu dùng cho một lần có thai
ư Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập phiếu
Trang 4* Phần bản thân
ư Ghi 6 yếu tố về bản thân
ư Ghi số đăng ký
ư Ngày lập phiếu: Ghi ngày tháng năm dương lịch
ư Tuổi: Phải ghi rõ số tuổi, nếu thai phụ 28 tuổi, phải
ghi rõ 28 sau đó mới đánh dấu √ vào ô 18 - 35
ư Chiều cao phải ghi rõ theo đơn vị cm Nếu thai phụ
cao 158cm, ghi 158cm sau đó mới đánh dấu √ vào ô
145cm trở lên
Phiếu khám thai
Họ và tên:………
Ngày tháng năm sinh /./
Trình độ văn hoá:………
Dân tộc: ………
Họ và tên chồng:………
Tiêm phòng uốn ván:
Lần1:…/…./….(ngày tiêm)
Lần 2: /…/….(ngày tiêm)
Số đăng ký:…………
Ngày lập phiếu:…./……/……
Tuổi khi có thai:18 - 35 <18 >35 Chiều cao:…≥ 145cm ≤ 144cm
Tiền sử sản khoa
Số lần sinh:………….1-3 > 3
Kỳ thai vừa qua bị sẩy: không có Thai chết lưu: không có Sản giật không có Chảy máu trước sinh: không có Băng huyết: không có Sinh bất thường: không có (đẻ khó)
Địa chỉ:
Làng, thôn, bản………
Xã………
Huyện………
Tỉnh………
Mổ tử cung: không có
Mổ lấy thai: không có
Đẻ con < 2500g: không có Con chết tuần đầu: không có
Sau đẻ
Tiền sử bệnh tật: không có Tên bệnh nếu có (tim, phổi, thận)
Chăm sóc thai nghén hiện tại
Ngày kinh cuối cùng:… Có thai lần thứ:…
Dự đoán ngày sinh:…… Đẻ lần thứ:………
Tuổi thai (tháng) 1-3 4-6 7 8 9 Ngày khám thai
Bình thường Cân nặng mẹ
Bất thường Bình thường Chiều cao tử cung
Bất thường Bình thường Tim thai
Bất thường Bình thường Ngôi thai
Bất thường Bình thường Huyết áp
Bất thường
Trang 5Có phù nề
Da rất xanh
Chảy máu âm đạo
Có protein niệu
* Phần tiền sử sản khoa
ư Số lần đã đẻ Nếu đã đẻ 2 lần, phải ghi hai cạnh số
lần đã đẻ, sau đó mới đánh dấu X vào ô 1-3
ư Các ô tiếp theo: Tuỳ có hay không mà đánh dấu √
vào ô tương ứng
ư Phần này giúp phát hiện 14 yếu tố nguy cơ do tuổi,
chiều cao và tiền sử sản khoa
* Phần chăm sóc thai nghén hiện tại
ư Có thai lần thứ (kể cả các lần đã đẻ, nạo, sẩy với lần
thai này)
ư Đẻ lần thứ (không tính sẩy, nạo)
ư Ngày đầu kinh cuối: Là mốc quan trọng để tính tuổi
thai và dự kiến ngày đẻ, không nhớ ngày đầu kinh
cuối cũng là một yếu tố nguy cơ
ư Phần này được thiết kế cho 5 lần khám thai, 3 tháng
đầu một lần, 3 tháng giữa một lần, 3 tháng cuối mỗi
tháng một lần
ư Phần này giúp phát hiện 9 yếu tố nguy cơ Các yếu
tố nguy cơ này, trừ tim thai chỉ nghe được sau tuần
20 và ngôi thai chỉ đánh giá từ tuần 28, các nội dung
còn lại đều có thể đánh giá trong suốt thời gian
mang thai
3 Bảng theo dõi và quản lý thai sản
Bảng theo dõi và quản lý thai sản là một bảng lớn treo tường, có gắn các nhãn ghi thông tin cần thiết về thai phụ theo tháng dự kiến đẻ Nhãn ghi được gọi là “con tôm”
3.1 Chất liệu, phương tiện
ư Bảng trắng: Bề ngang ít nhất 150cm, cao ít nhất 120cm hoặc dùng giấy trắng khổ to ghép thành bảng theo kích thước cần thiết (tùy số lượng đẻ hàng năm)
ư Bút dạ: Loại không xoá được để kẻ và ghi các chi tiết
cố định, loại xoá được để ghi các diễn biến
ư Tôm theo dõi thai: Kích thước “tôm” tùy theo bảng Nếu bảng 150 x 120 thì “tôm” có thể là 8 x 12 cm
3.2 Cách làm bảng
ư Bảng có 13 cột dọc, cột đầu là địa chỉ (thôn, xóm, tổ sản xuất), 12 cột sau là các tháng ghi từ tháng 1 đến tháng 12
ư Các ô ngang, mỗi thôn một ô
ư Dưới các thôn là ô cộng tháng Sau khi đã sinh, tôm
được bóc ra và chuyển xuống ô sau đẻ phía dưới, để theo dõi và chăm sõc sau đẻ
3.3 Cách làm tôm
ư Tốt nhất dùng giấy tự dán (bóc mặt sau là có thể dính ngay vào nơi định đặt), người hộ sinh không phải luồn tôm vào những khung chỉ đã khâu sẵn
ư Kích thước tôm và lượng thông tin ghi trên tôm tuỳ theo cỡ bảng, tối thiểu bao gồm:
Trang 6+ Họ tên thai phụ
+ Tuổi
+ Tiền sử thai nghén (Para): Ký hiệu 4 số theo thứ tự
là: số lần đẻ đủ tháng, số lần đẻ thiếu tháng, số lần
nạo / sẩy thai, số con hiện sống
+ Số đăng ký thai (để liên hệ với sổ và phiếu khám
thai)
+ Ngày đầu kỳ kinh cuối
+ Ngày dự kiến đẻ
+ Có thể thêm thông tin thứ 7 qua chỉ thị màu: Tôm
xanh là con so, tôm vàng là con thứ hai, tôm đỏ là
con thứ ba trở lên
+ Đối với những trường hợp có nguy cơ cao (thí dụ có
sẹo mổ tử cung), có thể đánh thêm một dấu hoa thị
(*) vào tôm
Tôm được làm ngay khi đăng ký và dán vào ô tương
ứng vào tháng dự kiến sinh
Bảng theo dõi và quản lý thai sản
Xã………
Năm………
Tháng Thôn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1
2
3
4
5
Tổng số
Sau đẻ
Nguyễn Thị Thanh 26 tuổi Para: 1001 SĐK: 023/ 03 KKC: 12/06/2003 DKĐ: 19/03/2004
Nhãn thông tin (Tôm)
(8 x12cm với 6 thông tin)