Văn học gắn bó với cách mạng, phản ánh sức mạnh nhân dân cùng với phẩm chất của họ: yêu nớc, căm thù giặc, tình đồng chí đồng đội, tự hào dân tộc, tin tởng vào tơng lai kháng chién nhất
Trang 1NguyÔn thi kha
Híng dÉn «n tËp tN
THpt
M«n Ng÷ V¨n (Ch¬ng tr×nh chuÈn)
N¨m häc 2008- 2009
Trang 2- Thấy đợc những đổi mới bớc đầu của văn học từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Nắm đợc cách giới thiệu, khả năng tổng hợp khái quát về văn học Việt Nam
2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu
+ Từ 1945 đến 1954
Trang 3Văn học gắn bó với cách mạng, phản ánh sức mạnh nhân dân cùng với phẩm chất của họ: yêu nớc, căm thù giặc, tình đồng chí đồng đội, tự hào dân tộc, tin tởng vào tơng lai kháng chién nhất định thắng lợi (“Đất nớc đứng lên”, “Truyện Tây Bắc”, “Con trâu”, “Vùng mỏ”, “Xung kích”, “Kí sự Cao Lạng”) Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai thác những đề tài truyền thống Nguyễn Đình Thi tìm tòi, cách tân thơ ca, Quang Dũng tiêu biểu cho cảm hứng lãng mạn anh hùng Kịch “Bắc Sơn”, “Những ngời ở lại”, “Chị Hoà” Lí luận phê bình nổi lên với
“Văn hoá hoá kháng chiến, kháng chiến hoá văn hoá”, “Nhận đờng”, “Mờy vấn đề nghệ thuật”, tranh luận về thơ ở Việt Bắc, nói chuyện thơ ca kháng chiến và quyền sống con ngời trong “Truyện Kiều” của Hoài Thanh tất cả đều làm nổi bật quê hơng đất nớc và những con ngời kháng chiến nh bà mẹ, anh bộ đội, em bé liên lạc, chị phụ nữ trong đoàn dân công
+ Từ năm 1955 đến năm 1964 Văn học có hai nhiệm vụ phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đáu tranh thực hiện thống nhất nớc nhà Văn học tập trung ca ngợi cuộc sống mới, con ngời mới Cảm hứng của văn học là ca ngợi những đổi thay của đất nớc bằng xu hớng lãng mạn tràn đầy niềm vui và lạc quan Nhiều tác phẩm thể hiẹn tình cảm sâu đậm với miền Nam Văn xuôi có các phẩm tiêu biểu: Cái sân gạch, vụ lúa chiêm, mùa lạc, sông Đà, mời năm
Thơ tập trung thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và cái riêng, ca ngợi chủ nghĩa xã hội, cuộc sống mới, con ngời mới, nỗi đau chia cắt đất nớc, nhớ thơng miền Nam gắn liền với khát vọng giải phóng Đó là những tác phẩm: Gió lộng, ánh sáng và phù sa, Riêng chung, Trời mỗi ngày mỗi sáng, Đất nở hoa, Tiếng sóng, Bài thơ Hắc Hải, Những cánh buồm Đặc biệt những tập
thơ phản ánh giai đoạn cuối cuộc kháng chiến: Mắu và hoa, Hoa ngày thờng chim báo bão, Những bài thơ đánh giặc, Đờng ra mặt trận, Vầng trăng quầng lửa, ánh trăng, Bừp lửa, Hoa dọc chiến hào, Góc sân và khoảng trời
Kịch phát triển mạnh Chú ý các vở Một Đảng viên, Ngọn lửa, Nổi gió, Chị Nhàn Giai đoạn
quyết liệt có các vở: Đại đội trởng của tôi, Đôi mắt
+ Từ năm 1965 đến năm 1975
Văn học miền Bắc và văn học vùng giải phóng miền Nam tập trung, huy động tổng lực vào cuộc chiến đấu, khai thác đề tài chống Mĩ Chủ đề bao trùm là ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc, quyết đánh giặc, có đời sống hài hoà giữa chung và riêng nhng bao giờ cũng để cái chung trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả) Đó là những tác phẩm: Ngời mẹ cầm súng, Những đứa con trong gia đình, Rừng xà nu, Hòn đất, Chiếc lợc ngà, Cửu Long cuộn sóng, Mẫn và tôi, Trở về làng, Kí của Nguyễn Tuân, Vùng trời, Dờu chân ngời lính, Cửa sông, Những ngời từ trong rừng ra, Chiến sĩ, Khi có một mặt trời, Bão biển
Thơ văn những năm chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc, biểu dơng lực lợng, thể hiện cuộc
ra quân vĩ đại của cả hai miền đất nớc
+ Văn học vùng tạm bị chiếm ở miền Nam
Chủ yếu là văn học chống phá cách mạng và đồi trụy Tuy nhiên, bên cạnh xu hớng phản
động còn có văn học tiến bộ Tiêu biểu là những tác giả: Vũ Hạnh, Vũ Bằng, Sơn Nam, Lí Chánh Trung, Lí Văn Sâm, Võ Hồng
- Những đặc điểm cơ bản
+ Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu Ra đời trong suốt ba thập kỉ, phản ánh cuộc đụng đầu lịch sử của dân tộc ta với hai đế quốc to là Pháp và Mĩ, nền văn học thống nhất, lấy mục đíchphục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, cổ vũ chiến đấu, phản
ánh sự đổi đời của nhân dân, thức tỉnh tinh thần giác ngộ cách mạng của nhân dân Văn học ớng về nhân dân nên có tinh thần dân tộc Chú ý các tác phẩm: Đôi mắt, Nhận đờng Các nhà
Trang 4h-văn, nhà thơ hình thành cho ngời đọc quan niệm mới mẻ “Đất nớc này là đất nớc của nhân dân” Nền văn học hớng về đại chúng Quần chúng vừa là đối tợng sáng tác, vừa là đối tợng th-ởng thức Quần chúng là nguồn cung cấp lực lợng sáng tác.Văn học phản ánh sự đổi đời của nhân dân, thức tỉnh tinh thần giác ngộ của nhân dân Nhân dân làm ra lịch sử Hình thức diễn
đạt mang tính nhân dân
+ Văn học tập trung vào hai đề tài tổ quốc và chủ nghĩa xã hội Vấn đề đặt
ra cho dân tộc lúc này là sống hay là chết, độc lập hay nô lệ Miền Bắc phải xây dựng chủ nghĩa xã hội để chi viện cho miền Nam Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội là một, phải đợc đặt lên hàng đầu
+ Nền văn học mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn Khuynh hớng sử thi đòi hỏi tác phẩm văn học tái hiện những mốc lịch sử quan trọng của đất nớc, xây dựng đợc nhân vật mang cốt cách cộng đồng, ngôn ngữ mang đậm phong cách sử thi thể hiện anh hùng ca, giầu tính ớc lệ Cảm hứng lãng mạn hớng về tơng lai với niềm vui chiến thắng
- Thành tựu và hạn chế chung của văn học 1945-1975
+ Những đóng góp về t tởng Truyền thống yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng “Đất nớc là mắu xơng của mình” Chứng minh bằng bằng thơ của Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm Những đóng góp về t tởng còn biểu hiện bằng truyền thống nhân đạo Tấm lòng của ngời cầm bút chia sẻ, khẳng định phẩm chất con ngời, lên án hành vi vô nhân đạo Chứng minh bằng những tác phẩm diễn tả nỗi đau khổ của nhân dân trong xã hội cũ, phát hiện ở họ những phẩm chất tốt đẹp có khả năng cách mạng dới sự lãnh đạo của Đảng: “Vợ nhặt”, “Vợ chồng A Phủ” trong chiến đấu họ phát huy cao độ của chủ nghĩa yêu nớc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng: “Rừng xà nu”, “Những đứa con trong gia đình”
+ Những đóng góp về nghệ thuật (Thể loại, phẩm chất thẩm mĩ, phong cách nghệ thuật, tác phẩm dài nhiều tập, lí luận phê bình) Ngệ thuật làm nên cái đẹp Đáng chú ý là hình ảnh bà mẹ, ngời chiến sĩ anh hùng, cô thanh niên xung phong, em bé liên lạc H-ớng về cội nguồn cũng là nét đẹp
+ Hạn chế Văn học thể hiện con ngời , cuộc sống đơn giản, xuôi chiều, nhiều khi phiến diện công thức Nói nhiều thuận lợi hơn là khó khăn Ta thờng thắng, địch thua Về nghệ thuật bị hạ thấp, chỉ thiên về nội dung Phong cách riêng, cá tính sáng tạo cha đợc phát huy, nhà văn không có
điều kiện chọn đề tài Lí luận phê bình nghiêng nhiều về t tởng chính trị mà coi nhẹ khám phá nghệ thuật
- Văn học từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
Ngay sau đại hội Đảng lần thứ sáu, các nhà văn hiểu không thể viết nh cũ Nguyễn Huy Thiệp, Trần Thuỳ Mai, Tạ Duy Anh, Nguyễn Quang Thiều, Bảo Ninh, Nguyễn Thị Thu Huệ, Phan Thị Vàng Anh
Con ngời nhìn nhận ở góc độ cá nhân, chuyển từ hớng ngoại sang hớng nội: tác phẩm Tớng về
hu, Cỏ lau, Chút phận của đời, Trung tớng giữa đời thờng
b- Nghệ thuật
- Bài giới thiệu kết hợp giữa lịch sử và văn học
- Dẫn chứng phong phú
- Kết hợp phân tích khái quátc- ý nghĩa
Trang 5- Văn học phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị, góp phần làm giầu nền văn học dân tộc
– Nền văn học xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của nhân loại trong công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc
- Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật
+ Văn chơng phải có tính chiến đấu
Vì sao, đợc biểu hiện nh thế nào?
Văn chơng của Bác thể hiện cái nhìn và mối quan hệ của ngời chiến sĩ cộng sản chân chính, luôn phấn đấu vì mục đích cao cả, giải phóng dân tộc giành độc lập tự do Văn chơng có tính chiến đấu Tính chiến đấu kiên cờng cũng là truyền thống của dân tộc Bác đã phát huy truyền thống đó Chứng minh bằng bức th Bác gửi cho các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ năm 1951: “Văn hoá nghệ thuật cũng là mặt trận Anh chị em là ngời chiến sĩ trên mặt trân
Trang 6+ Văn học phải có tính chân thật và dân tộc
Vì sao, biểu hiện nh thế nào?
Phản ánh hiện thực là một quy luật của văn học nghệ thuật Ngời đọc luôn có xu hớng liên hệ với cuộc sống nên văn học phải có tính chân thật Giáo dục t tởng tình cảm và cái đẹp, văn chơng phải xuất phát từ sự chân thật, mang đặc điểm dân tộc Con ngời không chấp nhận
sự giả dối Tính chân thật và dân tộc là thớc đo của mọi sáng tác văn chơng
+ Văn chơng phải có tính mục đích
Vì sao, biểu hiện nh thế nào?
Mọi giá trị văn chơng đều hơng tới mục đích, trừ những sáng tác theo chủ nghĩa không tởng Trớc khi đặt bút viết Bác đặt ra những câu hỏi: Viết cho ai? (đối tợng sáng tác), Viết để làm gì? (mục đích sáng tác), viết về cái gì? (nội dung sáng tác), viết nh thế nào? (phơng pháp sáng tác)
- Sự nghiệp văn học
+ Văn chính luận
Do nhu cầu về hoạt động cách mạng, Bác viết nhiều văn chính luận (bài đăng trên các báo
Ngời cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền Tác phẩm viết bằng tiếng Pháp, kí tên Nguyễn
ái Quốc, vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn thực dân đối với dân các nớc thuộc địa Các tác phẩm: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Con đờng dẫn tôi đến chủ nghĩa Lê- nin, Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc
Những áng văn chính luận của Bác viết ra không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng cả tấm lòng yêu ghét phân minh, của trái tim vĩ đại, đợc biểu hiện qua hệ thống ngôn ngữchặt chẽ, hàm súc
+ Truyện và kí
Những truyện bác viết bằng tiếng Pháp: Pa- ri, Lời than vãn của bà Trng Trắc, Con ngời biết mùi hun khói, Đồng tâm nhất trí, Vi hành, Những trò lố hay Va- ren và Phan Bội Châu
Nội dung truyện kí đều tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo của bọn thực dân, phong kiến
và tay sai đối với các nớc thuộc địa Đồng thời đề cao những tấm gơng yêu nớc cách mạng + Thơ ca
Tập thơ: Nhật kí trong tù, thơ Hồ Chí Minh Nhật kí trong tù (1942- 1943) bao gồm 134 bài
thơ, phần lớn là những bài tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán Bác làm chủ yếu bốn tháng đầu Nhật
kí trong tù là bức chân dung tự hoạ về con ngời của Hồ Chủ tịch Mọt con ngời có dũng khí
lớn, trí tuệ lớn, tâm hồn lớn Con ngời luôn khao khát tự do, nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên, xúc động trớc đau đớn của con ngời Bác nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo
ra tiếng cời đầy trí tuệ Nghệ thuật thơ Nhật kí trong tù rất đa dạng phong phú, kết hợp giữa
bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa giản dị và thâm trầm sâu sắc
Tập thơ Hồ Chí Minh bao gồm những bài thơ viết bằng chữ Hán và cảm hứng trữ tình tiếng
Việt Một số bài viết trớc năm 1945 (Tức cảnh Bắc Bó, Bắc Bó hùng vĩ), còn lại Bác viết trong
cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ và xây dựng chủ nghĩa xã hội Những bài thơ chữ Hán mang mằu sắc cổ điển, hiện đại Những bài thơ cảm hứng trữ tình tiếng Việt mục đích tuyên truyền
Trớc , sau trong thơ Ngời nỏi bật nhân vật trữ tình, lúc nào cũng u t da diết mang nặng “Nỗi
Trang 7nớc nhà” mà phong độ vẫn ung dung, tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên, luôn luôn làm chủ tình thế, tin vào tơng lai tất thắng của cách mạng mặc dù còn nhiều thử thách gian nan
+ Phong cách nghệ thuật
Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc dáo đa dạng mà thống nhất Văn chính luận t duy
sắc sảo, lập luận chặt chẽ, giầu tính chiến đấu, hình ảnh, cảm xúc Giọng văn đa dạng, khi hùng hồn đanh thép, khiôn tồn, lặng lẽ thấu lí đạt tình Truyện và kí kết hợp giữa trí tuệ và hiện
đại, giầu trí tởng tợng, tạo ra tình huống độc đáo, viết bằng tiếng Pháp, tình tiết đều có trên đất
Pháp, một số nớc châu Phi, Mĩ la tinh, ngôn ngữ rất hóm hỉnh hài hớc Nghệ thuật Thơ ca chia
làm hai loại Thơ nghệ thuật là sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển và hiện đại (ngôn ngữ giản dị, hàm súc, tứ thơ độc đáo, thể thơ tứ tuyệt hoặc bát cú, nhân vật trữ tình thờng là một ẩn sĩ, một tao du mặc khách giầu tình cảm với thiên nhiên, ung dung, thanh thản Bút pháp cổ điển chỉ gợi mà không tả, thậm chí nói về chuyện này mà ngời ta nghĩ về một chuyện khác Hiện đại là thuật ngữ để chỉ hình tợng trong thơ luôn hớng về sự sống, ắnh sáng và tơng lai Trong quan hệ với thiên nhiên, nhân vật trữ tình không phải là ẩn sĩ mà là một chiến sĩ Ngời chiến sĩ biết tìm
đến hình thức diễn đạt của thơ ca cổ điển)
ơng ngời, trong gian khổ vẫn lạc quan ung dung, tự tại, thắng không kiêu, bại không nản, luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
2- Hớng dãn tự học
- Suy nghĩ của anh (chị) qua lời nhận định sau: “Thơ Ngời nói ít mà gợi nhiều, làloại thơ có màu sắc thanh đạm, có âm thanh trầm lắng, không phô diễn mà cố khép lại trong đ-ờng nétđể cho ngời đọc tự thởng thức cái phần ý ở ngoài lời” (Rô- giê- Đờ- nuy, Pháp)
- “Thơ Bác đã dành cho thiên nhiên một địa vị danh dự” (Đặng Thai Mai)
Trang 81- Kiến thức
- Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Bác vạch tội để tranh luận ngầm với thực dân Pháp, phủ định mọi đặc quyền,
đặc lợi của Pháp trên đất nớc ta, tuyên bố độc lập
- Quyết tâm giữ gìn độc lập tự do của dân tộc
- Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận hùng hồn, tạo sức thuyết phục
2/9/1945, tại Quảng trờng Ba Đình, Ngời đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt
Nam Dân chủ cộng hòa Mục đích khẳng định quyền độc lập, thể hiện lập trờng nhân
đạonguyện vọng hoà bình, quyết tâm bảo vệ tự do Bản tuyên ngôn thực sự là cuộc đấu lí, tranh luận với thực dân Pháp
- Bố cục:
+ Phần 1 (từ đầu đến “Không ai có thể chối cãi đ ợc”) Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
+ Phần 2 (Từ “Thế mà” đến “Dân chủ Cộng hòa”) : Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và ngầm tranh luận với thực dân Pháp, xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của Pháp trên đất nớc ta
+ Phần 3 (còn lại) : Tuyên bố độc lập, khẳng định ý chí bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
và Dân quyền của cách mạng Pháp: “Ngời ta sinh ra quyền lợi” Bác đã xoáy sâu vào quyền bình
đẳng của con ngời Con ngời hiểu theo nghĩa không phân biệt chủng tộc, màu da, tổ quốc Đó là con ngời nhân loại Chọn lời hai bản tuyên ngôn vì đây là cơ sở pháp lí tiến bộ nhất thời đại ngày nay (chú ý những từ:lẽ phải, chân lí, bất hủ) Bác nhấn mạnh quyền lợi con ngời, đấu tranh cho quyền lợi, hạnh phúc của con ngời, của cả loài ngời Bác đã đặt cách mạng nớc ta ngang hàng với hai cuộc cách mạng, là một bộ phận của cách mạng thế giới, cùng một lúc thực hiện hai yêu cầu cơ bản độc lập dân tộc, tự do mu cầu hạnh phúc , bình đẳng cho con ngời
- Vạch tội thực dân Pháp và tranh luận ngầm với chúng, phủ định mọi quyền lợi củachúng trên đất nớc Việt Nam
Hai từ: “Thế mà” phủ nhận hoàn toàn thái độ của tực dân Pháp Bản tuyên ngôn đa ra những chứng cứ, thực chất Bác vạch tội thực dânPháp, tranh luận ngầm với chúng Pháp kể công khai hoá, Bác vạch tội chúng trên các mặt chính trị, kinh tế Pháp kể công bảo hộ, Bác lên án chúng
Trang 9trong năm năm đã bán nớc ta hai lần cho Nhật Pháp nhân danh Đồng minh, Bác vạch rõ Pháp đã
“đầu hàng, “bỏ chạy”, thậm chí Việt Minh kêu gọi Pháp để liên minh chống Nhật, Pháp không
đáp ứng còn khủng bố Việt Minh Bác tuyên bố thoát li với Pháp và xoá mọi quyền lợi của Pháp trên đất nớc Việt Nam Ngời tuyên bố độc lập
- Bác tuyên ngôn, khẳng định quyết tâm của dân tộc
Bác trịnh trọng tuyên bố: “Nớc Việt Nam có quyền dộc lập ấy” Bác vừa khẳng định vừa công khai tuyên bố Lời Ngời nh chân lí Bác thể hiện quyết tâm của dân tộc, vừa đông viên, kêu gọi
đồng bào cả nớc đồng lòng để giữ gìn độc lập tự do đã giành đợc
b- Nghệ thuật
- Bản tuyên ngôn có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo lập luận giàu sức thuyết phục, dẫn chứng xác thực
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Giọng điệu biến hóa, linh hoạt phù hợp với từng nội dung, từng đối tợng
c- ý nghĩa Bản tuyên ngôn không chỉ là văn kiện lịch sử vô giá mà còn là tác phẩm văn học có giá trị nhiều mặt
3- Hớng dẫn tự học
Chứng minh tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực
Nguyễn Đình chiểu, ngôI sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Phạm Văn ĐồngI- mức độ cần đạt
- Nắm đợc nội dung sâu sắc mà tác giả đặt ra trong bài viết
- Thấy đợc cách nêu vấn đề độc đáo
- Cảm nhận đợc giọng văn hùng hồn, giầu biểu cảm
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nớc mà tác phẩm là bài ca bất hủ về cuộc khángchiến chống Pháp
- Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, phổ biến rộng rãi trongdân gian, nhất là miền Nam
- Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gơng sáng, nêu cao tác dụngcủa văn học nghệ thuật, vai trò ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá
- Nắm đợc nghệ thuật lập luận, văn giầu hình tợng, truyền cảm
2- Kĩ năng
Trang 10- Biết phát hiện ra luận điểm, luận cứ và nội dung cụ thể
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả Phạm Văn Đồng (SGK)
- Hoàn cảnh và mục đích sáng tác Bài viết đăng trên Tạp chí văn học số 7- 1963, nhân kỉ niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu ngày 3 tháng 7 năm 1888 Đặc biệt năm 1963, tình hình miền Nam có biến động lớn, lực lợng giải phóng đang trởng thành Phong trào thi đua ấp Bắc giết giặc lập công, học sinh, sinh viên kết hợp với nông dân xuống đờng đấu tranh mĩ tăng cờng đa quân vào miền Nam Nhiều nhà
s đã tự thiêu để phản đối Mục đích viết bài này để kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu,
ng-ời chiến sĩ yêu nớc trên mặt trận văn hoá, điều chỉnh cách nhìn về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
để khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nớc của ông, khôi phục giá trị Lục Vân Tiên, khơi dậy lòng yêu nớc thơng nòi của dân tộc
- Bố cục Bài viết chia làm ba đoạn
- Đoạn một từ đầu đến: “Một trăm năm”, cách nêu vấn đề
- Đoạn hai tiếp đó đến: “Còn vì văn hay của Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu
là nhà thơ yêu nớc, thơ văn phản ánh phong trào kháng Pháp, “Lục Vân Tiên” là tác phẩm có giá trị)
- Đoạn ba còn lại, nêu cao vai trò của văn học với cuộc sống, con ngời 2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
So sánh liên tởng nh “Vì sao có ánh sáng khác thờng Con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng” Văn chơng của Nguyễn Đình Chiểu là văn ch-
ơng đích thực, câu thơ cha thật chuốt, thật mợt Đừng vì thế mà hạ thấp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Phạm Văn Đồng nhấn mạnh: “Có ngời chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của “Lục Vân Tiên” và hiểu về Lục Vân Tiên cũng khá thiên lệch về nội dung và văn, còn rất ít hiểu biết
về thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng về phong trào yêu nớc chống bọn xâm lợc Pháp khi chúng xâm lợc bờ cõi nớc ta cách đây một trăm năm” Cách nhìn mới
mẻ của Phạm Văn đồng, chỉ ra định hớng tìm hiểu thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, vừa phê phán những ngời cha hiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nớc của Đồ
Chiểu, Đây là cách vào đề vừa mới mẻ, vừa sâu sắc, thể hiện phơng pháp khoa học của Phạm Văn Đồng
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nớc vĩ đại
Thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng PháP oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 về sau và suốt hai mơi năm trời (tái hiện một thời đau thơng và khổ nhục, nhng vô cùng anh dũng của dân tộc ta.Ca ngợi những ngời anh hùng tận trung với nớc, những ngời liệt sĩ trọn nghĩa với dân- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Điếu Trơng Định, Phan Tòng, Văn tế trận vong lục tỉnh) Trong văn thơ yêu nớc
của Nguyễn Đình Chiểu còn có đoá hoa, hòn ngọc rất đẹp (Xúc cảnh)
- Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất
Trang 11Ca ngợi chính nghĩa, đạo đức quý trọng ở đòi (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vơng Tử Trực, Hớn Minh, Tiểu Đồng), những ngời trọng nghĩa, khổ cực, gian nguy vẫn quyết phấn đấu vì nghĩa lớn Văn chơng Lục Vân Tiên là chuyện kể, chuyện nói nôm na dễ truyền bá trong
dân gian
- Đời sống và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu nêu cao tác dụng của văn học nghệ thuật và vai trò của ngời cầm bút
Đây là phần kết của bài viết Tác giả rút ra bài học sâu sắc về mối quan hệ giữa văn học và đời
sống, khẳng định vai trò của ngời chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, t tởng
b- Về nghệ thuật :
- Nghệ thuật lập luận của bài viết: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh
c- ý nghĩa Phạm Văn Đồng muốn khẳng định: cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là cuộc đời của một ngời chiến sĩ đã phấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là một minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng nh trách nhiệm của ngời cầm bút trớc cuộc đời Cuộc đời và văn nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu không chỉ là bài học cho hôm qua mà cho cả hôm nay
- Hiểu đợc đặc trng của thơ (hình ảnh, t tởng, tính chân thật, ngôn ngữ thơ)
- Nắm đợc ngôn ngữ thơ khác với ngôn ngữ các loại hình kí, kịch, truyện
- Học cách lập luận chặt chẽ, văn viết có hình ảnh, giàu cảm xúc
Trang 121- Tìm hiểu chung
- Vài nét về Nguyễn Đình Thi (SGK)
- Hoàn cảnh và mục đích sáng tác 2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Đặc trng của thơ
Đầu mối của thơ là tâm hồn con ngời (luận điểm)
Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng
- Trời xanh hôm nay nên thơ hay tâm hồn ta muốn làm thơ về trời xanh
- Ma phùn buổi chiều gợi nỗi nhớ nh nỗi nhớ gặp chiều ma Tác giả kết luận: làm thơ là thể hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thờng Làm thơ nghĩa là tâm hồn phải rung động Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho ngời đọc Thơ là tiếng nói mãnh liệt của tình cảm Cảm xúc là động lực cơ bản của thơ
Hình ảnh, t tởng và tính chân thật trong thơ (luận điểm)
Lí lẽ
- Cảm xúc của con ngời bao giờ cũng dính liền với sự suy nghĩ
- Suy nghĩ xuất phát từ t tởng của ngời làm thơ
- Nhà thơ mở rộng tâm hồn mình để đón nhận mỗi cảnh ngộ, mỗi con ngời tác động đến t tởng, tình cảm Đó là những hình ảnh tự nhiên, tơi nguyên mới mẻ, cha có vết nhòa của thời gian
- Những hình ảnh trong thơ phải ở ngay trong đời thực Nó vừa lạ lại vừaquen Hình ảnh quan sát từ cuộc sống, nhng phải đợc sàng lọc bằng nhận thức t tởng của ngời làm thơ Tất nhiên t tởng ấy phải đúng đắn
Ngôn ngữ thơ khác ngôn ngữ các loại hình truyện, kịch, kí (luận điểm)
Lí lẽ và dẫn chứng
- Chữ và nghĩa trong thơ ngoài giá trị ý niệm còn có sức gợi, ngoài gọi tên sựvật nó phải mở rộng, gọi đến xung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy: “Chim hôm thoi thót về rừng” ta đọc mà cảm nh buổi chiều nh hơi thở tắt dần
- Cái kì diệu của ngôn ngữ thơ chúng ta tìm thấy trong nhịp điệu, trong nhạccủa thơ Đó là ngắt nhịp, gieo vần bằng trắc Nó còn một thứ nhịp điệu nữa Đó là nhịp điệu của tâm hồn Ngôn ngữ thơ là những dấu hiệu Nếu ta bấm vào dấu hiệu ấy thì toàn thể động lên theo
- Ngôn ngữ thơ khác với ngôn ngữ của kịch Ngôn ngữ kịch là các lời thoại củacác nhân vật Thông qua các lời thoại của nhân vật, chủ đề các vở kịch đợc làm rõ
- Ngôn ngữ của kí miêu tả hiện thực, bầy tỏ suy nghĩ của cái tôi Thơ đòi hỏiphải kiệm lời
Nguyễn Đình Thi khẳng định không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần và thơ không có vần Chỉ có thơ thực và thơ giả, thơ hay và thơ không hay, thơ và không thơ Một thời đại mới của nghệ thuật bao giờ cũng tạo ra một hình thức mới ( chứng minh bằng thơ Trung đại và thơ mới
Trang 13- Thấy đợc nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ
II- Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1- Kiến thức
- Nỗi khổ về vật chất, bệnh tật nhng tình yêu nớc Nga đã giúp Đốt- xtôi-épxki vơn lên trong sáng tạo nghệ thuật
- Cái chết của ông và tinh thần đoàn kết dân tộc
- Nghệ thuật dựng chân dung văn học cũa Xvai- gơ
b Kĩ năng
- Biết nhận ra cách lập luận, những luận điểm, luận cứ
- Hớng dẫn học sinh học tập cách viết văn nghị luận
Iii- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả Xvai- gơ
- Vị trí đoạn trich 2- Đọc- hiểu
Trang 14ảnh so sánh để làm rõ cái nghèo cái khổ vì thiếu thốn của Đốt-xtôi-ép-xki (vợ rên rỉ trong cơn
đau đẻ, chủ nhà không đòi đợc tiền dọa gọi cảnh sát, bà đỡ đòi công, bản thân bị bệnh động kinh)
+ Nỗi khổ về tinh thần (ông xa lạ với mọi ngời, ông luôn nhớ về nớc Nga trong khi phải sống xa cách, ông lại vùi đầu vào trang viết mang nỗi đau của nớc Nga và khắc khoải của chính ông)
+ Lao động là sự giải thoát nỗi khổ của ông (Sức khỏe hồi phục ông lại tới phòng làm việc Bí quyết thành công của Đốt-xtôi-ép-xki là nhờ nghị lực và lòng đam mê nghệ thuật, lòng yêu thơng con ngời và nớc Nga cùng với tài năng bẩm sinh của ông)
- Sự thành công trên trang sách (luận điểm) Luận cứ
+ “Tuốc-ghê-nhép, Tôn-xtôi bị lu mờ” Nớc Nga chỉ còn đổ dồn mắt về ông
+ Ông thành sứ giả của xứ sở mình Tác phẩm của ông: Tội ác và trừng phạt (1866), Con bạc (1866), Gã khờ (1868), Lũ ngời quỉ ám (1872), Anh em nhà Ka-ra-ma-dốp (1880).Diễn văn của Tuốc-ghê-nhép “khả ái, hơi lạnh nhạt” khi Đốt-xtôi-ép-xki đọc diễn văn “đám
đông bị hạ gục, các bà hôn bàn tay ông, một sinh viên ngất xỉu, các diễn viên khác từ chối phát biểu” T tởng “sự tổng hòa giải của nớc Nga, đoàn kết các lực lợng đứng lên lật đổ chính quyền” ông đã dự báo trớc Xvai-gơ đã kết lại bằng câu văn “một vòng hào quang chói lọi bao quanh cái đầu của ngời bị hành khổ này Ngời bị hành khổ và ngời đạt đến vinh quang là một”
- Cái chết của ông và tinh thần đoàn kết dân tộc (luận điểm) Luận cứ
+ Xvai-gơ không miêu tả cái chết, chỉ thông báo “khi quả đã đợc cứu thoát, vỏ khô rụng xuống, Đốt-xtôi-ép-xki qua đời ngày 10-2-1881” Tác giả tập trung miêu tả thái độ của ngời dân Nga trớc cái chết của Đốt-xtôi-ép-xki “Toàn nớc Nga, các thành phố, các đoàn đại biểu, mọi nơi, ai ai đen nghịt ngời” Các từ (run rẩy, lay động, đau đớn, im lặng, cuồng nhiệt) Miêu tả theo lối liệt kê, không khí căn phòng nhỏ trở nên ngột ngạt tới mức các ngọn nến tắt lịm Không miêu tả số lợng ngời, ngời đọc vẫn hình dung ra có rất nhiều ngời đến viếng nhà văn “đám đông mỗi lúc một xiết chặt quanh thi hài, ngời thân phải giữ quan tài không nó sắp
đổ” Ngời ta ngỡng mộ Đốt-xtôi-ép-xki nh một vị thánh
+ Tinh thần đoàn kết dân tộc và thái độ của Nga hoàng nh thế nào trớc cái chết của nhà văn Nga? Nỗi đau khổ đã đúc thành một khối thống nhất Họ thấy đợc khổ đau chính nhờ Đốt-xtôi-ép-xki Ngời nhận mọi nỗi đọa đầy để niềm vui hạnh phúc cho mọi ngời Đốt-xtôi-ép-xki
là biểu tợng nỗi khổ của ngời dân Nga dới ách thống trị của Nga hoàng Cảnh sát trởng không thể làm gì trớc sức mạnh của đám đông đa tang Ba tuần sau trớc cái chết của Đốt-xtôi-ép-xki, Nga hoàng bị ám sát Đốt-xtôi-ép-xki đúng là tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang
b- Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
Trang 15- Liên tởng, so sánh và nhiều biện pháp tu từ khác -
c- ý nghĩa
X Vai- gơ là tác giả dựng chân dung văn học rất thành công Ông đem đến cho ngời đọc những hiểu biết về nhà văn Nga vĩ đại ở thế kỉ XIX, Đốt- xtôi- ép- xki
3- Hớng dẫn tự học
Anh (chị) hiểu gì về Đốt-xtôi- ép- xki qua đoạn trích đã học
THÔNG ĐIệP NHÂN NGàY PHòNG CHốNG HIV/ AIDS
Cô-phi-An-nanI- Mức độ cần đạt
- Nhận thức đợc: đại dịch HIV/ AIDS là một hiểm hoạ mang tính toàn cầu nên việc phòng chống AIDS là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi ngời và mỗi quốc gia
- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp do thể hiện tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng và hệ thống lập luận
II- trong tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Hiểm hoạ của căn bệnh thế kỉ
- Nhiệm vụ của mỗi ngời, mỗi quốc gia
- Hệ thống lập luận, văn giầu cảm xúc, hình ảnh
2- Kĩ năng
- Biết cách đọc - hiểu văn bản nhật dụng
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
Trang 16- Mục đích kêu gọi toàn thế giới tích cực tham gia phòng chống HIV/AIDS.
- Bố cục: gồm hai phần;
+ Phần 1 từ đầu đến “chiến đấu chống lại dịch bệnh này”- Đặt vấn đề
+ Phần 2 tiếp đến “vào năm 2005”- điểm lại tình hình thực tế+ Phần 3: còn lại- nêu nhiệm vụ
Điểm tình hình giàu sức thuyết phục, sức lay động bởi tầm bao quát rộng lớn, cách đa những
số liệu (mỗi phút đồng hồ có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV), chỉ ra những nguy cơ và nhất là bộc lộ những tiếc nuối của tác giả vì có những điều lẽ ra phải làm đợc thì thực tế chúng ta cha làm đợc
- Phần nêu nhiệm vụ
Có nnhững câu văn ngắn gọn mà độc đáo “Trong thế giới đó im lặng đồng nghĩa với cái chết”
“Hãy cùng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt dối xử đang vây quanh bệnh dịch này” Có câu văn giầu hình ảnh, gợi cảm “Hãy đừng để một ai ảo tởng rằng chúng ta
có thể bảo vệ đợc mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa ta và họ Trong thế giới HIV/ AIDS khốc liệt này không có khái niệm chúng ta và họ” Kêu gọi tất cả mọi ngời, mọi quốc gia nỗ lực hơn nữa, đặt vấn đề lên "vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của mình", phải công khai lên tiếng; không kì thị, đối xử với ngời bị nhiềm HIV/AIDS và phải đoàn kết, hợp tác hơn nữa trong đấu tranh đánh bại căn bệnh thế kỉ
ta để lé tránh, chia sẻ, đồng cảm trớc nỗi đau con ngời
Trang 17- Cảm nhận đợc vẻ đẹp thơ mộng, dằn dữ của núi rửng miền Tây Bắc tổ quốc và hình
ảnh ngời lính Tây Tiến hào hoa, dũng cảm
- Nắm đợc cách tạo hình, giọng điệu thơ, bút pháp lãng mạn của thơ Quang Dũng
II- trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1- Kiến thức
- Nhớ đồng đội hành quân, chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh trong hoàn cảnhthiên nhiên dằn dữ và thơ mộng
- Hình ảnh ngời lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn và bi tráng
- Lí tởng chiến đấu của ngời lính Tây Tiến
- Cách tạo hình, giọng điệu và lựa chọn ngôn ngữ
+ Đoạn một từ đầu đến : Mai Châu mùa em thơm nếp xôi- Nhớ ngời lính
Tây Tiến hành quân, chiến đấu gian khổ, hi sinh qua miền Tây Bắc dằn dữ
+ Đoạn hai tiếp đó đến : Khúc độc hành- Nhớ những đêm liên hoan đốt lửa
trại và vẻ đẹp của ngời lính trên cái nền thiên nhiên thơ mộng
+ Đoạn ba còn lại- Khắc hoạ chân dung ngời lính Tây Tiến hào hùng, bi tráng và khẳng định lí tởng chiến đấu
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Và
Sài Khao sơng lấp đoàn quân mỏi Mờng Lát hoa về trong đêm hơi”
Nỗi nhớ lung linh, mờ ảo làm hiện lên rõ nét cuộc hành quân chiến đấu đầy thử thách, hi sinh,
Trang 18vợt qua núi cao, vực thẳm :
“Dốc lên khúc khuỷu nếp xôi”
Đoàn quân Tây Tiến qua rừng thiêng, nớc độc :
“Chiều chiều oai linh trêu ngời”
Nhận ra thiên nhiên Tây Bắc không chỉ hùng vĩ mà dằn dữ Ta càng thấu nỗi gian khổ, vất vả của ngời lính Chú ý nghệ thuật tạo hình và phối hợp thanh điệu
- Đêm liên hoan đốt lửa trại và vẻ đẹp của ngời lính
Trong ánh sáng đuốc hoa, cảnh vật trở lên lung linh, rực rỡ Chú ý phân tích câu thơ : Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa xây hồn thơ Đâu chỉ chiến đấu, chịu nhiều gian khổ, thử thách hi
sinh, ngời lính bộc lộ niềm vui đến hết mình Vẻ đẹp của ngời lính đợc cảm nhận trong chiều sơng trên đất Châu Mộc : Ngời đi Châu Mộc chiều sơng ấy đong đa Nổi bật giữa thiên nhiên
đầy thơ mộng là hình ảnh ngời lính Tây Tiến Quang Dũng đã ghi lại dáng ngời, đong đa, hoa, tạo thêm một nét đẹp, làm duyên cho bức tranh thiên nhiên Cảnh và ngời nh hoà làm một
- Ngời lính Tây Tiến hào hùng, bi tráng và lí tởng chiến đấu
Hình ảnh ngời lính Tây Tiến thể hiện đậm nét trong đoạn thơ : Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc độc hành Ngời lính bị sốt rét đến xanh da trọc tóc Qua cảm hứng của Quang Dũng, sự
thật ấy không hề tỏ ra tiều tuỵ, ốm yếu, bệnh tật mà khoẻ khoắn, dữ dội, đầy chất ngang tàng, bất chấp tất cả
Những nấm mồ rải rác ở biên cơng, nhân lên cảm xúc của sự bi thơng Quang Dũng không hề
lé tránh sự thật Lí tởng, tinh thần, khí phách tuổi trẻ đã tự nguyện, chẳng tiếc đời xanh, bất chấp cả cái chết, sẵn sàng hiến dâng cả mạng sống của mình cho tổ quốc Đây không chỉ là cảm nhận của thơ ca mà là dũng khí tinh thần, hành động của tuổi trẻ Việt Nam trên hành trình cứu nớc
b- Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạo hình, lựa chọn ngôn ngữ
- Giọng điệu thơ
c- ý nghĩaHình ảnh ngời lính Tây Tiến và miền Tây Bắc tổ quốc đợc tạo dựng bằng bút pháp lãng mạn tho tinh thần bi tráng, rất chân thực, độc đáo đày ấn tợng Bài thơ kết tinh nhiều sáng tạo nghệ thuật của tác giả, bút pháp tạo hình, ngôn ngữ vừa quen thuộc, vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính mới lạ Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau năm 1945 Thời gian càng làm sáng lên giá trị bền vững của bài thơ
3- Hớng dẫn tự học:
- So sánh hình ảnh ngời lính trong bài thơ Tây tiến của Quang Dũng với hình ảnh ngời
lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
Việt Bắc
Tố Hữu
A- Tác giả
Trang 19I- Mức độ cần đạt
- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời hoạt động cách mạng, con đờng thơ của Tố Hữu
- Hiểu rõ phong cách thơ Tố Hữu là sự hoà quyện giữa trữ tình chính trị và tính dân tộc đậm đà
- Nắm đợc cách giới thiệu về một tác giả văn học, phân tích, tổng hợp, khái quát trên cơ sở hiểu biết về thơ
“Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu Dấn thân vô coi một nửa”
Và
“Làm bí th hoài có vẫn thơ”
Cho đến khi sắp giã từ cuộc sống, Tố Hữu vẫn “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”:
“Tạm biệt cuộc đời yêu quý nhất cũng là cho”
- Sự nghiệp văn học
Con đờng thơ Tố Hữu gắn liền với cách mạng
+ Từ ấy (1937- 1945)+ Việt Bắc (1946- 1954)+ Gió lộng (1955- 1961) + Ra trận (1962- 1971)+ Máu và hoa (1972- 1977)+ Một tiếng đờn (1992)
Trang 20+ Ta với ta (1999) “Từ ấy” là tập thơ gắn liền với quá trình giác ngộ cách mạng của Tố Hữu Niềm say mê náo nức khi đón nhận lí tởng Đảng, “Từ ấy” trở thành bản quyết tâm th lòng dặn lòng với Đảng, gắn bó với ngời lao khổ
“Việt Bắc” là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến, con ngời kháng chiến Đồng thời thể hiện tình nghĩa thuỷ chung của con ngời với Đảng, với nhân dân
“Gió lộng” nối tiếp tự nhiên tập thơ “Việt Bắc” Tập thơ ca ngợi cuộc sống mới, con ngời mới Đồng thơ thể hiện tình cảm thơng nhớ miền Nam
“Ra trận”, “Máu và hoa” là chặng đờng thơ Tố Hữu trong những năm đánh Mĩ cho tới ngày toàn thắng Thơ Tố Hữu lúc này là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tấn công, lời kêu gọi cổ vũ chiến đấu (Bài ca xuân 68, bài ca xuân 71) Vì miền Nam ruột thịt, vì sự nghiệp thống nhất tổ quốc, Tố Hữu đã tạc trong thơ hình ảnh ngời Việt Nam tay cầy, tay súng, tay búa, tay súng, tay bút, tay súng Đáng chú ý là bài thơ “Bác ơi!”, một điếu văn vừa thống thiết, vừa bi tráng, tái hiện hình ảnh lãnh tụ Nguyễn ái Quốc Hồ Chí Minh trên hành trình cứu nớc
“Một tiếng đờn”, “Ta với ta” là hai tập thơ sáng tác trong thời kì đổi mới của văn học Trữ tình chính trị vẫn là nét ổn định nhng không còn giữ vai trò chủ đạo trong mạch cảm hứng, xen vào đó là những trải nghiệm trớc cuộc đời
Trớc sau, thơ Tố Hữu vẫn kiên định niềm tin vào lí tởng cách mạng
- Phong cách nghệ thuật
Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở ba nội dung
+ Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho thơ trữ tình chính trị+ Thơ Tố Hữu có giọng điệu ngọt ngào tha thiết+ Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc
Thơ Tố Hữu tiêu biểu cho thơ trữ tình chính trị
Nhà thơ lấy lí tởng cách mạng, quan điểm chính trị cho mọi nhận thức và cảm xúc (xác
định lí tởng Đảng là nguồn sáng soi đờng Ca ngợi Đảng, Bác, nhân dân anh hùng Ca ngợi tổ quốc và chủ nghĩa xã hội Ngay từ những vấn đề nhỏ cũng đợc Tố Hữu liên tởng tới những vấn
đề có tính thời sự)
Phong cách trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu tìm đến khuynh hớng sử thi, cảm hứng lãng mạn (Tái hiẹn lại nhng mốc quan trọng của đời sống dân tộc, xây dựng đợc những nhân vật mang cốt cách của cả cộng đồng Lãng mạnlà vơn tới lí tởng cao đẹp, vợt lên đời sống khó khăn, những hi sinh mất mát, khơi dậy những niềm vui, niềm tin trong cuộc sống)
Nguyên nhân tạo ra phong cách thơ trữ tình chính trị (Kế tục dòng thơ yêu nớc dân chủ
đầu thế kỉ XX nh Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, các chiến sĩ cách mạng giai đoạn trớc năm
1930 Tố Hữu vận dụng những thành tựu đổi mới trong thi ca đơng thời (1930- 1945) Tố Hữu
đợc tôi luyện trong trờng đời đấu tranh ác liệt để có nhận thức, tình cảm của ngời chiến sĩ cách mạng chân chính)
Thơ Tố Hữu có giọng điệu ngọt ngào tha thiết
Lấy đối tợng là đồng bào, đồng chí, lời thơ tâm tiình thủ thỉ nh tiếng gọi tha thiết (anh chị em
ơi! Các em ơi! Mẹ ơi! Đờng ra trận mà thủ thỉ tâm tình Với thi nhân xa cũng giọng điệu tha thiết, ngọt ngào) Nguyên nhân nào đã tạo ra giọng điệu ấy? Thừa hởng tâm hồn con ngời xứ Huế, câu ca giọng hò tha thiết của quê hơng, cách quan niệm của tác giả: “Thơ là tiếng nói
đồng điệu thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí” Ngoài ra còn là cách diễn
Trang 21đạt tự nhiên của Tố Hữu
Thơ Tó Hữu đậm đà tính dân tộc
Thơ Tố Hữu gắn bó, hoà nhập với truyền thống tinh thần, đạo lí, tình cảm dân tộc và làm phong phú thêm truyền thống ấy Trên đờng ra trận mang sức mạnh của tinh thần ông, cha:
“Ôi! sáng nay nh lỡi gơm Trần sáng quắc Quang Trung”
“Lấy nhân nghĩa thắng hung tàn bạo ngợc”
“Lng đeo gơm, tay mềm mại vuốt hoa”
Tố Hữu sử dụng thành thạo thể thơ dân tộc (lục bát) Tố Hữu sử dụng lối so sánh, chuyển nghĩa, cách diễn đạt của thơ ca dân gian, cách nói của ca dao, tục ngữ Hình ảnh trong thơ Tố Hữu thiên về hình ảnh hơn là tạo hình Lối ngắt nhịp, phối âm đã tạo ra giọng diệu phù hợp với tâm hồn Việt Nam
b- Nghệ thuật
- Cách giới thiệu tác giả thơ
- Khả năng nhận định khái quát và tổng hợp trong thơ
c- ý nghĩaThơ Tố Hữu là thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng Thơ Tố Hữu là sự kết hợp giữa hai yế tố dân tộc và cách mạng Tố Hữu không khám phá sáng tạo theo cách hiện đại mà theo hớng truyền thống Đây là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng
- Nỗi nhớ về cuộc kháng chiến và niềm tin của con ngời
- Nhịp điệu, Kết cấu theo lối đối đáp của ca dao trữ tình
- Sử dụng hình ảnh, sự kết hợp giữa tính dân tộc và cách mạng
Trang 22về cuộc kháng chiến, con ngời kháng chién, đồng thời thể hiện tình cảm ân nghĩa thuỷ chung Bài thơ nêu những dự cảm, mong ớc về tơng lai giữa miền xuôi và miền ngợc.
Đoạn trích nằm ở phần đầu của bài thơ
- Kết cấu của bài thơ
Kết cấu là thuật ngữ để chỉ nội dung và hình thức của một tác phẩm văn học Những biểu hiện bên ngoài là hình thức, bên trong là nội dung Bài thơ có kết cấu theo lối đối đáp của ca dao trữ tình, thực chất là lối độc thoại, đắm mình trong hoài niệm ngọt ngào về quá khứ Lối đối đáp giữa mình, ta chỉ là sự phân thân của nhân vật trữ tình, bộc lộ đầy đủ trong hô ứng, đồng vọng
mà vẫn hỏi Hình ảnh “áo chàm” đợc lấy làm hoán dụ chỉ ngời có áo Màu áo không phai nhạt
là biểu tợng tấm lòng son sắt thuỷ chung của đồng bào các dân tộc Việt Bắc với cách mạng và kháng chiến Cuộc chia tay không nói lên lời, chỉ có đôi bàn tay nắm lấy bàn tay và nói giùm tất cả “Mình” đợc sử dụng ở ngôi thứ hai đối tợng trực tiếp trò chuyện, góp phần tạo sự gắn bó giữa hai ngời Ngôn ngữ giản dị chân thật, cuộc chia tay bịn rịn, lu luyến đến bâng khuâng Câu thơ lục bát nhịp nhàng, cân xứng phù hợp với tâm trạng của con ngời trong cuộc tiễn đa
Đó là nhịp điệu tâm hồn, tạo ra sự cộng hởng, đồng vọng của cả hai
+ Nỗi nhớ về thiên nhiên, con ngời Việt Bắc Trong đoạn trích có tới ba lăm từ “Nhớ” “Mình đi có nhớ”, “mình về có nhớ” Mỗi cụm từ xuất hiện tới ba lần Nó xoáy vào lòng ngời, gợi nỗi nhớ nh dòng chảy Những hình ảnh “Ma nguồn suối lũ”, “Trám bùi, măng mai”, những mái nhà “hắt hu lau xám”, những địa danh cụ thể “Tân Trào, Hồng Thái”, những di tích “Mái đình, cây đa” tất cả trở nên gần gũi, quen thân Ba tiếng “Mình” trong một câu thơ là một đối tợng Đó là ngời ra đi Ngời ra đi tự nhắc mình đừng bao giờ quên Việt Bắc, đừng quên chính mình, đánh mất mình Thơ vừa dung dị, vừa sâu sắc Nhân vật trữ tình tự phân thân, lại có lúc hoà làm một, xoáy sâu vào tâm trạng, tìm ra sự đồng vọng của ngời đọc, ngời nghe Nỗi nhớ về thiên nhiên, con ngời gây ấn tợng
Trang 23nhất “Ta về mình có nhớ ta thuỷ chung” Thiên nhiên tơi tắn, mang vẻ đẹp riêng của Việt Bắc qua màu sắc, đờng nét và cả âm vang Nỗi nhớ rất cụ thể “Nhớ ngời mẹ nắng cháy lng/
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô” Nỗi nhớ mang nặng tình ngời “Thơng nhau chia củ sắn lùi/ Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng” Cuộc sống chỉ đẹp khi gian khổ con ngời càng gắn bó, thuỷ chung Nhớ thiên nhiên, nhớ con ngời, càng nhớ kháng chiến
+ Nhớ về kháng chiến
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng mai lên”
Âm vang sôi động, hình ảnh in đậm, tạo lên khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến Đó là cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện “Ai về ai có nhớ không trờng các khu” Kết thúc đoạn trích là niềm tin vào Đảng, Bác Hồ, tin ở kháng chiến nhất định thắng lợi “ở đâu u ám chí bền”
b- Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh, từ ngữ
- Nhịp điệu thơ lục bát, kết cấu ca dao trữ tình
- Kết hợp giữa tính dân tộc và cách mạngc- ý nghĩa
“Việt Bắc” là bài thơ tiêu biểu cho nhiều mặt của hồn thơ và phong cách thơ Tố Hữu Bài thơ là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến và con ngời kháng chiến Đồng thời thể hiện ân nghĩa thuỷ chung của cả nớc với Việt Bắc và ngợc lại Nghệ thuật giầu tính dân tộc, kết hợp với tình cảm cách mạng
Trang 24- Thức tỉnh tuổi trẻ miền Nam xuống đờng đấu tranh
- Giọng thơ trữ tình chính trị, kết hợp với những yếu tố văn hoá dân gian
Thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trởng thành trong khói lửa kháng chiến chống Mỹ Thơ giàu chất suy
t, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm t ngời trí thức tham gia chiến đấu
- Xuất xứ
Mặt đng khát vọng là bản trờng ca gồm chín chơng viết năm 1971 ở chiến khu Trị Thiên
Đoạn trích là phần đầu của chơng V
Đất nớc có từ rất xa, rất lâu và rất xa từ phong tục ăn trầu đến truyền thống trồng tre mà
đánh giặc: “Khi ta lớn lên Đất nớc đã có rồi từ ngày đó” Thành ngữ dân gian “Gừng cay muối mặn”, gợi từ buổi cha mẹ thơng nhau, đến đặt tên cho cái kèo, cái cột, “hạt gạo một nắng hai sơng”, cuộc sống bề bộn hàng ngày Đất nớc hiện lên thật gần gũi, dễ cảm hoá và đi vào lòng mỗi con ngời Đất nớc có nguồn gốc vừa thiêng liêng, tôn kính ở đâu trên đất nớc này
đều có chung nguồn cội “Con rồng cháu tiên” Tình yêu đôi lứa cũng làm nên gơng mặt của
đất nớc Tìm đến ca dao, thần thoại là tìm đến đời sống tinh thần dân tộc xa vừa thơ mộng, vừa trữ tình, mộc mạc, tự nhiên, thuần phác dễ đi vào lòng ngời Phản ánh về đất nớc, các nhà thơ
đều có chung mạch cảm xúc Đó là xót xa, uất ức, nghẹn ngào, anh dũng vùng lên (Giang Nam, Vũ Cao, Nguyễn Đình Thi, Dơng Hơng Li, Hoàng Cầm, Lê Anh Xuân ) Nguyễn Khoa
Điềm đã thực sự tìm đợc hớng khác trong cảm nhận Nhà thơ vận dụng những yếu tố dân gian
và mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng Tác giả đã thức tỉnh tuổi trẻ:
“Trong anh và em hôm nay
Trang 25Đều có một phần đất nớc”
Thế hệ trẻ không có lí do gì tách rời khỏi đất nớc Những câu thơ thật rung động: “Em ơi em! muôn đời” Tiếng gọi tha thiết, kết hợp với những từ: “Phải biết”, “gắn bó”, “san sẻ”,
“hoá thân”, “làm nên” nh lời giục giã, cởi mở, chân thành
Tác giả nhìn nhận về đất nớc trên các bình diện về địa lí, lịch sử, từ đó thức tỉnh tuổi trẻ
Mợn các yếu tố địa lí không phải bằng chiều dài, chiều rộng, các yếu tố lịch sử không bằng sự kiện mà bằng cách nói cảm xúc:
“Những ngời vợ nhớ chồng góp cho đất nớc đã hoá núi sông ta”
Những địa danh gắn với tên ngời, danh lam thắng cảnh gắn với cuộc sống của dân tộc từ đó lời thơ nh thăng hoa, đúc kết thành triết lí sâu sắc:
“Ôi! đất nớc sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”
Nhà thơ cất lên tiếng gọi:
“Em ơi em đất nớc”
Nhân dân đã chiếm lĩnh trên vũ đài lịch sử Bất giác ta nhớ tới hình ảnh ngời đại đội trởng cắm
cờ trên nóc hầm Đờ- cát là chàng trai tỉnh lúa Thái Bình Những chiến sĩ ngồi trên thác pháo
xe tăng tiến vào dinh Độc Lập cũng là những chàng trai nông dân mặc áo lính Những ngời chiến sĩ ấy không hề đắn đo giữa sống và chết Họ thật giản dị bình tâm, họ dã góp phần làm nên đất nớc
Bốn câu thơ cuối bài:
“Ôi! những dòng sông bắt nớc về đâu sông xuôi”
Đất nớc gắn với dòng sông, gắn với những con ngời chèo đò, kéo thuyền, vợt thác Họ cất lên tiếng hát Tiếng hát động viên nhau, yêu cuộc sống, yêu đời Tiếng hát là tinh thần lạc quan Ngời dân đất nớc mình đấy Tuổi trẻ ơi! hãy nối bớc cha ông
b- Nghệ thuật
- Thơ trữ tình, xen chính luận
- Vận dụng phong phú yếu tố văn hoá, văn học dân gian
- Thơ giầu cảm xúc, hình ảnhc-ý nghĩa
Đất nớc là sự kết tinh, hội tụ nhiều bình diện về địa lí, lịch sử, văn hoá và cuộc sống đời thờng của ngời dân Tính chất trữ tình chính luận cộng với sử dụng sáng tạo chất liệu văn học dân gian vào câu thơ hiện đại là sự đóng góp mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm
3-Hớng dãn tự học
- Tính chất trữ tình chính luận thể hiẹn nh thế nào trong bài thơ?
- Phân tích cái nhìn mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm
-
Trang 26Đất nớc
Nguyễn Đình ThiI- mức độ cần đạt
- Cảm nhận từ mùa thu của đất trời, nhà thơ suy nghĩ về mùa thu cách mạng, con ngời đợc làm chủ và biểu hiện lòng tự hào về đất nớc
- Thấy đợc sức sống dân tộc Nớc Việt Nam từ đau thơng đã quật khởi vùng lên
- Nắm đợc nghệ thuật thơ Nguyễn Đình Thi, dạt dào cảm xúc, có nhiều tìm tòi về hớng hiện đại và giàu nhạc điệu
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Mùa thu gợi nhớ
- Mùa thu hiện tại, khẳng định niềm vui sớng, tự hào đợc làm chủ đất nớc
- Sức mạnh vùng lên của dân tộc
- Thơ giầu nhạc điệu, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, nhiều tìm tòi sáng tạo
2- Kĩ năng
- Biết đọc và cảm nhận một bài thơ viết về đất nớc
- Nhận ra nhạc điệu của thơ Nguyễn Đình Thi
- So sánh với các bài thơ viết về đất nớc
- Mùa thu gợi nhớ
“Sáng mát trong rơi đầy”…Câu thơ đầu mang hình ảnh sáng thu trong trẻo mát dịu “Hơng cốm mới” gợi lên chất h-
ơng quê, hồn quê Hơng quê đẫm trong hồn quê náo nức gọi về Nhà thơ không sử dụng hình
ảnh ớc lệ của thơ ca cổ nh sen tàn, cúc nở, cây ngô đồng lá rụng, cũng không miêu tả nh thơ mới “rặng liễu đìu hiu”, “áo mơ phai dệt lá vàng”, lối miêu tả tác động vào các giác quan Tác giả đa ta về với Hà Nội trớc năm 1945 Âm thanh của hai tiếng “xao xác” gợi nỗi buồn Thơ
nh có nhạc Cái lạnh thấm vào lòng ngời và lặng đi trớc một thời đã xa Họ rời thành phố hớng tới khát vọng lớn lao và tỏ thái độ cơng quyết Ra đi lòng ngời vẫn lu luyến, dù “đầu không ngoảnh lại” nhng vẫn thấy sau lng có những gì Câu thơ gây nhiều ấn tợng, ngắt nhịp khác nhau Ta liên tởng tới nhân vật “li khách” trong “Tống biệt hành” của Thâm Tâm “Ngày về” của Chính Hữu Những ngời ấy đều có chí lớn, vừa có nét hiên ngang, sắt đá mà vẫn mềm mại, hào hoa tinh tế Nguyễn Đình Thi miêu tả ít Nhà thơ cốt gợi cái hồn của cảnh vật, đem
đến cho ngời đọc, ngời nghe những câu thơ đẫm màu sắc hội họa và nhạc điệu
Trang 27- Mùa thu hiện tại Ngời vui cảnh vật cũng vui, ngời thực cảnh cũng thực:
“Tôi đứng vui thiết tha”…Hình ảnh thơ giản dị mà mới lạ Nó khác với thơ xa “rừng phong thu đã nhuộm màu quan san” (Kiều) Gió thu không phải “Con nai vàng ngơ ngác/đạp trên lá vàng khô” (Tiếng thu- Lu Trọng L) Gió cũng reo vui nh lòng ngời Lòng ngời đã thổi hồn vào cảnh vật Tiếng nói tiếng cời không chỉ nghe đợc mà còn nhìn thấy “Trong biếc nói cời thiết tha” Mùa thu cách mạng
đã làm đổi cuộc đời, mang đến niềm vui cho con ngời Con ngời đợc làm chủ “Trời xanh”,
“núi rừng”, “ngả đờng”, “dòng sông” là hình ảnh của đất nớc Những từ ngữ đợc lặp lại kết hợp với những sắc thái nh “đỏ nặng phù sa”, “thơm mát”, “bát ngát” gợi về một đất n… ớc rộng dài, phì nhiêu, màu mỡ Nhân vật trữ tình gắn bó với vận mệnh của dân tộc, vui buồn cùng đất nớc Âm hởng đoạn thơ cũng sảng khoái tự hào
So sánh thơ của nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm cùng viết vè đề tài đất nớc để thấy sự sáng tạo ở mỗi nhà thơ
b-Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
- Giầu cảm xúc, nhạc điệuc- ý nghĩa
“Đất nớc” là bài tiêu biểu xuất sắc nhất trong sự nghiệp thơ Nguyễn Đình Thi Bài thơ đợc sáng tác gần nh trải dài suốt cuộc kháng chiến chống Pháp Từ mùa thu của thiên nhiên, nhà thơ thể hiện niềm tự hào, sung sớng của con ngời làm chủ đất nớc, sức sống của dân tộc Thơ giầu nhạc điệu, hình ảnh, cảm xúc, gắn kết giữa tình yêu riêng với tình yêu đất nớc, lí tởng 3- Hớng dẫn tự học
- Bình giảng bẩy câu thơ đầu
- Đau thơng, tích tụ căm hờn thành sức quật khởi vùng lên của đất nớc đợc thể
hiện nh thế nào?
Dọn về làng
Nông Quốc ChấnI- mức độ cần đạt
- Thấy đợc cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao- Bắc- Lạng (Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng
Trang 28Sơn) và tội ác dã man của thực dân Pháp
- Cảm nhận hết niềm vui của nhân dân khi quê hơng đợc giải phóng
- Hiểu đợc cách diễn đạt những nét riêng, vừa cụ thể, vừa sinh động, phù hợp với tâm hồn ngời dân miền núi
II- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc Pháp
- Niềm vui của nhân dân khi đợc giải phóng
- Ngôn ngữ biểu hiện những nét riêng, vừa sinh động, vừa cụ thể diễn đạt tâm hồn ngời dân miền núi
2- Kĩ năng
- Biết cảm nhận một bài thơ viết theo ngôn ngữ của đồng bào miền núi
- So sánh với các bài viết về quê hơng đất nớc III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về ác giả (SGK)
- Hoàn cảnh và mục đích sáng tác
2- Đọc- hiểua- Nội dung
- Bài thơ miêu tả cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao- Bắc- Lạng
“Mấy năm qua đủ mùi”…
Và “Cơn sấm sét đầy chân”…
- Tội ác của giặc:
“Súng nổ kia trên mặt đất” …Miêu tả nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc, nhằm khoét sâu vào mối thù với quân xâm lợc Con ngời biết nén đau thơng để vợt lên nỗi khổ của chính mình Thù đế quốc, ngời dân khắc sâu trong lòng, ghi vào núi đá: “Mày sẽ chết mới hả” …
- Niềm vui khi đợc giẩi phóng
“Hôm nay Cao chảy từng vũng”…Niềm vui ấy không của riêng ai, nhân dân, bộ đội, tất cả mọi ngời Nhng vui nhất là nhân vật trữ tình Nhà thơ cất lên tiếng gọi: “Mẹ Cao Lạng nh… củi” Ngời con ấy còn động viên an ủi mẹ: “Mặt trời lên trông mẹ” …
Khi diễn tả nỗi đau, niềm vui sớng, nhà thơ sử dụng hình ảnh theo cách nói của đồng bào dân tộc Những hình ảnh vừa cụ thể, vừa gần gũi, sinh động nh tâm hồn chân chất của họ
b- Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, cách nói của đồng bào các dân tộc
- Diễn tả tâm trạng con ngời
Trang 29c- ý nghĩa
“Dọn về làng” viết về quê hơng Cao, Bắc, Lạng trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp đau thơng mà anh dũng Bài thơ đợc trao giải nhì tại Đại hội liên hoan thanh niên, sinh viên thế giới tại Béc-lin Bài thơ là tiếng nói chân chất, giản dị nh con ngời Việt Bắc
3- Hớng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ
- Con ngời miền núi hồn nhiên, chân chất bình dị đợc thể hiện nh thế nào?
Tiếng hát con tàu
Chế Lan ViênI- mức độ cần đạt
- Hiểu đợc diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình., lời giục giã thôi thúc, bày tỏ trực tiếp tình cảm qua dòng hoài niệm và khát vọng lên đờng
- Nắm đợc nghệ thuật thơ giàu chất triết lí, suy tởng
II.- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Sự trăn trở, mời gọi lên đờng
- Nhà thơ sung sớng trở về với nhân dân, gợi những kỉ niệm kháng chiến đầy nghĩa tình thắm thiết
- Khúc hát lên đờng sôi nổi, say mê
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, thơ giầu triết lí suy tởng
2- Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm và phát hiện nội dung của bài thơ giàu tính triết lí
- Phát hiện và phân tích những biện pháp tu từ làm nổi bật nội dung, t tởng
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả và hoàn cảnh mục đích sáng tác bài thơ
- Bố cục + Hai khổ đầu là lời mời gọi lên đờng
+ Chín khổ tiếp, bày tỏ khát vọng trở về với nhân dân, gợi những kỉ niệm kháng chiến+ Bốn khổ cuối là khúc hát lên đờng đầy sôi nổi say mê
2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Bốn câu thơ đầu mang ý nghĩa đề từ
“Tây Bắc còn đâu”…
Trang 30Con tàu là biểu tợng khát vọng lên đờng Tây Bắc- địa danh gọi chung miền Tây Bắc Bắc
Bộ, biểu tợng những miền xa xôi của tổ quốc Nó giữ bao kỉ niệm một thời kháng chiến.Ta muốn hoá những con tàu để đến miền đất đó “Tiếng hát con tàu” là tiếng hát của lòng ta
- Sự trăn trở, mời gọi lên đờngNhân vật trữ tình tự phân thân để bật lên câu hỏi Hỏi ngời cũng chính là hỏi mình, hớng lòng mình đến với Tây Bắc Hàng loạt vấn đề đặt ra: (Bạn bè đi xa anh giữ trời Hà Nội, Anh
có nghe, ngoài cửa ô tàu đói những vành trăng) Cuộc đời đang cần có sự hòa nhập với cộng
đồng Hình ảnh “tàu đói những vành trăng” là ẩn dụ gợi lòng khát khao cuộc sống trong trẻo,
êm đềm, hạnh phúc Trong lời giãi bày tạo ra hàng loạt sự đối lập càng làm cho lời mời chào trở nên thôi thúc Những câu hỏi vì thế cứ tăng dần lên nghe da diết, đau đáu một nỗi niềm Lời mời chào giục giã có ý nghĩa vô cùng Đấy là lời gọi bạn, gọi đời và gọi chính mình
- Niềm vui của ngời nghệ sĩ khi đợc trở về với nhân dân
“Con về với nhân dân cánh tay đ… a” Nhà thơ đã sử dụng so sánh tu từ để diễn tả niềm vui Mỗi đối tợng gợi một ý nghĩa Con nai, cây cỏ, chim én khao khát trở về với cuộc sống quen thuộc, bộc lộ niềm vui và hạnh phúc “Trẻ thơ đói lòng gặp sữa” là mong mỏi trở về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống, của hạnh phúc trong nuôi dỡng và cu mang Chế Lan Viên khẳng
định lòng biết ơn: “ơi kháng chiến soi đ… ờng” Nhà thơ đã kết hợp giữa bút pháp tả thực với liên tởng bất ngờ làm nên hình ảnh mới lạ Giọng thơ ở đoạn này trầm lắng kết hợp với nhiều hình ảnh thơ liên tởng đã nâng cảm xúc thơ thành suy nghĩ triết lí Về với nhân dân là về với
sự sống, ngọn nguồn, nơi nuôi dỡng , sáng tạo nghệ thuật
b- Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ
- Thơ giàu tính triết líc- ý nghĩa
Bài thơ lấy cảm hứng từ một sự kiện kinh tế ở miền Bắc, vận động nhân dân miền xuôi đi khai hoang và phát triển kinh tế Tây Bắc tổ quốc những năm (1958- 1960) Bài thơ thể hiện lòng biết ơn, gắn bó với nhân dân, nơi ngọn nguồn nuôi dỡng, sáng tạo nghệ thuật tất cả thể hiện qua hình ảnh, ngôn ngữ, tính triết lí trong thơ
3- Hớng dẫn tự học
- Học thuộc lòng bài thơ
- Bình giảng bốn câu thơ “Tây Bắc còn đâu”
Đò lèn
Trang 31Nguyễn DuyI- mức độ cần đạt
- Cảm nhận đợc cuộc sống ngời bà lam lũ, tần tảo bên cạnh sự vô t đến vô tâm của ngời cháu
- Hiểu đợc sự thức tỉnh của ngời cháu càng tiếc xót vì thơng bà
- Thấy đợc cách sử dụng từ ngữ gợi cảm, chi tiết quen thuộc gần gũi
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Cuộc sống lam lũ, tần tảo của ngời bà bên cạnh sự vô t đến vô tâm của ngời cháu
- Sự thức tỉnh của ngời cháu càng tiếc xót vì thơng bà
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, diễn biến tâm trạng nhân vật trữ tình
2- Kĩ năng
- Xác định đợc cảm xúc, chiều sâu t tởng của bài thơ
- So sánh với các bài “Bếp lửa” của Bằng Việt, “Tiếng gà tra” của Xuân Quỳnh để làm giàu cảm nhận
“Tôi trong suốt giữa hai bờ h thực Giữa bà tôi và tiên phật thánh thần”
Hai bờ là sự phân định rạch ròi giữa hai bên Một bên là h bao gồm tiên, phật, thánh thần Một bên là sự thật với cuộc đời lam lũ vất vả Hai tiếng “trong suốt” biểu hiện trạng thái thơ ngây, trong trẻo của tuổi nhỏ là sự hồn nhiên đến vô t Cậu bé ấy sống giữa thế giới của truyện
cổ tích và giữa sự bình yên của cuộc sống lam lũ đời thờng, không nhận ra đâu là thực, đâu là
Trang 32h, nỗi vất vả của ngời bà thành ra kẻ vô tâm: “Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế những đêm hàn” Cậu yêu bà nhng không biết thơng bà Lớn lên, hiện thực của chiến tranh đã giúp nhân vật trữ tình tự hiểu: “Bom Mĩ dội nhà bà tôi bay mất ga Lèn” Những từ “bay”, “bay tuốt”, “rủ…nhau” gợi ra hiện thực phũ phàng của chiến tranh Nó bộc lộ sắc thái hài hớc, mỉa mai Nó đập
vỡ mọi điều mơ mộng, hão huyền Cái vỏ huyền thoại vỡ tung ra phơi bày sự thật cay đắng Khổ thơ là bài học thấm thía, đừng tự ru mình trong những ảo ảnh ngọt ngào Sống giữa cuộc
đời phải tỉnh táo không thể ngây thơ
- Sự thức tỉnh của ngời cháu Khổ thơ cuối: “Tôi đi lính nấm cỏ thôi” Nhận thức của một ng… ời đã qua trải nghiệm thực tiễn Cuộc đời xung quanh ta vẫn diễn biến theo qui luật ý thức của ngời cháu bộc lộ chân thành, tha thiết, vừa là sợi dây vô hình nối quá khứ với hiện tại, nối con ngời đang sống hôm nay với ngời đã khuất, mỗi cá nhân với nguồn cội của mình
So sánh với bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt và bài thơ “Tiếng gà tra” của nữ sĩ Xuân Quỳnh để thấy tâm trạng của ngời cháu Đó là nỗi lòng biết ơn, nhớ thơng ngời bà
b- Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
- Diễn biến tâm trạng
c-ý nghĩa Bài thơ thể hiện sự quan tâm tới số phận nhân dân Thơ Nguyễn Duy tạo đợc mạch liên kết cảm xúc Sự đổi mới trong văn học biểu hiện quan tâm tới số phận con ngời Mỗi con ngời phải tự ý thức về cuộc sống của mình, đừng mơ mộng hão huyền
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao mãnh liệt về hạnh phúc của ngời phụ nữ trong tình yêu
- Nắm đợc nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, ngôn từ, và nhịp điệu của bài thơII- trọng tâm kiến thức, kỹ năng
Trang 33- Biết cách đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đúng đặc trng thể loại.
- Rèn kỹ năng kết hợp giữa nội dung và hình thức trong phân tích thơ
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về Xuân Quỳnh (SGK) Xuân Quỳnh đợc xem là một trong những ngời viết thơ tình hay nhất trong nền thơ Việt Nam sau năm 1945 Đó là tình yêu vừa nồng nàn, sôi nổi, say đắm, vừa tha thiết, dịu dàng, vừa giầu trực cảm, vừa lắng sâu trải nghiệm suy t Xuân Quỳnh thể hiện trong thơ khát vọng sống, khát vọng yêu và đi liền với nó là sự biến suy, phai bạc Thơ Xuân Quỳnh nổi bật vẻ đẹp nữ tính
Đó là thiên chức làm vợ, làm mẹ với tâm hồn tự bộc bạch, giãi bày, mong đợc che chở, gắn bó
- Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ đợc viết năm 1967, lúc này Xuân Quỳnh đang ở độ tuổi hai lăm Ngời phụ nữ ở độ tuổi này thờng có suy nghĩ chín chắn về tình yêu Bài thơ đợc đăng trong tập “Hoa dọc chiến hào”
2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Bài thơ có kết cấu song hành giữa sóng và em
+ Sóng nỡc xôn xao, triền miên vô tận, gợi sóng lòng em tràn đầy khao khát trớc tình yêu đôi lứa Cả bài thơ đoạn nào cũng nói về sóng, miêu tả nhiều về sóng giầu biến thái (dữ dội, dịu
êm, ồn ào, lặng lẽ, dới lòng sâu, trên mặt nớc, nhớ bờ, không ngủ đợc )
+ Sóng có tính cách phức tạp nhng mang vẻ thống nhất của tự nhiên, sinh ra từ biển, là nỗi khát khao của biển, sự hoà hợp giữa biển và bờ “Con nào chẳng tới bờ/ Dù muôn vời cách trở” + Âm điệu của thơ cũng là âm điệu của sóng (Thể thơ năm tiếng tạo ra giai điệu của sóng vỗ) + Hoà trộn với âm thanh của sóng vỗ là khát khao, nhớ thơng, hờn giận của nhân vật trữ tình
- Mỗi khám phá về sóng em nhận thấy mình
+ Hai khổ thơ đầu:
“Dữ dội và dịu êm trong ngực trẻ”
Biến thái phức tạp của sóng cũng là tâm trạng của em Khi tình yêu đến, ngời con gái có lúc sôi nổi, lúc lặng lẽ Tình yêu bao giờ cũng thờng trực trong trái tim tuổi trẻ Nhân vật trữ tình bộc lộ sự chủ động khi yêu Chủ động không phải ngỏ lời mà vơn tới cái cao cả, cái lớn lao + Khổ ba và bốn:
“Trớc muôn trùng sóng bể yêu nhau”
Nhân vật trữ tình nhận thấy nguồn gốc của tình yêu rất lạ lùng Nó lạ lùng bí ẩn nhng cũng rất
tự nhiên Không ai có thể tìm thấy câu trả lời tình yêu bắt đầu từ đâu? Vì thế tình yêu trở nên hấp dẫn Thơ Xuân Quỳnh rất sâu sắc và tế nhị Khát vọng tình yêu thực sự là nhu cầu tự nhận thức và khám phá
+ Khổ năm, sáu, bẩy
“Con sóng dới lòng sâu cách trở”
Khổ năm đọng lại một chữ “nhớ” Nhớ gắn với không gian "dới lòng sâu", "trên mặt nớc", gắn với bờ, đến với anh Một tiếng "nhớ" mà nói đợc nhiều điều Em đã hoá thân vào sóng Sóng
Trang 34đã hoà nhập vào tâm hồn em Hai câu thơ gây ấn tợng nhiều: “Lòng em nhớ tới anh/ Cả trong mơ còn thức” Nhớ lúc tỉnh, cả trong mơ Tấm lòng chung thuỷ, son sắt là sự khẳng định của ngời phụ nữ trong tình yêu
+ Hai khổ cuối bài thơ
“Cuộc đời tuy dài thế còn vỗ”
Khổ tám là nỗi khắc khoải tự nhận thức về tình yêu và hạnh phúc ngắn ngủi của con
ng-ời giữa cái vô cùng, vô tận của thng-ời gian Biển vẫn rộng, may vẫn bay Đây là sự nhạy cảm với cái vô hạn của vũ trụ Một tiếng thở dài nuối tiếc Nhịp thơ nh lắng xuống, mang đến dự cảm,
lo âu, trăn trở Xuân Quỳnh không bế tắc, buồn chán mà vơn lên thành khát vọng Nhân vật trữ tình khao khát tình yêu của mình hoà trong tình yêu của mọi ngời “Tan ra”, không phải mất đi
mà hoà giữa cái chung và cái riêng Tình yêu nh thế không bao giờ cô đơn
- Hiểu và cảm nhận đợc vẻ đẹp bi tráng của hình tợng Lor- ca qua mạch cảm xúc và suy t
đa chièu vừa sâu sắc, vừa mãnh liệt của Thanh Thảo
- Thấy đợc vẻ đẹp độc đáo trong hình thức thơ mang phong cách tợng trng
II_ trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1- Kiến thức
- Ngời nghệ sĩ tự do Lor- ca
- Cái chết oan khuất của Lor- ca
- Nỗi xót thơng và suy t về cuộc giã từ của Lor- ca
- Vẻ đẹp của thơ mang phong cách tợng trng
2- Kỹ năng
- Biết cách Đọc- hiểu một bài thơ trữ tình mang phong cách tợng trng
Trang 35III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả (SGK) Thanh Thảo tiêu biểu cho gơng mặt thơ trẻ thời chống Mĩ và có nhiều nỗ lực đổi mới thơ Việt Thơ Thanh Thảo viết về đề tài nào cũng đậm chất triết lí Mạch trữ tình trong thơ đều h -ớng tới vẻ đẹp nhân cách (nhân ái, bao dung, can đảm, trung thực, yêu tự do) Thơ ông dành mối quan tâm đặc biệt cho những con ngời giầu nghĩa khí (Cao Bá Quát, Nguyễn Đình Chiểu,
Ê- xê- nhin, Lor- ca)
- Nhà thơ, ngời nghệ sĩ Phê- đờ- ri- cô Gát- xi- a Lor- ca Lor- ca sinh năm 1898 ở tỉnh Gra- na- đa thuộc miền Nam Tây Ban Nha Ông đợc xem là nhà thơ lớn nhất của nớc Tây Ban Nha thế kỉ XX Ngoài thơ ông còn là tác giả của nhiều vở kịch nổi tiếng Thơ của Lor- ca gắn bó mắu thịt với nguồn mạch văn hoá dân gian, vừa hồn nhiên, vừa phóng khoáng Lor- ca có khát vọng tự do, cách tân nghệ thuật Ông bị bọn phát xít Phờ- ran- cô giết trong thời gian đầu nội chiến ở Tây Ban Nha Xác ông bị chúng quăng xuống giếng Thanh Thảo xúc động về Lor- ca, nhất là cái chết của ông để viết bài thơ “Đàn ghi ta của Lor- ca”
- Bố cục Bài thơ chia làm ba phần
+ Phần một (sáu dòng đầu)- Lor- ca, ngời nghệ sĩ tự do và cô đơn, một nghệ sĩ có
t tởng cách tân trong khung cảnh chính trị ở Tây Ban Nha
+ Phần hai tiếp đó đến “Không ai chôn cất tiếng đàn”- Một cái chết oan khuất bởi thế lực tàn ác
+ Phần ba còn lại- Niềm xót thơng và những suy t về cuộc giã từ của Lor- ca 2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Ngời nghệ sĩ tự do Lor- caLor- ca đợc miêu tả trên cái nền rộng lớn của văn hoá Tây Ban Nha Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” nhắc tới môn đấu bò tót, một hoạt động văn hoá khiến Tây Ban Nha nổi tiếng toàn thế giới Lor- ca xuất hiện trong khung cảnh văn hoá dân gian Đằng sau hình ảnh này, tác giả nhấn mạnh Lor- ca nổi tiếng trên nền văn hoá của dân tộc mình Đó là một ca sĩ dân gian, đơn
độc, lang thang “Hát nghêu ngao”, với “Tiếng đàn bọt nớc”, cùng “Vầng trăng chếnh choáng/ Trên yên ngựa mỏi mòn” Nhà thơ mô phỏng tiếng đàn “Li- la- li- la- li- la” một đặc trng của Tây Ban Cầm Những nét mang bản sắc của văn hóa Tây Ban Nha đã nuôi dỡng tâm hồn Lor- ca.Tính tợng trng trong thơ Thanh Thảo giúp ngời đọc liên tởng tới những điều sâu sắc.Tấm
“áo choàng đỏ gắt” làm ta nghĩ tới cảnh đấu trờng Đây đâu phải trận đấu giữa bò tót với võ sĩ
mà là đấu trờng quyết liệt giữa công dân Lor-ca cùng khát vọng dân chủ với nền chính trị độc tài, giữa nghệ thuật già nua của Tây Ban Nha với t tởng cách tân trong nghệ thuật của Lor- ca Ngời nghệ sĩ đã dùng tiếng đàn ghi ta để giãi bày nỗi đau buồn và khát vọng yêu thơng của nhân dân, đất nớc mình Nhng ở góc độ nào, ta cũng thấy Lor- ca đơn độc Chàng sống mộng
du với bầu trời, đồng cỏ, dòng sông, lá bùa sinh mệnh trên đờng chỉ tay
- Cái chết oan khuất của Lor- ca Tác giả gợi lại giây phút kinh hoàng trong cuộc đời Lor- ca khi ông bị phát xít giết hại Cái chết đến bất ngờ ấn tợng về cái chết bi phẫn đợc diễn tả bằng tợng trng Những hình ảnh “áo
Trang 36choàng bê bết đỏ”, “ bị điệu về bãi bắn” đến so sánh “Tiếng ghi ta nâu, tiếng ghi ta xanh, tiếng ghi ta tròn”, tất cả gợi ấn tợng về giây phút cuối cùng và cái chết đẫm máu của Lor- ca
“Tiếng hát, tiếng đàn” gợi hình ảnh Lorca, “áo choàng bê bết máu” gợi cái chết đẫm máu Hệ thống hình ảnh âm thanh vỡ ra thành màu sắc, thành hình khối, thành dòng máu “Tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy” gợi ám ảnh đặc biệt Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn đã thành linh hồn, thân thể con ngời Những câu thơ tợng trng cho tình yêu, cho cái đẹp bị dập vùi, cho nỗi đau, cho cái chết bi thảm Sự đối lập giữa tự do của ngời nghệ sĩ, tiếng hát yêu đời vô t, tình yêu cái đẹp với sự tàn ác, dã man của bọn phát xít
- Nỗi xót thơng và suy t về cuộc giã từ của Lor- caNiềm xót thơng Lor-ca và những khát vọng cách tân của ông không ai tiếp tục Tác giả sử dụng những hình ảnh tợng trng “Không ai chôn cất tiếng đàn”.Tiếng đàn của Lor- ca tợng trng cho nghệ thuật, cho tình yêu tự do, tình yêu con ngời, cho tiếng lòng của Lor- ca, những khát vọng suốt đời ông theo đuổi sẽ sống mãi Di chúc của ông “Nếu tôi chết hãy chôn tôi với cây
đàn” Câu nói ấy vừa bộc lộ tình yêu của ông với nghệ thuật, với quê hơng Đấy là lời nhắn nhủ hãy chôn nghệ thuật của ông, hãy vợt lên ông để đi xa hơn nữa trên con đờng sáng tạo nghệ thuật Ngời nghệ sĩ chỉ chết khi khát vọng của anh ta không ai tiếp tục Nhng cái chết còn
đau đớn hơn khi tên tuổi và những sáng tạo của anh trở thành vật cản đờng thế hệ sau Những hình ảnh rất đẹp và giàu sức gợi “Giọt nớc mắt vầng trăng” Vầng trăng soi đáy giếng nh giọt nớc mắt khổng lồ, hay giọt nớc mắt sáng trong nh vầng trăng bất tử Niềm tin mãnh liệt vào sự bất diệt của tiếng đàn Dù không ai chôn cất, nó vẫn nh cỏ mọc hoang, nh vầng trăng bất tử long lanh Cái đẹp, tình yêu tự do, yêu con ngời không thể bị hủy diệt Nó sống mãi
Những suy t về cuộc giải thoát và cách giã từ của Lor- ca đợc thể hiện qua hình ảnh: ờng chỉ tay đã đứt” Đó là định mệnh về cái chết báo trớc Cuộc đời con ngời ngắn ngủi
“Đ-“Dòng sông rộng, ghi ta bạc” là Cái chết và nơi siêu thoát “Lor- ca bơi sang ngang, ném lá bùa, ném trái tim” là sự giã từ, sự lựa chọn đi vào cõi chết, thoát những ràng buộc, tục lụy ở trần gian
Đồng thời là nỗi xót xa nuối tiếc và trân trọng ngỡng mộ một thiên tài Bài thơ sử dụng hình
ảnh theo lối tợng trng giàu sức gợi và nhạc điệu
3- Hớng dẫn tự học
Phân tích những hình ảnh tợng trng trong bài thơ
Bác ơi !
Tố Hữu
Trang 37I- mức độ cần đạt
- Cảm nhận đợc nỗi đau đớn tiếc thơng vô hạn của nhà thơ, của nhân dân khi Bác qua đời
- Hiểu đợc lòng biết ơn, ca ngợi công lao trời biển, tấm gơng sáng ngời của Bác và quyết tâm đi theo con đờng cách mạng Bác Hồ đã tìm ra
- Nắm đợc giọng thơ ngọt ngào, tha thiết, hình ảnh thơ chân thật, gợi cảm,
II- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Nỗi đau đớn tiếc thơng vô hạn của nhà thơ và dân tộc ta khi Bác qua đời
- Lòng biết ơn và ngợi ca công lao của Bác
- Lời hứa quyết tâm đi theo đờng Bác đã vạch
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh chân thật, giọng thơ ngọt ngào, gợi cảm
b) Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm, xác định đợc cảm xúc và giọng điệu của bài thơ
- So sánh bài thơ với những bài: “Viếng lăng Bác” (Viễn Phơng), “Gửi lòng con đến cùng cha” (Thu Bồn)
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Hoàn cảnh và mục đíchs sáng tácNgày 2-9-1969, Bác từ biệt chúng ta Lúc này Tố Hữu đang điều trị ở bệnh viện Việt- Xô, ông vội chạy về khu nhà sàn Bác ở Bài thơ ra đời, là điếu văn bi hùng, là sự đúc kết suy nghĩ, chiêm nghiệm sâu sắc về con ngời và cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh
4- Đọc- hiểu
a- Nội dung
-Nỗi đau đớn, tiếc thơng vô hạn của nhà thơ và dân tộc ta khi Bác qua đời Thiên nhiên nh hòa với tâm trạng đau đớn của con ngời (Đời tuôn nớc mắt, trời tuôn ma) Nhà thơ cảm thấy nỗi đau tê dại (Con lại lần theo lối sỏi quen) Cảnh vật xung quanh vắng lạnh (Ướt lạnh vờn rau, phòng lặng/rèm buông/ tắt/ ánh đèn) Nhịp thơ chẻ nát ra, nh tấm lòng con ngời tan nát, đau đớn Đau thơng đến bất ngờ phải bật lên thành câu hỏi: “Bác đã đi rồi sao Bác ơI”? Thiếu vắng ngời bên thang gác, quanh mặt hồ tất cả t… ởng nh côi cút
- Lòng biết ơn và ca ngợi công lao của BácBác cha bao giờ đợc thành thơi, lúc nào ngời cũng sâu nặng “nỗi thơng đời” Trái tim Bác
“Ôm cả non sông mọi kiếp ngời” Bác đã từng nói với một nhà báo Cu- Ba “Góp nỗi đau khổ của mỗi ngời, mỗi gia đình lại thì thành nỗi đau khổ của riêng tôi”
Tình thơng của Bác gắn liền với lí tởng và lẽ sống (Tự do cho mỗi đời nô lệ, sữa để em thơ lụa tặng già, nâng niu tất cả chỉ quên mình)
Bác vĩ đại mà giản dị, gần gũi mà khiêm nhờng “Bác để tình thơng những lối mòn” …
- Khẳng định quyết tâm đi theo con đờng của BácNén đau không để kẻ thù nghe ta khóc: “ Ôi! Bác Hồ ơi khóc nhiều” …
Bác truyền cho con cháu: “Yêu Bác lòng ta trong sáng Trờng Sơn”
Trang 38Liên tởng tới bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phơng để làm rõ cảm xúc này Câu thơ của Chế Lan Viên nhắc nhủ mọi ngời:
“Đừng để quân thù nghe ta khóc hỡi em Vết thơng phải liền sẹo, liền da mà đi đánh giặc”
- Cảm nhận sâu sắc tâm trạng khao khát, chân thành tha thiết của những ngời dân nô lệ ớng tới tự do khi cuộc sống của họ không có tự do, bị bọn phát xít dày xéo
h Hiểu đợc cách sử dụng từ ngữ lặp lại, thời gian không gian mang tâm trạng con ngời II.-trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Nhà thơ sinh ra để viết về tự do, ca ngợi, chiến đấu, sống trong tự do
- Tự do đã trở thành khát vọng, mong mỏi da diết cháy bỏng của con ngời
- Từ ngữ lặp lại, không gian, thời gian mang tâm trạng con ngời
Trang 39Pháp Bài thơ đợc in hàng vạn bản, từ máy bay rải xuống khắp nơi để động viên nhân dân Pháp chống quân thù “Tự do” là bài thơ đợc xếp vào hàng kiệt tác của thơ ca nớc Pháp
2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Nhà thơ sinh ra để viết, ca ngợi, chiến đấu, hớng tới và sống cho tự doBài thơ có mời hai khổ Câu kết ở mỗi khổ là “Tôi viết tên em” Nó thể hiện cảm xúc dào dạt, liên tiếp của một tâm trạng khao khát, hớng về tự do với tấm lòng thiết tha cháy bỏng Cảm xúc đợc dồn nén và tỏa ra trên trang giấy, bộc lộ với tự do nh với ngời thân yêu nhất Cái tôi thi sĩ đã nhân danh tất cả mọi ngời đang sống dới ách nô lệ của bọn phát xít Động từ “viết”
là ghi chép, có thể hiểu là hành động Nhà thơ sinh ra để ca ngợi tự do, chiến đấu vì tự do Viết là hành động của mọi ngời để hớng tới tự do
- Tự do đã trở thành khát vọng da diết, cháy bỏng của con ngời
Từ “trên” trong văn cảnh nh định vị đợc không gian và thời gian Có tới mời bẩy lần từ “trên” xuất hiện gắn với không gian thể hiện tâm trạng con ngời Tự do đã trở thành khát vọng cháy bỏng, da diết của con ngời Nó càng có ý nghĩa hơn khi nhân dân Pháp đang bị bọn phát xít
Đức xâm lợc (1942)
b- Nghệ thuật
- Từ ngữ lặp lại, điệp kiểu câu
- Không gian tởng tợng thể hiện tâm trạng con ngờic- ý nghĩa
Bài thơ là khúc hát cho bất cứ ai, dân tộc nào không đợc sống tự do Giá trị của nó không chỉ dừng ở đơng thời mà mãi mãi Điệp kiểu câu, lặp từ ngữ, sử dụng không gian, thời gian nghệ thuật, bài thơ khắc sâu ấn tợng, lắng sâu cảm xúc trong lòng ngời đọc
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp đa dạng, vừa hung bạo, vừa trữ tình của sông Đà
- Thấy đợc ngời lái đò vừa giản dị, vừa kiên cờng, dũng cảm, vừa khéo léo tài hoa
- Nắm đợc văn giầu hình ảnh, những biện pháp tu từ, giọng điệu của bài tuỳ bút
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Bài ca về sông Đà thơ mộng, trữ tình
- Sông Đà hung bạo dằn dữ