1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng thiết kế đường 1 P5 pdf

7 270 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 129,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

m/s R - bán kính đường cong tại nơi tính toán m Lực ly tâm có thể gây lật xe, gây trượt ngang, làm tiêu tốn nhiên liệu, hao mòn xăm lốp, gây khó khăn cho việc điều khiển xe , làm cho

Trang 1

=

= 15

1

max

trong đó: Pmax - năng lực thông xe tối đa của một làn, Pmax = 2000 xc/h.làn

Ki=1 15- các hệ số chiết giảm KNTH (Tham khảo các hệ số Ki trong giáo trình TKĐ tập 1)

* Theo TCVN 4054-1998 năng lực thông hành thực tế lớn nhất Nmax được lấy như sau : +Khi có phân cách xe trái chiều và phân cách ôtô với xe thô sơ :Nmax=1800 (xc/h/làn) +Khi có phân cách trái chiều và không phân cách ôtô với xe thô sơ : Nmax=1500(xc/h/làn) +Khi không có phân cách trái chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ:Nmax=1000(xc/h/làn)

CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG NẰM TRÊN BÌNH ĐỒ

Thiết kế đường cong nằm là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sự an toàn, tiện nghi giúp lái xe an tâm chạy xe vào đường cong với tốc độ cao

§4.1 ĐẶC ĐIỂM XE CHẠY TRÊN ĐƯỜNG CONG NẰM

Khi chạy trong đường cong, xe phải chịu những điều kiện bất lợi sau :

1 Xe phải chịu thêm lực ly tâm, lực này đặt ở trọng tâm của xe, hướng nằm ngang, chiều từ tâm đường cong ra ngoài, có trị số:

C =

R

v

m 2

trong đó: m - khối lượng của xe ( kg )

v - tốc độ của xe (m/s)

R - bán kính đường cong tại nơi tính toán ( m )

Lực ly tâm có thể gây lật xe, gây trượt ngang, làm tiêu tốn nhiên liệu, hao mòn

xăm lốp, gây khó khăn cho việc điều khiển xe , làm cho hành khách khó chịu

2 - Bề rộng phần xe chạy lớn hơn so với đường thẳng

3 - Tầm nhìn của người lái xe bị hạn chế

Do đó yêu cầu đặt ra ở đây là nghiên cứu các biện pháp thiết kế để cải thiện các điều kiện bất lợi trên

Trang 2

§4.2 LỰC NGANG VÀ HỆ SỐ LỰC NGANG

b

Y

Y

h G

C

A

Hình 4-1 Các lực tác dụng lên xe khi xe chạy trong đường cong nằm

4.2.1 Lực ngang : Gọi Y là tổng lực ngang tác dụng lên ôtô khi chạy trên đường cong:

“ + “ khi xe chạy ở phía lưng đường cong

“ - “ khi xe chạy ở phía bụng đường cong

Do góc α << nên xem gần đúng ta có: Cosα≈ 1 ; Sinα≈ tgα≈in

⇒ Y = C ± G.in

R g

V

G 2 ±

G

R 127

V

Đặt µ =

G

Y là hệ số lực ngang (Lực ngang tác dụng trên một đơn vị trọng lượng xe)

R

127

2

4.2.2.Xác định hệ số lực ngang µ : Lực ngang Y( hệ số lực ngang µ ) có thể gây ra những ảnh hưởng xấu cho ôtô, hành khách và người lái xe :

- Làm xe bị lật

Trang 3

- Làm xe bị trượt ngang

- Gây cảm giác khó chịu với hành khách và người lái xe

- Làm tiêu hao nhiên liệu và hao mòn xăm lốp

4.2.2.1 Xác định hệ số lực ngang ( µ) theo điều kiện ổn định chống lật :

R g

V

G 2 ±

Mgiữ = G.cosα.(b−∆)≈G.(b−∆)

2

Để xe không bị lật:

G.(b−∆)

trong đó:

b - khoảng cách giữa hai bánh xe

Y - lực ngang

∆ - độ lệch tâm so với tâm hình học của xe ∆=0,2.b

⇒ 0,3.G.b ≥ Y.h

G

Y h

b ,3 0

h

b phụ thuộc từng loại xe )

Xe con

h

b = 2÷3

Xe buýt , xe tải

h

b = 1,7÷2,2

Để đơn giản lấy

h

b = 2

⇒ µ ≤ 0,3.2 ≤ 0,6

4.2.2.2 Xác định hệ số lực ngang ( µ) theo điều kiện ổn định chống trượt ngang :

Điều kiện để xe không trượt:

Trang 4

Y2 +P2 = Q ≤ G.ϕ (4-9) trong đó:

G - tải trọng tác dụng trên bánh xe

ϕ - hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường

2 2

ϕ +

=

ϕ1: Hệ số bám dọc ϕ1 =(0,7 ÷ 0,8) ϕ

ϕ2: Hệ số bám ngang ϕ2 =(0,6 ÷ 0,7) ϕ

Khi đó: Y≤ G.ϕ2

µ =

G

Y≤ϕ2 (4-10)

Khi mặt đường khô, sạch ϕ = 0,6 ϕ2 = 0,36 µ≤ 0,36 Khi mặt đường ẩm, sạch ϕ = 0,4 ⇒ ϕ2 = 0,24 ⇒ µ≤ 0,24 Khi mặt đường ẩm, bẩn ϕ = 0,2 ϕ2 = 0,12 µ≤ 0,12 4.2.2.3Xác định hệ số lực ngang ( µ) theo điều kiện êm thuận và tiện nghi đối với hành khách: theo kết quả điều tra xá hội học khi :

µ ≤ 0,1 : hành khách khó cảm nhận xe vào đường cong

µ = 0,15 : hành khách bắt đầu cảm nhận có đường cong

µ = 0,2 : hành khách cảm thấy có đường cong và hơi khó chịu, người lái muốn giảm tốc độ

µ = 0,3 : hành khách cảm thấy rất khó chịu

Về phương diện êm thuận và tiện nghi đối với hành khách µ≤ 0,15

Pk=G.ϕ1

Y=G ϕ2

Hình 4-2 Tương quan giữa lực bám ngang và lực bám dọc

Q

Trang 5

4.2.2.4 Xác định hệ số lực ngang ( µ) theo điều kiện tiêu hao nhiên liệu và xăm lốp:

Khi chạy trên đường cong bánh xe phải hợp với trục dọc của xe một góc α, do có lực ly tâm, bánh xe lệch sang một bên và khi quay không quay hết góc α được mà chịu một góc lệch δ so với trục chuyển động của xe δ càng lớn thì tiêu hao nhiên liệu và hao mòn xăm lốp càng lớn

Với δ = 10 hao mòn xăm lốp đã tăng lên 5 lần và công suất yêu cầu của động cơ đã tăng lên 15 lần

Muốn giảm tiêu hao nhiên liệu và hao mòn xăm lốp thì µ≤ 0,1

* Tóm lại : Để đảm bảo điều kiên ổn định và tiện nghi khi xe vào đường cong năm, khi

thiết kế chúng ta sử dụng hệ số lực ngang µ như sau:

- Khi điều kiện địa hình thuận lợi nên chọn µ≤ 0,1

- Trong điều kiện khó khăn cho phép µ = 0,15 ( khi này phải dùng siêu cao lớn nhất )

§4.3 XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM

4.3.1 Xác định bán kính đường cong nằm theo hệ số lực ngang : 4.3.1.1 Khi có bố trí siêu cao:

) (

127 )

2 max

2 min

sc

sc i

V i

g

v R

+

= +

=

µ

4.3.1.2 Khi không bố trí siêu cao:

) ( 127 ) (

2 2

min

n n

ksc

i

V i

g

v R

=

=

µ

4.3.2 Xác định bán kính đường cong nằm theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm :

Rmin =

α

I

S

trong đó : SI - tầm nhìn một chiều (m)

α - góc chiếu sáng của pha đền ô tô (20)

§4.4 SIÊU CAO

4.4.1 Siêu cao và độ dốc siêu cao :

Trang 6

Từ công thức xác định hệ số lực ngang

R

127

2

Để giảm µ ta có các biện pháp sau: - Tăng R - Giảm V - Làm dốc ngang một mái về phía bụng đường cong (siêu cao) 4.4.1.1 Mục đích của việc bố trí siêu cao: - Nhằm giảm hệ số lực ngang µ - Tăng tốc độ xe chạy trong đường cong nằm - Tăng mức độ an toàn xe chạy trong đường cong nằm 4.4.1.2 Độ dốc siêu cao: + Độ dốc siêu cao : isc = in -> iscmax trong đó : in - độ dốc ngang của mặt đường ( %) iscmax - độ dốc siêu cao lớn nhất ( %) + Xác định độ dốc siêu cao lớn nhất : - Khi có bố trí siêu cao thì lực do siêu cao sẽ triệt tiêu (1/3÷1/4 ) lực ly tâm Gọi tỷ số này là 1/n isc = R g n V2 (4-14) Phần còn lại không được lớn hơn lức bám ngang giữa bánh xe với mặt đường : µ = 2 isc R g V −

µ =

R g V n 1 R g V2 2 − = 2 2 R g V ) n 1 1 ( − ≤ϕ

1 2 2 ϕ ≤ − R g V n n

Trang 7

1 )

1

2

n i i

ϕ2 =(0,6÷0,7) ϕ, chọn ϕ = 0,3 ⇒ϕ2 = 0,18 và n = 4

1 n

Độ dốc siêu cao ứng với các bán kính đường cong nằm (TCVN4054-98)

Độ dốc siêu cao (%) Tốc độ

tính toán

Không làm siêu cao

80 ≥ 250÷275 > 275÷300 > 300÷350 > 350÷500 > 500÷1000 >1000

60 ≥ 250÷275 > 150÷175 > 175÷200 > 200÷250 > 250÷500 > 500

40 ≥ 60÷75 > 75÷100 > 100÷200 > 200

20 ≥ 14÷50 > 50÷100 > 100

4.4.2 Cấu tạo siêu cao:

4.4.2.1 Đoạn nối siêu cao :

- Đoạn nối siêu cao được thực hiện với mục đích chuyển hóa một cách điều hòa từ trắc ngang thông thường hai mái sang trắc ngang đặc biệt có siêu cao Sự chuyển hóa sẽ tạo ra một độ dốc phụ ip ( hình 4-3)

B (B+E)

Ln

∆ h

i sc

i p

Hình 4-3 Xác định chiều dài đoạn nối siêu cao

- Chiều dài đoạn nối siêu cao: Ln = sc

i

B

i hoặc Ln = sc

i

E B

i ( + ) (4-15)

Ngày đăng: 10/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-1. Các lực tác dụng lên xe khi xe chạy trong đường cong nằm - Bài giảng thiết kế đường 1 P5 pdf
Hình 4 1. Các lực tác dụng lên xe khi xe chạy trong đường cong nằm (Trang 2)
Hình 4-2. Tương quan giữa lực    bạm ngang vaì lỉûc bạm doüc - Bài giảng thiết kế đường 1 P5 pdf
Hình 4 2. Tương quan giữa lực bạm ngang vaì lỉûc bạm doüc (Trang 4)
Hình 4-3. Xác định chiều dài đoạn nối siêu cao - Bài giảng thiết kế đường 1 P5 pdf
Hình 4 3. Xác định chiều dài đoạn nối siêu cao (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN