1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng thiết kế đường 1 P3 ppt

7 364 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 137,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định ngiã : Tầm nhìn xe chạy là chiều dài quãng đường tối thiểu ở phía trước mà người lái cần phải nhìn thấy 2.5.2.. Tầm nhìn một chiều... Tầm nhìn trong nút giao thông... §2.6 TÍNH TOÁN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - & - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ

GK: trọng lượng của xe trên trục chủ động

Với xe con: GK = (0,5 ÷0,55)G Với xe tải: GK = (0,65 ÷1)G G: Tải trọng xe

Từ (2-25) và (2-26) => PK < ϕ GK (2-27) Trừ hai vế của (2-27) cho sức cản không khí:

G

P

-PK

G

P G K − α ϕ

Kết hợp cả 2 điều kiện lực cản và lực bám ta được :

f ±i< D ≤

G

P G K − α

§2.4 CHIỀU DÀI HÃM XE

2.4.1 Lực hãm phanh:

Khi hãm phanh, trên vành hãm của các bánh xe tạo ra một momem quay Mh ngược chiều với chiều quay của bánh xe và momem này sinh ra lực hãm phanh Ph :

Ph =

0

r

trong đó : r0 = (0,93÷0,95)r

r : bán kính của bánh xe Lực hãm có ích lớn nhất chỉ có thể bằng lực bám lớn nhất

trong đó:

ϕ: hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường G: trọng lượng toàn bộ của xe ( tất cả xe đều bố trí phanh trên các trục ) 2.4.2 Chiều dài hãm phanh: Khi hãm phanh ngoài lực hãm Ph các lực cản khác đều trở thành lực hãm do đó :

P c =P f ±P α ±P i ±P j +P h (2-31)

Trang 2

Khi V = const ⇒ Pj = 0 Khi hãm tốc độ xe nhỏ ⇒ Pω≈ 0 Bỏ qua sức cản lăn để an toàn

Do đó ∑Pc =PT ±Pi =ϕ.G± iG=G(ϕ±i) 2-32) Gọi V1,V2 là vận tốc của xe trước và sau khi hãm (m/s)

Gọi Sh là quãng đường hãm phanh (m) Theo định luật bảo toàn năng lượng:





=

2 2

2

2 2 2 1 2

2 2

g

G V m V m

nên Sh =

) i (

g

V V

± ϕ

− 2

2 2 2

Sh =

) i (

V V ) i (

, g

V V

± ϕ

=

± ϕ

254 6

3 2

2 2 2 1 2

2 2 2

Tùy thuộc vào từng loại xe khác nhau nên:

) i (

V V K

± ϕ

− 254

2 2 2

K: Hệ số sử dụng phanh - Đối với xe con: K = 1,2

- Đối với xe tải: K = 1,3 ÷ 1,4

§2.5 TẦM NHÌN XE CHẠY

2.5.1 Định ngiã : Tầm nhìn xe chạy là chiều dài quãng đường tối thiểu ở phía trước mà người lái cần phải nhìn thấy

2.5.2 Các sơ đồ tầm nhìn và tính toán tầm nhìn : 2.5.2.1 Tầm nhìn một chiều S I ( tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định )

SI

Hình 2-5 Tầm nhìn một chiều

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - & - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ

trong đó: lpư- quãng đường xe chạy được trong thời gian phản ứng tâm lý t=1(s)

l1=

6 3,

l0- khoảng cách an toàn giữa xe và vật, l0 = (5÷10) m

Sh-quãng đường hãm phanh

Sh =

) i (

V K

± ϕ 254

2

2.5.2.2 Tầm nhìn hai chiều S II ( tầm nhìn thấy xe ngược chiều ) :

Sh1

SII Hình 2-6 Tầm nhìn hai chiều

SII = l0 + lpư1 + lpư2 + Sh1+ Sh2 (2-38) Trong đó :

l0- khoảng cách an toàn giữa 2 xe

lpư1 ,lpư2 - quãng đường xe 1 và xe 2 chạy được trong thời gian phản ứng tâm lý

lpư1=

6 3,

V , lpư2=

6 3, V

Sh1- quãng đường hãm phanh của xe 1:

Sh1 =

) ( 254

12

i

V K

Sh2- quãng đường hãm phanh của xe 2:

Sh2 =

) ( 254

22

i

V K

+

Trường hợp hai xe cùng loại K1=K1 = K và hai xe chạy cùng tốc độ V1=V2= V

Trang 4

SII= 0

2

1

1 1

1 254 8

,

− ϕ

+ + ϕ

2

) (

127

8 ,

V K

+

ϕ

2.5.2.3 Tầm nhìn tránh xe : Hai xe cùng chiều trên cung một làn tránh nhau

1

r

r

sIII

Hình 2-7 Tầm nhìn tránh xe

SIII = l0+ l1+ l'1+ l2 + l3 trong đó:

l0 - khoảng cách an toàn giữa hai xe

l1,l'1- quãng đường xe 1 và xe 2 chạy được trong thời gian phản ứng tâm lý

r - bán kính vòng xe tối thiểu

a - khoảng cách hai tim giữa hai làn xe

2 2

2

2

 −

=

4 4

a ar

Do a << r nên bỏ qua a2 Vậy l22 = 4ar ⇒ l2 = 2 ar

Do l3 = 2

1

2 l

V V

V

V ar ,

V ,

V

2 2

6 3 6

2 2

trường hợp V1=V2 = V

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - & - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ

2.5.2.4 Tầm nhìn vượt xe S IV : Hai xe cùng chiều vượt nhau và tránh xe ngược chiều

1

2

l1 s1-s2

sIV

Hình 2-8 Tầm nhìn vượt xe

SIV = l2 + l’2 + l3 Để đơn giản có thể tính tầm nhìn vượt xe như sau : Trường hợp bình thường : SIV = 6.V

Trường hợp cưởng bức : SIV = 4.V 2.5.2.5 Tầm nhìn trong nút giao thông :

Điểm xung đột

Quĩ đạo mắt người lái cách mép phần

xe chạy 1,5m

Phần diện tích không phải rõ bỏ chướng ngại vật

Xe ưu tiên ( nằm phía tay phải xe kia)

V B

V A

TIA NH ÌN

S 1a =(V A +20) /1002

.V B /V A

S 1A

Hình 2-8 Tầm nhìn trong nút giao thông

Trang 6

§2.6 TÍNH TOÁN TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

- Lượng tiêu hao nhiên liệu là một chỉ tiêu quan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá thành vận tải, là một trong những chỉ tiêu để tính toán kinh tế - kỹ thuật chọn phương án tuyến

- Lượng tiêu hao nhiên liệu trên đoạn đường thứ i của 1 xe/100km được tính toán như sau:

i

Q100 =

γ

γ 10

1000

100

i c i

c

V

N q V

N q

trong đó: Vi - vận tốc xe chạy (km/h) trên đoạn đường thứ i (tốc độ xe chạy lý thuyết)

γ - tỉ trọng của nhiên liệu (kg/lit)

N - công suất hiệu dụng của động cơ trên đoạn đường thứ i (Mã lực)

N =

η

75 6 , 3

P c V i

trong đó: ∑Pc- tổng lực cản tác dụng lên ôtô

∑Pc = Pf + Pω± Pi (xem V = const ⇒ Pj = 0 )

13

i f G V F

±

η: hệ số hiệu dụng của cơ cấu truyền 3,6 - hệ số quy đổi km/h sang m/s

75 - hệ số quy đổi từ mã lực sang công

i

Q100 =

γ

η .10 75 6 , 3

) ( 13

c i

q i f G V F K

±

+

qc: tỉ suất tiêu hao nhiên liệu ( g/mãlực.giờ) Lấy qc = 250 ÷ 300 g/mã lực.giờ

* Chú ý: Khi tính ra Q < 0 ( khi xe xuống dốc với độ dốc dọc lớn) thì lấy Q100 = 2 ÷ 4 (kg/100km)

100

1 100

=

n

i

i i

l Q

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐN - & - BỘ MÔN ĐƯỜNG – KHOA XDCĐ

CHƯƠNG 3 :THIẾT KẾ TRẮC NGANG

Trắc ngang là hình chiếu các yếu tố của đường lên hình chiếu thẳng góc với tim đường Các yếu tố trên trắc ngang gồm :

- Phần xe chạy

- Lề đường

- Dải phân cách

- Dải đất dự trữ

- Rãnh biên

- Taluy và độ dốc taluy Ngoài ra trên mặt cắt ngang còn có thể hiện đoạn tránh xe, làn xe phụ cho xe tải leo dốc, hành lang bảo vệ

§3.1 BỀ RỘNG CÁC YẾU TỐ TRÊN TRẮC NGANG 3.1.1 Bề rộng phần xe chạy :

3.1.1.1 Định nghĩa :

Phần xe chạy là bộ phận của nền đường được tăng cường bằng một hay nhiều lớp vật liệu để chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy và các điều kiện tự nhiên Bề rộng phần xe chạy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dòng xe, tốc độ xe chạy, khả năng thông hành và an toàn giao thông Bề rộng phần xe chạy phụ thuộc vào :

- Chiều rộng 1 làn xe

- Số làn xe

- Tổ chức giao thông

3.1.1.2 Chiều rộng của 1 làn xe

Làn xe là không gian đủ rộng để xe chạy nối nhau theo 1 chiều đảm bảo an toàn với vận tốc thiết kế, bề rộng làn xe là không gian tối thiểu để chứa xe và 2 khoảng dao động ngang của xe

Ngày đăng: 10/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-5. Tầm nhìn một chiều - Bài giảng thiết kế đường 1 P3 ppt
Hình 2 5. Tầm nhìn một chiều (Trang 2)
Hình 2-6. Tầm nhìn hai chiều - Bài giảng thiết kế đường 1 P3 ppt
Hình 2 6. Tầm nhìn hai chiều (Trang 3)
Hình 2-8. Tầm nhìn vượt xe - Bài giảng thiết kế đường 1 P3 ppt
Hình 2 8. Tầm nhìn vượt xe (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN