1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thuyết trình môn pháp luật đại cương

26 4,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 512,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về bộ luật dân sự Việt Namgồm 777 điều,7 phần, 36 chương Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền

Trang 1

Môn: Pháp luật đại cương

GVHD: Nguyễn Cữu Thị Hương Lưu

Trang 2

Mục đích

Trang 3

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ

TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU

1

2

Đề cương bài giảng

Trang 4

Khái quát về bộ luật dân sự Việt Nam(gồm 777 điều,7 phần, 36

chương)

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực

pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân,

chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về

nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn

nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội .

Trang 5

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ

Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự

Trang 6

Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh

Quan hệ về tài sản

Bình đẳng thỏa thuận

Kiện dân sự

Quan hệ thương mại

Quan hệ lao động

Khái niệm luật dân sự Việt Nam là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và

quan hệ nhân thân dựa trên cơ sở bình đẳng, thỏa thuận của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó

Trang 7

Nguồn của pháp luật dân sự

Hiến pháp1992

Bộ luật dân sự 2005

Các đạo luật và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do các cơ quan nhà nước trung ương ban hành

Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Một số tập quán quốc tế

Trang 8

Hệ thống pháp luật dân sự

Phần chung

là phần quy định về nhiệm vụ, những

nguyên tắc cơ bản của luật dân sự, xác định

địa vị pháp lý của các loại chủ thể trong

quan hệ pháp luật dân sự và những vấn đề

chung nhất của luật dân sự như vấn đề thời

hạn, thời hiệu

Phần riêng

bao gồm những quy phạm pháp luật được

sắp xếp thành các chế định pháp luật điều chỉnh từng mặt, từng lĩnh vực cụ thể của quan hệ pháp luật dân sự

Trang 9

Quan hệ pháp luật dân

sự

là quan hệ xã hội được các quy phạm dân sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩa vụ các bền được nhà nước bảo đảm thông qua các biện pháp cưỡng chế

quan hệ pháp luật dân sự có ba bộ phận cấu thành là chủ thể, khách thể và nội dung

Trang 10

Khách thể

Là bao gồm: tài sản, quyền sử dụng

đất và các quyền tài sản khác, ngoài

ra có thể la giá trị nhân thân

QUAN HỆ PHÁP LU ẬT DÂN SỰ

Trang 11

Là khả năng của cá nhân bằng hành vi xác lập,thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự Điều kiện và mức đố NLHVDS phụ thuộc vào độ tuổi và nhận thức của mọt người trong mỗi lĩnh vưc pháp luật

cụ thể

Là khả năng của cá nhân

và có quyền dân sự và

nghĩa vụ dân sự

“Năng lực pháp luật dân sự

của cá nhân không bị hạn

Không có năng lực hành vi

Đủ hành vi năng lực

Người đủ 18 tuổi trở lên

có năng lực HVDS đầy đủ trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế NLHVDS

Tự chịu trách nhiệm về những hành vi của mình khi tham gia vào các quan

hệ pháp luật

Những người chưa đủ 6 tuổi

Cá nhân

Trang 12

Người thành niên bì tòa

án tuyên bố mất NLHVDS(những người không nhận thức được hành vi của mình) Mọi giao dịch dân sự đều cần có người bảo lãnh

Người từ 6-dưới 18t,

những người này chỉ được

tham ia vao các quan hệ

sự tham gia vào các quan

hệ nhân thân

Những người vi phạm pháp luật bi tòa án tuyên bố là người bị hạn chế NLHVDS Mọi giao dịch dân sự đều cần có người bảo lãnh

Cá nhân

Trang 13

Pháp nhân

Được thành lập hợp pháp

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Lúc đầu chỉ là cá nhân sau đó cùng với sự phát triển của các quan hệ xã hội thì tham gia vào các quan hệ pháp luật còn có các tổ chức

Trang 14

Pháp nhân

Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt, thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động

Pháp nhân phải sử dụng tên gọi

của mình trong giao dịch dân sự

Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ Tên gọi

Trang 15

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân

Cơ quan điều hành của pháp nhân

Pháp nhân phải có cơ

Quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Tổ chức khác có đủ điểu kiện do pháp luật quy định

Trang 16

Hộ gia đình

Hộ gia đình

Đâị diện HGĐ

Tài sản chung của HGĐ

Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này

Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ

Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ

Trang 17

Tổ viên tổ hợp tác là cá nhân từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Tổ hợp tác có quyền giao kết hợp đồng lao động với người không phải là tổ viên để thực hiện những công việc nhất định

Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra

Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ

Tài sản do các tổ viên đóng góp, cùng tạo lập và được tặng cho chung là tài sản của tổ hợp tác.

Các tổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ hợp tác theo phương thức thoả thuận.

Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất của tổ hợp tác phải được toàn thể tổ viên đồng ý; đối với các loại tài sản khác phải được đa số tổ viên đồng ý.

Trang 18

TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU

Trang 19

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ

Tài sản là của cải vật chất

dùng vào mục đích sản xuất

hoặc tiêu dùng bao gồm

vật, tiền, giấy tờ có giá và

các quyền tài sản.

Khái niệm về tài sản

Trang 20

Phân loại tài sản

Bất động sản

Trang 21

Khái niệm sở hữu và quyền sở hữu

Sở hữu

(quan hệ sở hữu) là mối quan hệ xã hội về việc

chiếm hữu những của cải vật chất trong xã hội,

quan hệ này luôn gắn liền với một tài sản nhất

định và tồn tại trong mọi xã hội có quan hệ xã hội

và có tài sản

Quyền sở hữu

là biểu hiện về mặt pháp lý của các quan hệ sở hữu Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân hay các chủ thể khác trong việc chiếm hữu, sử dụng và định

đoạt tài sản.

Trang 22

Khi cho người khác/tổ chức khác mượn hoặc thuê tài sản/tiêu sản thì ta đã trao cho họ 2 quyền: chiếm hữu và

sử dụng Còn quyết định đoạt vẫn nằm trong tay ta Người khác/tổ chức khác đó sẽ vi phạm pháp luật nếu họ

sử dụng quyền định đoạt (bán, cầm cố, thế chấp, phá hủy) đối với tài sản/tiêu sản của ta .Định đoạt: quyền quyết định cho mượn, cho thuê, bán, cầm cố,

thế chấp, phá hủy

Sử dụng: quyền sử dụng tài sản/tiêu sản theo ý muốn

Chiếm hữu: quyền nắm giữ tài sản/tiêu sản trong tay

Trang 23

xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ

Trang 24

1/Khi thế chấp tài sản, bên thế chấp có chuyển giao tài sản cho bên nhận thế

chấp không?

a Có

b Không

c Tuỳ theo yêu cầu củ a bên nhận thế chấp

d Tuỳ theo yêu cầu của bên thế chấp

2/Những loại tài sản nào không được dùng làm tài sản bảo đảm?

a/Tài sản đang còn tranh chấp

b/Tài sản đi thuê,đi mượn

c/Tài sản khó cất giũ,bảo quản,kiểm định,định giá

d/Cả a,b,c

Bài tập áp dụng

Trang 25

A bán cho B một lô đất ( ở đây cả A và B đều có năng lực pháp luật đầy đủ ) Trong quan hệ pháp luật này thì: + chủ thể: A và B

+ Khách thể ( lợi ích mà các chủ thể muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật này ) là: Giá trị sử dụng của lô đất ( B muốn đạt được ) và tiền B phải trả cho A ( A muốn đạt được ).

+ Nội dung của QHPL này ( là tổng hợp quyền và nghĩa vụ của các chủ thể ): A có nghĩa vụ chuyển quyền quyền

sử dụng lô đất cho B và có quyền yêu cầu B trả tiền cho mình; còn B có quyền yêu cầu A chuyển quyền sử dụng

lô đất đó cho mình và có nghĩa vụ trả tiền cho A

Trang 26

Cảm ơn!

6

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN