1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cong nghe 10

131 348 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nông, Lâm, Ngư Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Quốc Dân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Tán Kế
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta -Tăng cường sản xuất lương thực -Đầu tư phát triển chăn nuôi -Xây dựng một nền nông nghiệp tăng trưởng nhanh và bền v

Trang 1

Tuần: 1 - Tiết:1 Ngày soạn: 15 /8 /2009

Phần I: NÔNG,LÂM, NGƯ NGHIỆP

Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

- Nêu tình hình sản xuất nông, lâm , ngư nghiệp ở nước ta hiện nay và các nhiệm vụ của những năm tới

- Đọc bài trước ở nhà

3 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, tìm tòi

III Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp 1 /

-Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm Tra

3.Giảng bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp 10 /

-GV nêu câu câu hỏi: Dựa hình 1.1 SGK em có

nhạn xét gì về đóng góp của ngành nông, lâm,

ngư nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm trong

nước

-HS thảo luận và trả lời.GV nhận xét

-GV hướng dẫn HS so sánh sự đóng góp của

nông lâm, ngư nghiệp vào cơ cấu GDB trong

phạm vi 1 năm, hoặc theo các năm 1995-2000,

2000-2004, từ đó rút ra nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình sản xuất

nông lâm, ngư nghiệp ỏ nước ta hiện nay 10 /

GV:Dựa vào hình 1.3 SGKtrả lời các câu hỏi

I/Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Đóng gớp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước(GDP)

- Sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

- Có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu

- Chiếm trên 50% tổng số lao động thamgia vào các ngành kinh tế

II/Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay

1/Thành tựu

Trang 2

có chữ in nghiêng trong SGK

HS trả lời GV bỏ xung và rút ra kết luận về

những thành tựu về tình hình SX nông, lâm,

ngư nghiệp của nước ta hiện nay

GV:Yêu cầu HS nêu lên hạn chế của ngành

nông lâm, ngư nghiệp và cho VD

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương hướng,

nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở

nước ta.10 /

GV nêu các câu hỏi dẫn dắt HS tiếp thu kiến

thức

+ Theo em trong thời gian tới ngành nông,

lâm, ngư nghiệp nước ta cần giải quyết tốt

những nhiệm vụ gì?

+Thế nào là an ninh lương thực?

+Thế nào là nền nông nghiệp bền vững?

- Sản xuất lương thực tăng liên tục

- Bước đầu hình thành 1 số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Một số sản phẩm của ngành nông, lâm ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

2/Hạn chế

- Năng suất và chất lượng sản phẩm cò thấp

- Hệ thống cây trồng, vật nuôi, cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản còn lạc hậu

III/Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta

-Tăng cường sản xuất lương thực -Đầu tư phát triển chăn nuôi -Xây dựng một nền nông nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững

-Áp dụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi cây trồng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm -Đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch

V/ Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tuần: 2, Tiết:2 Ngày dạy: 17 / 8 /2009

Chương I:TRỒNG TRỌT, NÔNG LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

III/Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, tìm tòi

IV/ Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức lớp

-Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ 5 /

a)Câu hỏi

-Nêu tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay

-Nêu phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta

b)Đáp án

-Nêu được 3 ý thành tựu(3đ)

- Nêu được 2 ý hạn chế (2đ)

-Nêu được 5 ý của phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta(5đ)

3.Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mục đính, ý nghĩa

của công táckhảo nghiệm giống cây trồng 15/

GV:Đặt câu hỏi:

I/Mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

Trang 4

-Vì sao phải khảo nghịêm giống cây trồng?

-Để mở rộng kiến thức, phát triển kĩ năng suy

luận cho HS, GV nêu vấn đề: Nếu đưa giống

mới vào sản xuất không qua khảo nghiệm kết

quả sẽ như thế nào?

HS thảo luận trả lời GV nhận xét và rút ra kết

luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu cá loại thí nghiệm

khảo nghiệm giống cây trồng 20/

GV đưa ra các câu hỏi gợi mở hướng dẫn HS

tìm hiểu nội dung phần này

-Thực chất của thí nghiệm so sánh giống là gì?

Trong thí nghiệm so sánh giống, người ta

thường so sánh giống mới với giống nào, về

các chỉ tiêu gì?

-Để giúp học sinh hiểu nội dung của kiểm tra

kĩ thuật, GV nêu câu hỏi :

Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là

gì?

HS: Trả lời, GV bổ sung và rút ra kết luận

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thí nghiệm SX

quãng cáo nhằm mục đích gì?

HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và rút ra kết

luận

Liên hệ: Thơng qua kiến thức của bài giúp

chúng ta hiểu biết điều gì ?

Hs Biết cách chọn tạo giống cây trồng mới thích

hợp với địa phượng và đạt năng suất cao

- Khảo nghiệm giống cây trồng nhằm đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh

- Khảo nghiệm giống cây trồng cung cấp cho chúng ta những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hướng sử dụng những giống mới được công nhận

II/Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

1/Thí nghiệm so sánh giống

-Nhằm tìm giống mới có ưu điểm vượt trội hơn

so với giống phổ biến trong sản suất đại trà về các chỉ tiêu như: Sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng nông sản và tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi

2.Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

-Nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống.Trên cơ sở kết quả của thí nghiệm, người ta xây dựng quy trình kĩ thuật gieo trồng để mở rộng sản xuất ra đại trà

3/Thí nghiệm sản suất quãng cáo

- Nhằm tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà trên các phươngtiện thông tin đại chúng để mõi người biết về gióng mới này

4/Củng cố và luyện tập

-GV sơ lược lại toàn bài

-Nêu câu hỏi theo mức độ tái hiện, tổng hợp, suy luận, cho HS trả lời

5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 3 “ SX giống cây trồng, trọng tâm là phần I và III

V/Rút kinh nghiệm

Trang 5

Bài 3 : SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này HS cần phải

1 Kiến thức :

* cơ bản

- Hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công tác sản xuất giống cây trồng

- Trình bảy được trình tự & quy trình sản xuất giống cây trồng

Soạn bài & chuẩn bị những câu hỏi ở cuối bài.

III Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, tìm tòi

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)õ: 2 HS

- HS 1: Để giống mới được đưa vào sản xuất đại trà phải qua các TN khảo nghiệm nào ?Mục đích của từng TN đó là gì ?

- HS 2 : Nêu mục đích & cách tiến hành của từng thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ?

3 Giảng bài mới:

Vào bài : Sử dụng các câu hỏi kiểm tra bài cũ và ý trả lời của HS để dẫn vào bài mới

Hoạt động 1(13’):Tìm hiểu “mục đích của

công tác sản xuất giống cây trồng

 Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK thảo

luận trả lời

- Cho biết mục đích của công tác sản xuất

giống cây trồng

- Cho biết một vài giống cây trồng được sản

xuất tại địa phương em

- Thế nào gọi là sức sống của giống? Tính

trạng điển hình?

 HS thảo luận & trả lời

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

1 Duy trì & củng cố độ thuần chủng, sức sống

& tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

3 Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

Trang 6

- Sức sống:là khả năng chống chịu.

- Tính trạng điển hình là năng suất, chất lượng

sp

Hoạt động 2(15’): Hệ thống sản xuất giống

cây trồng

 Yêu cầu:1 HS đọc mục II và quan sát hình

3.1 SGK thảo luận trả lời

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm mấy

giai đoạn?

- Nội dung của từng giai đoạn đó là gì?

- Tại sao giai đoạn 1 & giai đoạn 2 phải sản

xuất ở cơ quan chọn tạo giống nhà nước cấp

trung ương?

 HS thảo luận & trả lời

- Hạt SNC và NC đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật

cao,sự theo dõi chặt chẽ, chống pha tạp, đảm

bảo duy trì và củng cố KG thuần chủng của

giống

 GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 3: (7’): Tìm hiểu “Quy trình sản

xuất giống cây trồng”

 Yêu cầu:Nghiên cứu thông tin SGK, quan

sát, phân tích hình 3.2, 3.3 SGK thảo luận trả

lời

- Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì được

tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc của từng năm đó là gì?

- Sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng

được tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc của từng năm đó là gì?

- Khi nào sản xuất theo sơ đồ duy trì và khi

nào sản xuất theo SĐ phục tráng?

 HS thảo luận & trả lời

- phiếu học tập

- Cả lớp nhận xét và bổ sung

Số năm tiến hành Nội dung công việc

từng năm1

2

3

4

-

- GV nhận xét và bổ sung

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng ( 3giai đoạn)

Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên

Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng

từ siêu nguyên chủng

- Duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng

- Thực hiện ở cơ quan chọn tạo giống nhà nước cấp Trung ương

Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận

- Được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng

- Thực hiện ở các cơ quan nhân giống cấp tỉnh

III Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn.

* sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì

- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác giả cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên chủng thì quy trình + Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (siêu nguyên

chủng), chọn cây ưu tú

+ Năm thứ hai: hạt của cây ưu tú gieo thành

từng giòngchọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó là hạt siêunguyên chủng

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng từ

giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 4:sản xuất hạt giống xác nhận từ

giống nguyên chủng

* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng (SGK)

4 Củng cố (5)Ù ù:

Trang 7

- Liên hệ: Sản xuất giống cây trồng quan trong ở điểm nào ? ( Tạo ra những giống cây,

con khỏe mạnh để cc cho nhu cầu giống ở địa phương)

- Hãy cho biết mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng?

- So sánh quy trình SX giống bằng phương thức phục tráng và duy trì?

5 HDVN(1’):

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt ý chính của bài; xem phần còn lại của bài

V Rút kinh nghiệm và bổ sung.

Trang 8

Bài 4: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Soạn bài & chuẩn bị những câu hỏi ở cuối bài

III Phương pháp dạy học

Vấn đáp

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)õ: 2 HS

- HS 1: Để giống mới được đưa vào sản xuất đại trà phải qua các TN khảo nghiệm nào ?

Mục đích của từng TN đó là gì ?

- HS 2 : Nêu mục đích & cách tiến hành của từng thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ?

3 Giảng bài mới:

Vào bài : Sử dụng các câu hỏi kiểm tra bài cũ và ý trả lời của HS để dẫn vào bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: 20 /

Gv Treo sơ đồ hình 4.1 yêu cầu học sinh quan

sát, nghiên cứu sgk và thảo luận các câu hỏi

+ Thế nào là hình thức sinh sản thụ phấn chéo

+ Vì sao cần chọn ruộng sx hạt giống ở khu

cách li ?

+ Để đánh giá thế hệ chọn lọc ở vụ 2, 3 tại sao

cần loại bỏ những cây không đạt yêu cầu từ

trước khi cây tung phấn ?

+ Yêu cầu 1 em lên bảng trình bày trên sơ đồ

hình 4.1 quá trình sản xuất hạt giống ở cây

trồng thụ phấn chéo

+ Nhận xét về các hình thức chọn lọc của quy

III Quy trình sản xuất giống ở cây thụ phấn chéo.

1 sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

2 Sản xuất giống cây trồngở cây trồng thụ phấn chéo.

Trang 9

+ Là hình thức sinh sản mà nhụy của hoa được

thụ phấn từ hạt phấn của cây khác cùng giống

+ Không để cho cây giống được thụ phấn từ

những cây không mong muốn trên đồng ruộng,

đảm bảo độ thuần khiết của giống

+ Không để cho những cây xấu tung phấn phát

tán hạt phấn vào cây tốt

+ Quy trình ( 4 vụ )

+ Có 2 hình thức chọn lọc: vụ 1 và 2 tiến hành

chọn lọc cá thể để tạo ra hạt siêu nguyên

chủng, 3 và 4 tiến hành chọn lọc hỗn hợp để

tạo ra hạt NC và xác nhận

Hoạt động 2: 8/

Gv.

+ Gọi 1 Hs đọc sgk mục c

Hs Đọc mục c

GV thông báo : Quy trình sx giống ở cây trồng

nhân giống vô tính cũng thực hiện qua 3 giai

đoạn

- Chuyển tiếp: Rừng là một hệ sinh thái rất

quan trọng, góp phần điều hòa khí hậu có ảnh

hưởng lớn đến sx nông nghiệp Vì vậy một

trong những nhiệm vụ quan trọng cần được lưu

ý là trồng rừng, khôi phục rừng Do đó sx giống

cây rừng là việc làm cần thiết Quá trình sx

+ Thời gian sinh trưởng dài, từ khi gieo hạt đến

khi ra hoa kết quả mất hàng chục năm

+ Quy trình sx gồm 2 giai đoạn

- Liên hệ: Mục đích cuối cùng của việc sx

giống cây trồng là gì ?

Hs Tạo ra giống cây khỏe mạnh để cc cho nhu

cầu cây giống ở địa phượng

cây chưa tung phấn

- Vụ thứ ba.

+ Gieo hạt SNC để nhân giống, tiếp tục chọnlọc, loại bỏ cây không đạt yêu cầu ,thu được hạtNC

4 sản xuất giống cây rừng:

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm & chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn cấp siêu nguyên chủng để xây rừng giống hoặc vườn giống

- Lấy giống từ rừng hoặc vườn giống nhân lênđể cung cấp cho sản xuất

* Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô & giâm hom.

4 Củng cố (5)Ù ù:

- So sánh quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng

So sánh Tự thụ phấn Thụ phấn chéo Nhân giống vô tính

Trang 10

-5 HDVN(1’):

- Hướng dẫn học sinh tóm tắt ý chính của bài; xem bài thực hành & chuẩn bị trước

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án

Trang 11

Bài 5 THỰC HÀNH

XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

I Mục tiêu:

Sau bài này học sinh cần

a Kiến thức : Xác định được sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp.

b Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận khéo léo, có ý thức tổ chức kỹ thuật, trật tự.

c.Thái độ: Thực hiện đúng qui trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình

thực hành

II Chuẩn bị:

GV: - Nghiên cứu nội dung SGK

- Dụng cụ, vật liệu ghi trong sách

- Giáo viên làm trước thử, để hướng dẫn học sinh

HS: - Xem trước qui trình thực hành trong SGK

- Tập viết để ghi chép

III Phương pháp dạy học

Phương pháp quan sát, thực hành, hỏi đáp

IV.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức 1 /

GV: chia lớp thành sáu nhóm, mõi nhóm 2 bàn thực hành tại lớp

- GV kiểm tra hạt giống các em chuẩn bị (ngô, đậu, lạc…)

- GV giao dụng cụ thực hành cho các nhóm

2 Kiểm tra bài cũ:3 /

Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

- GV: Hôm nay chúng ta sẽ thực hành xác định

sức sống của hạt cây trồng nông nghiệp

Hoạt động 1:

- GV: giới thiệu qui trình xác định sức sống của

hạt (GV dùng sơ đồ đã vẽ sẳn để giới thiệu) +

dụng cụ

- GV: Đưa từng công cụ lên để giới thiệu cho

HS chú ý lắng nghe và chép vào tập các bước

I Chuẩn bị

HS theo dõi GV giới thiệu tên từng dụng cụ

Ngâm hạttrong thuốcthử

Trang 12

học sinh biết tên gọi.

- Hạt giống (chọn lúa, ngô, đậu đổ…) từ 100 đến

200 hạt

- Hộp Petri: 1

- Pans(kẹp): 1

- Lam kính: 1

- Dao cắt hạt: 1

- Giấy thấm 4 5 tờ

- Thuốc khử: 1 lọ thuốc do GV chuẩn bị theo

cách: Cân 1 gam indicago Cacmans (carmin),

hoà tan trong 10 ml cồn 960, thêm 90ml nước cất,

thu được dung dịch A Lấy 2 ml H2SO4đặc

(d=1,84), hoà tan trong 98 ml nước cất thu được

dung dịch B Lấy 20 ml dung dịch B đổ vào dung

dịch A, thu được thuốc khử

Hoạt động 2: 25 /

- GV làm mẫu như các bước đã giới thiệu, thật

chậm để học sinh quan sát và làm theo

- Trong quá trình làm giáo viên phải bao quát cả

lớp hướng dẫn học sinh thực hành

- Nhắc các em cẩn thận khi dùng dao

- Yêu cầu mỗi nhóm thực hành với 3 loại hạt

- GV: căn cứ vào tinh thần thái độ và kết quả

thực hành, cho điểm học sinh

- Nhắc nhở các em thu dọn và làm vệ sinh dụng

cụ + vệ sinh phòng lớp trước khi kết thúc thí

II Qui trình thực hành

Bước 1: Lấy khoảng 50 hạt giống, dùng giấythấm lau sạch, sau đó xếp vào hộp Petri.Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp Petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 1015 phut’

Bước 3: Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

Bước 4: Dùng Panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dùng dao cắt đôi hạt, quan sát nội nhũ

- Nếu nội nhũ bị nhuộm màu ⇒hạt chết

- Nếu nội nhũ không nhuộm màu ⇒hạt

sống

Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống

Tỉ lệ hạt sống: A%=

C

B

x 100Trong đó: B:là số hạt giống sống

C: tổng số hạt thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng mẫu:Tổng số

hạt thí nghiệm

Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)

Hạt không

bị nhuộm màu

(sống)

Tỉ lệsống

%

III Đánh giá kết quả

Học sinh đánh giá kết quả thực hành của mình vào bảng sau:

Trang 13

nghiệm Chỉ tiêu

đánh giá

Kết quả Ngườiđánh

giá

Tốt Đạt Không

đạt Thực

hiện qui trình

Tỉ lệ hạt sống(%)

4 Củng cố và luyện tập.5 /

- GV tuyên dương học sinh làm tốt

- Góp ý các em làm chưa tốt

5 Dặn dò, hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Về xem trước bài “Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp”

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

Trang 14

Bài 6 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I Mục tiêu:

Sau bài này học sinh cần nắm như sau:

a.Kiến thức:

* Cơ bản

- Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này

- Biết được qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

HS: tập viết để ghi chép + kiến thức cũ và bài mới tranh ảnh có liên quan đến bài học mà

mình sưu tầm được

III Phương pháp dạy học

Phương pháp quan sát, đặt vấn đề, hỏi đáp…

IV.Tiến trình.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS + vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:5 /

3 Giảng bài mới.

Hoạt động 1: 5 /

Mục tiêu:

Biết thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Thế nào là môi

trường thích hợp Chất dinh dưỡng cần thiết là gì?

Qui trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi

cấy mô tế bào

Tiến trình :

- GV: diễn giảng, giải quyết vấn đề

- HS: Đọc phần I trong SGK trả lời câu hỏi:” thế nào

là nuôi cấy mô tế bào ?”

- GV: cần giải thích về môi trường thích hợp và cung

cấp đầy đủ chất dinh dưỡng gì?

Hoạt động 2 : 10 /

Mục tiêu : nắm được cơ sở khoa học của phương

pháp nuôi cấy mô tế bào

II.Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

+ Tế bào TV có tính toàn năng Bất cứ tế bào, mô nào thuộc cơ quan như thân, rễ,

Trang 15

- GV: Em hãy cho biết tế bào thực vật có những hình

thức sinh sản nào?

Nếu nuôi cấy mô tế bào TV trong môi trường thích

hợp nó có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh được

không?

Vì sao? Theo em, cơ sở khoa học của phương pháp

nuôi cấy mô tế bào là gì?

Hoạt động 3: 20 /

Mục tiêu : Nắm vững các bước của qui trình công

nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào? Ý nghĩa

Tiến hành:

Vật liệu chọn để nuôi cấy là gì? Và như thế nào?

- GV: mô phân sinh là gì? (là mô chưa phân hoá

trong các đỉnh sinh trưởng của rễ, thân lá.)

- GV: cho HS thao luận theo bàn

- GV: giải thích “khử trùng “cho học sinh hiểu

- Mẫu được nuôi cấy trong môi trường nào?

- Khi nào mới cấy vào môi trường tạo rễ và môi

trường có bổ sung chất gì ?

- Cấy cây vào môi trường thích khi nào? Để làm gì?

- Lúc nào ta mới trồng cây trong vườn ươm được?

- Hoặc GV có thể cho học sinh hình thành sơ đồ về

qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế

bào

Hs Thảo luận và trả lời.

Gv Nhân giống bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào có

ý nghĩa ntn trong công tác giống :

Hs Thảo luận và trả lời.

- Liên hệ:

lá đều chứa hệ gen qui định kiểu gen của loài đó Chúng đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh nếu được nuôi cấy trong môi trường thích hợp + Khả năng phân hóa: là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào chuyên hóa đảm nhận chức năng khác nhau.+ Khả năng phản phân hóa: Tức là TB tuy đã chuyên hóa nhưng ở điều kiện thích hợp lại có thể trở về dạng phôi sinh có khả năng phân chia mạnh

III Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1 Qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

a.Chọn vật liệu nuôi cấy

- Là tế bào của mô phân sinh, không bị nhiễm bệnh, trồng trong buồn cách li để tránh hoàn toàn các nguồn gây bệnh

b.Khử trùng

- Phân cách đỉnh sinh trưởng của vật liệu thành các phần tử nhỏ, rữa bằng nước sạch và khử trùng

c.Tạo chồi

- Mẫu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo(MS= Murashige và Sk00g)

d.Tạo rễ:

- Khi chồi đạt tiêu chuẩn về kích thước, thì tách chồi và cấy sang môi trường tạo rễ ở đây có bổ sung chất kích thích sinh trưởng(α NAA,TBA)

e.Cấy cây vào MT thích ứng

Sau khi chồi đã ra rễ, để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiện

f Trồng cây trong vường ươm:

Khi cây phát triển bình thường và đạt tiêuchuẩn cây giống

2 Ý nghĩa

- Nhân giống ở qui mô công nghiệp

- Có hệ số nhân giống cao

- Sản phẩm đồng chất về mặt di truyền

Chọn vật liệu nuôi cấy

Khử trùng

Tạo chồi

Tạo rễ Cấy cây vào MT thích ứng

Trồng cây trong vườn ươm

Trang 16

- Nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh sản phẩm sẽ hoàn toàn sạch bệnh

4 Củng cố _luyện tập 5 /

- Gọi học sinh lên bảng trình bày sơ đồ các qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Nêu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?

- Ý nghĩa của qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Về xem lại bài học, trả lời câu hỏi cuối bài

- Vẽ qui trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Xem trước bài “ 1 số tính chất của đất trồng”

V.Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

Sau khi thảo luận nhóm theo bàn GV chốt ý chính mà không cần cho học sinh ghi chỉ hình thành sơ đồ thôi còn học sinh về tự ghi theo hiểu biết của mình qua sơ đồ

Trang 17

Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh cần nắm được

a Kiến thức:

* Cơ bản

Biết được keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp thụ của đất Thế nào là phản ứng của

dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

* Trọng tâm

Cấu tạo keo đất

b Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát tổng hợp.

Phương pháp trực quan, vấn đáp, tìm tòi phát hiện vấn đề, phân tích, giải thích

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: kiểm diện học sinh + vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ 5 /

* Phương pháp nuôi cấy mô tế bào là gì? Cơ sở của phương pháp nuôi cấy mô tế bào? (10 đ)

* Đáp án

- HS nêu được:

+ Phương pháp nuôi cấy mô tế bào là nuôi cấy mô tế bào… Cơ thể sống (4đ)

+ Cơ sở của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là: tế bào thực vật có tính toàn năng… Thích hợp (6đ)

* Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào ?(6đ) Nêu ý nghĩa?(4đ)

* Đáp án

- Vẽ đúng đủ qui trình (6đ)

- Nêu đúng đủ ý nghĩa (4đ)

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: 15/

GV: Trong sản xuất trồng trọt, đầt vừa là đối tượng

vừa là tư liệu sản xuất

- Đất là môi trường sống chủ yếu của mọi loài cây

trồng

- Muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả, phải biết các

tính chất của đất để từ đó cải tạo và sử dụng hợp lí

- Ở công nghệ 7 cũng đã giới thiệu những tính chất

cơ bản của đất Trong bài này chúng ta đi sâu hơn

vào những tính chất đó để hiểu bản chất của nó

a Khái niệm về keo đất.

- Những phần tử có kích thước bé hơn 1

m

µ gọi là hạt bé Hạt lớn hơn 100 mµ là

hạt thô Còn những hạt từ 1100 mµ là

hạt keo Do kích thước bé nên keo đất thường lơ lữngtrong dung dịch

b Cấu tạo keo đất

- Gồm 2 lớp ion mang điện tích trái dấu làion âm và ion dương

- Phía ngoài lớp ion quyết định điện là

Trang 18

Tiến trình : Học sinh xem H7

* Quan sát sơ đồ cấu tạo của keo đất?em có những

nhận xét gì?

- Keo đất có mấy lớp ion? Là những lớp nào?

- So sánh sự khác nhau về cấu tạo giữa keo dương và

keo âm

- GV: Trong đất có 2 loại keo đất cơ bản : keo âm và

keo dương

+ Keo âm có lớp ion khuếch tán mang điện tích

dương, nhờ vậy có khả năng trao đổi với các ion

dương của dung dịch đất

Đây chính là sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây

trồng

+ Trong đất keo âm là quan trọng, nó làm tăng khả

năng hấp thụ của đất hạn chế sự rữa trôi xói mòn

đất

- Trong các lớp ion cấu tạo nên keo đất, ta cần chú ý

tới lớp ion khuếch tán vì ion ở đây mới trao đổi được

với các ion ngoài dung dịch, điều này liên quan đến

khả năng hấp thụ của đất

Hoạt động 2: 10/

Mục tiêu : Nắm được ý nghĩa thực tế của phản ứng

dung dịch đất

- Phản ứng của dung dịch đất

- Những loại phản ứng của đất

- Thế nào là độ chua hiện tại, độ chua tìm tàn

- Trồng cây cần phải chú ý đến phản ứng dung dịch

đất

Tiến trình:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần II SGK trả lời câu

hỏi (trao đổi nhóm)

- Phản ứng của dung dịch đất

- Vai trò của nồng độ ion H+ và OH- trong phản ứng

dung dịch đất?

[H+] > [OH-]⇒Chua

[H+] = [OH-]⇒ Trung tính

[H+] < [OH-]⇒ Kiềm

- Đất có những loại phản ứng nào ?(phản ứng chua

và kiềm của đất)

- GV: Cho HS trao đổi theo nhóm thảo luận nhóm về

: Độ chua hoạt tính

- Hàm lượng ion H+ càng tăng ⇒ đất càng chua

- Thế nào là độ chua tiềm tàng

- Phân biệt độ chua hoạt tính và tiềm tàng?

- Phản ứng này có ý nghĩa trong sản xuất nông, lâm

lớp ion bù(gồm lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện

2 Khả năng hấp thụ của đất

Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ như : Limon hạt sét… hạn chế sự rữa trôi của chúng dưới tác động của mưa, nước tưới

II Phản ứng của dung dịch đất.

- Phản ứng của dung dịch đất chỉ tính chua, kiềm hoặc trung tính của đất

- Nồng độ H+ và OH- quyết định phản ứngdung dịch đất

1 Phản ứng chua của đất

PH biểu hiện chỉ số độ chua của đất

a Độ chua hoạt tính

Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên

Độ chua hoạt tính được biểu thị bằng PH

H2O

b Độ chua tiềm tàng.

Là độ chua do H+ và Al+ trên bề mặt keo đất gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất

Ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm

Na2CO3, CaCO3…Khi các muối này thuỷ phân tạo thành NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm

Trang 19

phân cho phù hợp.

- Gọi HS nêu 1 số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản

ứng dung dịch đất

Hoạt động 3: 5/

Mục tiêu:

+ HS phát biểu được khái niệm về độ phì nhiêu của

đất?

+ Độ phì nhiêu được chia làm mấy loại

+ Biết làm gì để tăng độ phì nhiêu của đất

Tiến trình:

+ Muốn cho cây trồng đạt năng xuất cao ta phải làm

gì? Thực hiện biện pháp, kỹ thuật gì? ⇒Khái niệm

độ phì nhiêu của đất

+ Độ phì nhiêu của đất được chia làm mấy loại? Là

những loại nào?

- Hs thảo luận và trả lời

- GV: giải thích, phân tích cho học sinh hiểu

- Liên hệ: Độ phì nhiêu của tự nhiên và nhân tạo

khác nhau điểm nào?

III Độ phì nhiêu của đất

1 Khái niệm

Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa chất độc hại cho cây

2 Phân loại.

- Tuỳ theo nguồn gốc hình thành mà độ phì nhiêu của đất chia làm 2 loại:

+ Độ phì nhiêu tự nhiên : hình thành từ thảm thực vật tự nhiên

+ Độ phì nhiêu nhân tạo

Do kết quả hoạt động sản xuất của con người

4 Củng cố 5 /

- Nêu cấu tạo keo đất?

- Phản ứng dung dịch đất?

- Độ phì nhiêu của đất?

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Xem lại bài Trả lời câu hỏi ở cuối bài

- Xem trước bài”thực hành xác định độ chua của đất”

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

GV không cần vẽ tranh trước mà vẽ từ từ trên bảng từng lớp ion để dẫn HS hình thành khái niệm keo đất Nên tập trung vào tính chất của đất trồng

Trang 20

- Biết được phương pháp xác định độ PH của đất

- Biết xác định được độ PH của đất bằng công cụ bình thường

* Trọng tâm: Xác định được PH của đất bằng thiết bị thông thường.

b Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng nhanh nhẹn thành thạo 1 số kỹ năng cơ bản khi xác

định PH bằng máy đo thông dụng

c.Thái độ

- Cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng qui trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thựchành

II.Chuẩn bị

1 GV- Mẫu đất khô đã nghiền nhỏ(từ 2  3mẫu)

- Máy đo PH

- Đồng hồ bấm giây (đồng hồ đeo tay)

- Bình tam giác (bình hình nón) dung tích 100 ml:2

- Ống đong dung tích 50 ml:2

- Cân kỹ thuật

2 HS Đọc bài thực hành trước ở nhà và chuẩn bị theo yêu cầu sgk.

III Phương pháp

Phương pháp quan sát, thực hành, qui nạp, giải thích

IV Tiến hành lên lớp.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh, chia nhóm cho HS từ 6  8 HS/nhóm.

2 Kiểm tra dụng cụ

3 Bài mới.

Hoạt động 1: 10/

Mục tiêu:

- Nắm được các qui trình thực hành

- Thực hành tương đối chính xác, thành thạo, ghi

được nội dung của buổi thực hành

Tiến trình:

- GV: Phát phiếu thực hành cho HS theo mẫu sau:

- Tên bài thực hành

- Mục tiêu cần đạt được

- Yêu cầu nội dung công việc

- Mỗi HS (hoặc nhóm) xác định PH KCl và PH H2O

của 2 mẫu đất khác nhau

- Tường thuật những công việc đã làm

- Kết quả

Trang 21

- Ghi kết quả đo PH của 2 mẫu đất vào bảng sau.

Mẫu đất Trị số PH đo được

Mẫu 1

Mẫu 2

- GV: Nêu tóm tắt việc xác định PH của đất

- Giới thiệu qui trình thực hành HS chú ý lắng nghe

và ghi chép nội để thực hành theo hướng dẫn của

GV

Hoạt động 2 25 /

- Lưu ý HS khi sử dụng cân kỹ thuật (đĩa cân trái đặt

quả cân, đĩa cân phải đỗ đất từ từ vào tới khi kim

thẳng đứng)

GV: Nhắc các em làm cẩn thận, chính xác

GV: Hướng dẫn học sinh: 2 tay cầm 2 bình lắc nhẹ

và đều trong 15 phút

- Lưu ý kỹ năng lắc bình dùng ngón cái và ngón trỏ

giữ cổ bình, lắc theo chiều kim đồng hồ, hoặc có thể

lắc ngang

- Nhắc HS đặt máy trước bàn Tay phải cầm bầu

điện cực đưa vào bình dung dịch đất sao cho bầu

điện cực nằm giữa dung dịch đất Trị số PH sẽ hiện

lên máy, nhưng phải chờ ổn định khoảng 30 giây

mới ghi kết quả

* Lưu ý:khi giáo viên hướng dẫn xong yêu cầu các

em thực hành ngay Theo nhóm đã được phân công

- GV: Theo dõi nhắc nhở uốn nắn kịp thời

- Nhắc các em nên ghi chép đầy đủ kỹ lưỡng từng

diễn biến của các thao tác trong suốt quá trình thí

nghiệm vào phiếu thực hành

* Qui trình thực hành

Bước 1: Cân 2 mẫu đất mỗi mẫu 20g, đổ

mỗi mẫu vào một bình tam giác dung tích

100 ml

Bước 2: Dùng ống đong Đong 50 ml dung

dịch KCl 1 N đổ vào bình tam giác thứ nhất và 50 ml nước cất vào bình tam giác thứ hai

Bước 3: Dùng tay lắc 15 phút.

Bước 4: Xác định PH của đất bằng máy

đo PH

- GV: Nhận xét chung buổi thực hành

- Công bố trị số PH KCl và PH H2O của các mẫu đất

để học sinh đối chiếu khi đánh giá kết quả

- GV: Hướng dẫn các em đổi bài cho nhau để chấm

điểm theo thang điểm GV đưa ra

- Xác định đúng 1 trị số PH được 1,5đ (x4= 6đ)

Làm đúng qui trình :2đ

- Có ý thức tổ chức kỹ luật trong giờ thực hành 2đ

- GV: Đánh giá sau khi các em tự đánh giá và ghi

điểm cho các em

- Nhắc các em làm vệ sinh sau giờ thực hành

* Đánh giá kết quả thực hành:

HS tự đánh giá kết quả theo mẫu sau:Chỉ tiêu

đánh giá

đánh giá

Tốt Đạt K0/đạt

T/hiện Qui trình

4 Củng cố và luyện tập 5 /

- GV tuyên dương nhóm làm tốt

Trang 22

- Góp ý nhóm làm chưa tốt.

- Nhắc lại các qui trình 1 lần nữa

5 Dăn dò: Hướng dẫn các em học ở nhà:

- Về nhà xem lại nội dung bài, làm lại nếu nhà có điều kiện

- Xem trước bài 9 SGK/27

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

Trang 23

Bài 9 BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG CHẤT XÁM BẠC MÀU,

ĐẤT SÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

Đọc và trả lời các câu hỏi sgk trước ở nhà

III Phương pháp

Phương pháp thuyết trình, diễn giải, giải quyết vấn đề, tổng hợp suy luận, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV.Tiến trình

1 Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS + vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: 15/

Mục tiêu : Nắm được các biện pháp cải tạo và

hướng sử dụng đất xám bạc màu

Tiến hành:

- GV: Giới thiệu ở Việt Nam đất được hình thành

trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm nên chất hữu cơ

và mùn trong đất rất dễ bị khoáng hoá, các chất dinh

dưỡng trong đất dễ hoà tan và bị nước mưa rữa trôi

Trong số các loại đất xấu cần cải tạo, đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn, đất xám bạc

màu

- GV: giải thích từ “khoáng hoá” là xác hữu cơ trong

đất phân giải không ngừng ⇒NH3, NO3-, CO2, PO4- -

I Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:

1 Nguyên nhân hình thành.

Do địa hình dốc thoải

2 Tính chất của chất xám bạc màu.

- Cát nhiều, sét ít, keo ít, đất khô hạn, nghèo chất dinh dưỡng, số lượng vi sinh vật ít

3 Biện pháp cải tạo và hướng dẫn sử dụng

a Biện pháp cải tạo

Trang 24

-,SO4

GV: Vùng đất giáp ranh giữa đồng bằng và trung

du miền núi gọi là gì?(vùng đất xám bạc màu) ⇒

đất xấu

* Nơi đó địa hình như thế nào?(dốc thoải  nên quá

trình rữa trôi các hạt sét, keo và các chất dinh dưỡng

diễn ra mạnh mẽ)

* Nguyên nhân nào hình thành đất xám bạc màu?

* Đất xám bạc màu có những tính chất nào?

- GV: Cho HS đọc SGK nêu biện pháp cải tạo đất

xám bạc màu và tác dụng của từng biện pháp?

+ Các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu là nhằm

cải tạo về tính chất gì của đất?

- Nêu các biện pháp đó và tác dụng của các biện

pháp

* Ở những vùng đất xám bạc màu người ta thường

trồng những loại cây gì?

- Hs thảo luận và trả lời

Hoạt động 2: 15/

Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân dẫn đến xói mòn

Biện pháp cải tạo và sử dụng

Tiến trình:

- GV: HS đọc phần II.1 SGK và trả lời câu hỏi

* Nguyên nhân nào dẫn đến xói mòn đất? Xói mòn

đất thường xãy ra ở vùng nào?

Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất nào chịu tác

động xói mòn mạnh hơn, tại sao?

- Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá có tính chất gì?

- Hs thảo luận và trả lời

- GV cho HS đọc sách giáo khoa và trả lời

- Cho HS lấy giấy ra thảo luận theo bàn các biện

pháp và tác dụng của việc cải tạo và sử dụng đất xói

-Bảo vệ đất

* Em hãy nêu các biện pháp nông học và tác dụng

của từng biện pháp?

- Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, hệ thống tưới và tiêu nước

- Bón nhiều phân hữu cơ, phân N, P, K, vôi

- Cày sâu dần, luân canh, trồng cây gây rừng

b Sử dụng đất xám bạc màu : để trồng

lúa, đậu đổ, thầu dầu…

II Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá.

1 Nguyên nhân gây xói mòn đất

- Là lượng mưa lớn và địa hình dốc

2 Tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (SGK /29)

3 Cải tạo và sử dụng đấtxói mòn mạnh:

a Biện pháp công trình

- Làm ruộng bậc thang: để canh tác và bảo vệ bằng các bờ đất hoặc đá  chống xói mòn

- Trồng cây ăn quả, giữa cây ăn quả trồngcỏ hoặc họ đậu để bảo vệ đất

b Biện pháp nông học gồm:

- Canh tác theo đường đồng mức

- Bón phân hữu cơ + khoáng

- Bón vôi

- Luân canh cây trồng

- Xen canh gối vụ

- Trồng thành dãy (băng)

- Kết hợp nông, lâm

- Trồng cây phủ xanh đất

Trang 25

Đường đồng mức là đường nối các điểm có cùng độ

cao so với mực nước biển

- Học sinh thảo luận và trả lời

- Liên hệ: Cần làm gì để cải tạo và sử dụng đất xám

bạc màu, đất xói mòn có hiệu quả cao ?

4 Củng cố và luyện tập

 Nêu một số biện pháp thường dùng để cải tạo đất xám bạc màu mà em biết?

 Thế nào là xói mòn đất ?(là quá trình phá huỷ lớp đất mặt và tầng đất dưới do tác động của nước mưa, nước tưới, tuyết tan hoặc gió)

 Nêu những biện pháp chính nhằm hạn chế xói mòn và cải tạo đất ?

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Về học bài_Xem phần thông tin bổ sung

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước bài “Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn”

V.Rút kinh nghiệm

- HS tự thảo luận GV trợ giúp khi HS cần giải thích 1 số ý khó thôi, tránh ồn ảnh hưởng nhóm kế bên

Trang 26

Bài 10 BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG

ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

I/Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này hs cần

- Xem trước nội dung ở nhà

III/Phương pháp dạy học

- Tìm tòi, đàm thoại, thuyết trình

IV/Tiến trình dạy học

1/Ổn định lớp

- Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của HS

2/Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- Nêu tính chất và biện pháp cải tạo đất xám bạc màu

- Em hãy giải thích tác dụng của biện pháp cày sâu kết hợp với bĩn phân hữu cơ, phân hố họcthích hợp cho loại đất này

Đáp án

- Về tính chất.Nêu được:

+Bề mặt đất mỏng , thành phần cơ giới nhẹ(1đ)

+Đất thường khô hạn (0,5)

+Tỉ lệ cát lớn; lượng sét , keo đất ít(1,5đ)

+Đất chua hoặc rất chua(1đ)

+ Đất nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn(1đ)

+ Số lượng vi sinh vật ít.Hoạt động của vi sinh vật đất yếu (1đ)

-Về biện pháp cải tạo.Nêu được:

+Xây dựng hê thống thuỷ lợi(0,5)

+Cày sâu kết hợp với bón phân hữu cơ, phân hoá học hợp lí(1,5)

+Bón vôi cải tạo đất (0,5)

+Luân canh cây trồng(0,5)

Trang 27

-Giải thích được:Vì đất xám bạc màu có bề mặt mỏng và nghèo chất dinh dưỡng nên cần phải cày sâu và bón phân hợp lí để cải tạo đất (1đ)

3/Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu “ nguyên nhân hình

thành và đặc điểm của đất mặn” 15 /

GV:Nguyên nhân hình thành đất mặn là gì?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV:Đất mặn có các đặc điểm nào ?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV: Để cải tạo đất mặn người ta sử dụng các

biện pháp nào?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

GV: Yêu cầu HS phân tích tác dụng của từng

biện pháp

HS: Đọc sách, phân tích theo ý kiến cá nhân

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV: Đất mặn được ứng dụng làm gì cho sản

xuất cậy trồng và đời sống ?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu “ nguyên nhân hình

thành và đặc điểm của đất phèn” 15 /

GV:Nguyên nhân hình thành đất phèn là gì?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV:Đất phèn có các đặc điểm nào ?

I/Cải tạo và sử dụng đất mặn

1/Nguyên nhân hình thành

-Đất mặn được hình thành do hai nguyên nhân chính là:

+ Do nước biển tràn vào+ Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào

2/Đặc điểm, tính chất của đất mặn

- Đất có thành phần nặng.Tỉ lệ sét từ 50% đến 60%

- Đất chặt, thấm nước kém.Khi bị ướt, đấtdẻo dình.Khi bị khô, đất co lại, nứt nẻ

- Đất chức nhiều muối NaCl, Na2SO4

- Đất có phản ứng trung tính hoặc kiềm

- Hoạt động của vi sinh vật đất yếu

3/ Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a/Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thuỷ lợi:Đắp đê ngăn nước

biển, xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lí

- Biện pháp bón vôi: Khi bón vôi cho đất

sẽ tạo ra phản ứng trao đổi ion trong đất + Sau khi bón vôi một thời gian, tiến hành tháo nước rửa mặn

+ Sau khi rửa mặn, bón bổ sung chất chấthữu cơ để tăng độ phì nhiêu của đất

-Trồng cây chịu mặn:Trồng cây chịu mặn

để giảm bớt lượng natri trong đất

b/ Sử dụng đất mặn

- Đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng lúa

- Đất mặn thích hợp cho cây trồng cói

- Đất mặn dùng để nuôi trồng thuỷ sản

- Đất mặn dùng để trồng rừng giữ đất và bảo vệ môi trường

II/Cải tạo và sử dụng đất phèn

1/Nguyên nhân hình thành

- Do nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh(ở vùng đồng bằng ven biển) phân huỷ giải phóng ra lưu huỳnh(S) kết hợp với sắt (Fe) trong phù sa tạo thành pyrit (FeS2 ), FeS2 bị ôxi hoá tạo thành axít

Trang 28

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV: Để cải tạo đất phèn người ta sử dụng các

biện pháp nào?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

GV: Yêu cầu HS phân tích tác dụng của từng

biện pháp

HS: Đọc sách, phân tích theo ý kiến cá nhân

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

GV: Đất phèn thích hợp cho các loại cây trồng

nào ?

HS: Đọc sách trả lời

GV: Nhận xét, kết luận

HS: Ghi nhận

- Liên hệ: Cần làm gì để cải tạo và sử dụng

đất xám bạc màu, đất xói mòn có hiệu quả

cao ?

sunphurit làm cho đất chua

- Tầng chứa FeS2 gọi là tầng sinh phèn

2/ Đặc điểm, tính chất của đất phèn

- Đất phèn có thành phần cơ giới nặng

- Đất rất chua

- Đất có độ phì nhiêu thấp

- Hoạt động của vi sinh vật đất yếu

3/biện pháp cải tạo và hướng sử dụng a/Biện pháp cải tạo

-Xây dựng hệ thống thuỷ lợi tưới, tiêu hợp lí

- Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm

-Bón phân để nâng cao độ phì nhiêu của đất-Cày sâu, phơi ải

-Lên liếp (luống)

b/Sử dụng đất phèn

- Trồng lúa

- Trồng cây chịu phèn

4/Củng cố và luyện tập

- GV sử dụng các câu hỏi tái hiện và gọi HS trả lời

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về tác dụng của các biện pháp cải tạo đất trong SGK

5/Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Về nhà học bài, tham khảo bài 11 trang 36-37 SGK và tự thực hành ở nhà

- Tiết tới học bài 12, xem trước nội dung phần I trang 38-39 SGK

V/Rút kinh nghiệm

Trang 29

- Nghiên cứu lại toàn bộ nội dung kiến thức của các bài trong chương.

- Phóng to bảng hệ thống hoá kiến thức

2 HS

- Sử dụng kiến thức đã học các bài trong chương trả lời các câu sgk trang 64.

III/ Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: 5 /

KIểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Nội dung ôn tập.

Giới thiệu : Trong chương 1 chúng ta đã tìm hiểu nội cơ bản về trồng trọt cây trồng,

lâm nghiệp Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hoá lại kiến thức đó.

Hoạt động 1: 10 /

- GV treo bảng hệ thống hoá kiến thức đã

phóng to

+ Yêu cầu HS tóm tắc nội dung chính

+ Mối liên hệ

- Hs quan sát bảng hệ thống hoá và tóm tắc ,

nêu mối liên hệ

- Gv hướng dẫn thêm và bổ sung

Hoạt động 2: 20 /

- GV chia nhóm và phân công thảo luận trả

lời câu hỏi sgk trang 64

+ Nhóm 1: 1, 2

+ Nhóm 2: 3, 4

+ Nhóm 3: 5,6

+ Nhóm 4: 7

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và ghi ra giấy

- Hs thảo luận ghi ra giấy sau đó đại diện

nhóm trình bày

I/ Hệ thống hoá kiến thức.

Sgk

II/ Trao đổi các câu hỏi ôn tập

- Câu hỏi 1, 2, 3 kiến thức về giống cây trồng nội dung bài 2, 3, 4, 6

- Câu hỏi 4, 5, 6, 7 nói về đất trồng Bài 7 – 11

Trang 30

+ Lớp nhận xét và bổ sung.

- Gv kết luận dựa vào đáp án đã chuẩn bị

trước

4 Củng cố: 5 /

- Thu lại các phiếu đã thảo luận của học sinh

- Nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm

5 HDVN.

- Ôn tập 7 câu hỏi trong bài chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì

IV Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án

Trang 31

KIỂM TRA 1 TIẾTI/Mục tiêu

1/Kiến thức

Củng cố tồn bộ các kiến thức của các bài: 2,3,4,6,7,9,10

2/Kĩ năng

- Phân biệt được rõ các đặc điểm của các loại đất, các khái niệm

- Biết sử dụng phương pháp loại trừ trong cách làm bài kiểm tra trắc nghiệm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng số câu hỏi

I

Ứng dụng công nghệ nuôi cấy

mô tế bào trong nhân giống

Biện pháp cải tạo và hướng

sử dụng đất xám bạc màu, đất

Biện pháp cải tạo và sử

Đề : 012

I Phần trắc nghiệm khách quan ( 3đ)

1.Bước thứ ba của quy trình cơng nghệ nhân giống bằng nuơi cấy mơ tế bào là

A.Tạo chồi trong mơi trường nhân tạo B Tạo rễ

2 Độ phì nhiêu của đất được chia làm:

Trang 32

A.Bốn loại B Năm loại C Ba loại D.Hai loại

3 Phát biểu nào không phải là ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

A.Cho ra sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền

B Có hệ số nhân giống cao

C Có thể nhân giống cho các cây trồng khó nhân giống

D Làm tăng độ phì nhiêu của đất

4 Phát biểu nào không phải là nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu

A.Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào B Do tập quán canh tác

C Do địa hình dốc thoải D Do bị nước rửa trôi

5 Cấy cây vào môi trường thích ứng là bước thứ

A.Năm của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

B Hai của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

C Bốn của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

D Ba của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

6 Quy trình sản xuất hạt giống ở cây trồng tự thụ phấn đối với cây trồng có hạt giống siêu nguyên chủng theo sơ đồ duy trì gồm có:

7 Keo đất là hạt có kích thước rất nhỏ khoảng dưới:

8 Quy trình sản xuất giống cây rừng gồm có

9 Chọn phát biểu sai nói về mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

A.Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

B Củng cố độ thuần chủng của giống

C Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

D Tạo ra số lượng cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

10 Biện pháp cải tạọ đất xám bạc màu có

A.Năm biện pháp B Bốn biện pháp C Hai biện pháp D Ba biện pháp

11 Chọn phát biểu sai

A.pH của đất có trị số nhỏ hơn 6,5 ta nói đất chua

B Độ chua tiềm tàng là độ chua do H+ và Al3+ trong dung dịch đất gây nên

C Khi H+ > Al3+ thì đất có phản ứng chua

D Khi H+ = OH+ ta nói đất có phản ứng trung tính

12 Độ chua của đất được chia làm

II Phần tự luận ( 7đ)

Câu 1: Keo đất là gì ? Keo đất có cấu tạo như thế nào ? ( 3.5 điểm )

Câu 2: Trình bày sự hình thành, tính chất và biện pháp cải tạo đất phèn ? ( 3.5 điểm )

Đề : 013

I Phần trắc nghiệm khách quan ( 3đ)

1 Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm có:

A.Bốn giai đoạn B Hai giai đoạn C Ba giai đoạn D Năm giai đoạn

2 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào gốm có

3 Giai đoạn hai của hệ thống sản xuất giống cây trồng là:

A.Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống nguyên chủng

B Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủng

C Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng từ hạt giống nguyên chủng

D Sản xuất hạt giống xác nhận từ hạt giống siêu nguyên chủng

4 Khoáng hoá là

A.Quá trình phân huỷ, chuyển hoá chất vô cơ thành các thành phần khoáng đơn giản

Trang 33

B Quá trình phân huỷ, chuyển hoá chất hữu cơ thành các thành phần khoáng đơn giản

C Quá trình phân huỷ chất vô cơ thành các thành chất hữu cơ cung cấp cho cây trồng

D Quá trình phân huỷ chất hữu cơ thành các vô cơ cung cấp cho cây trồng

5 Trong keo đất có

A.Hai lớp điện tích trái dấu B Ba lớp điện tích trái dấu

C Bốn lớp điện tích trái dấu D Không có lớp điện tích nào

6 Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của keo đất

7 Quy trình sản xuất hạt giống ở cây trồng tự thụ phấn đối với cây trồng không còn hạt giống siêu nguyên chủng theo sơ đồ phục tráng gồm có:

8.Đặc điểm, tính chất của đất phèn

A.Đất có độ phì nhiêu cao B Hoạt động của vi sinh vật đất mạnh

C Đất chua.Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây D Đất có thành phần cơ giới nhẹ

9 Nguyên nhân chính hình thành đất mặn là do

A.Do xác của nhiều sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh tạo thành

B Do trồng lúa lâu năm và tập quán canh tác lạc hậu

10 Chọn phát biểu sai

A.Bón phân hữu cơ để bổ sung chất dinh dưỡng cho đất

B Đất mặn sau khi bón vôi có thể giảm được độ chua

C Đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng lúa

D Đất mặn thích hợp cho trồng cây cói

11 Nguyên nhân hình thành đất phèn là:

A.Do đất dốc thoải

B Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào

C Do nhiều xác sinh vật chứa nhiều lưu hùynh phân huỷ trong đất

D Do nước tràn mạnh trên bề mặt đất

12 Phát biểu nào không phải là biện pháp cải tạo dành cho đất mặn

C Xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lí D Bón vôi

II Phần tự luận ( 7đ)

Câu 1: Thế nào là phương pháp nuôi cấy mô tế bào? Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy

mô tế bào gồm những khâu nào? ( 3.5 điểm )

Câu 2: Trình bày sự hình thành, tính chất và biện pháp cải tạo đất mặn ? ( 3.5 điểm )

* Khái niệm: Ứng dụng công nghệ trong sản xuất giống : Dựa vào đặc điểm của tế bào thực vật có

tính toàn năng và có khả năng phản phân hoá, người ta có thể điều khiển một cách định hướng tế bàothực vật, nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho phát triển thành mô, cơ quan và cây trưởng thành

Đó là phương pháp nuôi cấy mô tế nào.( 2đ)

* Quy trình:( 1.5)

- Chọn vật liệu nuôi cấy, thường là tế bào mô phân sinh

- Khử trùng vật liệu

- Tạo chồi trong môi trường nhân tạo

- Tạo rễ trong môi trường nhân tạo có bổ sung chất kích thích sinh trưởng:NAA, IBA

- Cấy trong môi trường thích ứng

Trang 34

- Trồng cây trong vườn ươm.

Câu 2: (3.5 điểm)

* Sự hình thành: ( 0.5đ)

- Do nước biển tràn vào

- Ảnh hưởng của nước ngầm

* Tính chất: 1.5đ

- Thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét cao

- Đất chặt khĩ thấm nước, ướt dẻo dính, khơ nứt nẻ, rắn chắc

- Nhiều muối tan do đĩ áp suất thẩm thấu lớn

- Trung tính hoặc hơi kiềm

- vi sinh vật ít, hoạt động yếu

* Biện pháp cải tạo:1.5đ

- Đắp đê ngăn nước biển

- Xây dựng hệ thống mương máng tưới tiêu

- Bĩn vơi để giải phĩng Na+ ra khỏi keo đất

- Tháo nước rửa mặn

* Cấu tạo: Gồm 1 nhân, ngồi nhân là lớp ion quyết định điện cĩ thể là keo âm ( - ) hoặc keo dương

( + ), ngồi lớp ion quyết định điện là lớp ion bù mang điện tích trái dấu với ion quyết định điện Lớpion bù gồm 2 lớp, phía trong là lớp ion bất động, ngồi là lớp ion khuếch tán.( 2đ)

Câu 2: ( 3.5đ)

* Sự hình thành ( 1đ)

* Tính chất ( 1đ)

* Biện pháp cải tạo.( 1.5đ)

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án

Trang 35

THỰC HÀNH Bài 11 QUAN SÁT PHẪU DIỆN ĐẤTI/Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần

- 1 xẻng để xén phẫu diện đất

- 1 gàu múc nước

- 3 thước dây loại 2 m

-Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3.Giảng bài mới

Hoạt động 1: 25 /

- GV hướng dẫn: hoạt động q sát phẫu diện đất

bao gồm các bước

+Bước 1: Chuẩn bị phẫu diện

+ Bước 2: Quan sát và mô tả phẫu diện đất

- Để mô tả phẫu diện đất,người ta phân chia

thành các tầng:

- GV treo tranh hình 11.2: Phẫu diện đất hình

thành tại chỗ và giới thiệu trên tranh

- Với đất hình thành tại chỗ có các tầng:A0, A1,

B, C, D

- Theo tranh hình 11.3: Phẫu diện đất trồng lúa

gồm các tầng: Ac, P, B, G

- Hs: Quan sát và mô tả tại chỗ phẫu diện đất

đã chuẩn bị vào giấy bằng bút chì, sau đó sẽ

hoàn chỉnh và chính thức ghi vào bảng tả phẫu

diện như mẫu sgk

- Lưu ý: Dùng thước đo từng tầng đất, mỗi tầng

I Giới thiệu.

Trang 36

đo ở 3 điểm cách nhau 30cm, rồi lấy trị số

trung bình Chỉ số đo từ mặt đất là 0cm tiếp

đến là độ sâu của mỗi tầng

- Quan sát kĩ màu đất, các thành phần của đất

ở từng tầng

- Các nhóm sẽ lần lượt quan sát tại nơi làm

phẫu diện và ghi chép vào giấy nháp Dùng

gầu tát nước Nếu mặt cắt bị lở, không phẳng

thì dùng xẻng xén thẳng xuống

- Khi quan sát phải đảm bảo trật tự, không

chen lấn, xô đẩy

- Sau khi quan sát xong, trở về lớp hoàn thành

báo cáo tường trình

Hoạt động 2: “ Tổng kết đánh giá bài học”15/

- Yêu cầu học sinh hoàn thành báo cáo theo

mẫu:

+ Họ tên lớp Trường

+ Tên bài thực hành:

+ Địa điểm làm phẫu diện đất:

+ Loại đất:

+ Bảng tả phẫu diện đất:

+ Bảng tự đánh giá( Mẫu sgk)

- Gv thu báo cáo thực hành để đánh giá

II Quy trình thực hành

1 Bước 1: Chuẩn bị bề mặt quan sát

2 Bước 2: Xác định tầng

3 Bước 3: quan sát phẫu diện đất: Quan sát sự phân hóa các tầng đất Ghi kết quả quan sát vào vở theo mâu bảng sau:

Bảng phẫu diện đất

Tầng đất Độ sâu(cm) Màu sắc-

-

- Đọc bài trước ở nhà và sưu tầm các mẫu phân bón tại địa phương

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

Trang 37

Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TÍNH CHẤT KĨ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

- Sưu tầm mẫu các loại phân bó thông thường

2 HS: Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà

III Phương pháp

Phương pháp gợi mở, nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS + vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ 5 /

 Nêu tính chất của đất mặn và biện pháp cải tạo (10đ)

 Đáp án

- Tính chất của đất mặn : Thành phần cơ giới nặng, đất chặt…(4đ)

- Biện pháp cải tạo

+ Biện pháp thuỷ lợi…(3đ)

+ Biện pháp bón vôi…(3đ)

 Nêu tính chất của đất phèn và các biện pháp cải tạo?(10 đ)

 Đáp án:

- Tính chất thành phần cơ giới nặng, khi khô nứt nẻ, đất chua…(5đ)

- Các biện pháp cải tạo

+ Biện pháp thuỷ lợi…(1đ)

+ Biện pháp bón vôi…(1đ)

+ Biện pháp bón phân hữu cơ…(1đ)

+ Biện pháp cày sâu phơi ải… (1đ)

+ Biện pháp lên liếp…(1đ)

3 Bài mới

Hoạt động 1: 5/

Mục tiêu: Biết được các loại phân thường dùng trong

nông, lâm nghiệp

I Một số loại phân bón thông thường dùng trong nông, lâm nghiệp

Gồm 3 nhóm

Trang 38

Tiến trình:

- Phân bón thường dùng trong nông nghiệp gồm mấy

nhóm? Là những nhóm nào cho ví dụ?

- GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi

nêu trên

- GV: giải thích:VSV nốt sần Nitragin, xuất phát từ

nốt rễ đậu mà người ta chọn lọc và chế thành phân

VSV

+ Azotobacterin: là VSV tự dưỡng ưa khí, sống tự do

trong đất, có khả năng cố định đạm không khí

+ Vi sinh vật kháng sinh: Là loại được chế từ

Actrinomycet, có khả năng tiết ra chất hạn chế hoặc

giết các loại vi sinh vật khác đồng thời kích thích sự

sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Hoạt động 2: 15/

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm và tính chất của phân

hoá học, hữu cơ, phân vi sinh vật

Tiến trình

- GV: Cho HS đọc SGK /39 đồng thời thảo luận theo

bàn để trả lời

- Phân hoá học có đặc điểm gì? Tại sao gọi là phân

hoá học?

+ Cho biết tính chất của nó?

+ Nếu bón phân hoá học nhiều và liên tục nhiều

năm thì đất có bị gì không? Tại sao?

- Tại sao gọi là phân hữu cơ ?

- Phân hữu cơ chứa những loại nguyên tố dinh dưỡng

nào?

- Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng của phân hữu

cơ có ổn định không?

- Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây có sử dụng

được ngay hay không ? tại sao?

- Bón phân hữu cơ liên tục và nhiều năm vào đất có

làm ảnh hưởng cho đất không?

- Vì sao gọi là phân vi sinh?

- Khả năng sống và thời gian tồn tại của vi sinh vật

phụ thuộc vào đâu?

- Bón phân vi sinh nhiều và lâu có làm ảnh hưởng

xấu đến đất không ?

Hoạt động 3: 10 /

Mục tiêu: Biết được cách sử dụng các loại phân đã

học

Tiến hành:

* Vì sao khi dùng phân đạm, Kali bón lót phải bón

lượng nhỏ ? nếu bón lượng lớn thì sao?(để cây có

+ Phân hoá học: đạm, lân…

+ Phân hữu cơ: phân cây xanh, phân chuồng, phân bắc

+ Phân vi sinh:VSV nốt sần Nitragin, phân azotobac_terin (sinh vật tự dưỡng ưakhí), phân Phosphobacterin có tác dụng phân giải lân hữu cơ trong đất, phân vi sinh vật kháng sinh

II Đặc điểm tính chấtcủa một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp.

1 Đặc điểm của phân hoá học: chứa ít

nguyên tố dinh dưỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

- Dể tan (trừ phân lân)

- Bón nhiều và liên tục làm cho đất xấu đi

2 Đặc điểm của phân hữu cơ.

- Chứa nhiều nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng

- Tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định

- Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ, cây không sử dụng được ngay mà phải trải qua quá trình khoáng hoá

- Bón liên tục và nhiều năm làm cho đất tốt lên

3 Đặc điểm của phân vi sinh vật

- Có chứa vi sinh vật sống

- Mỗi loại chỉ thích hợp với 1 hoặc 1 nhóm cây trồng nhất định

- Không làm hại đất

III Kỹ thuật sử dụng

1 Sử dụng phân hoá học:

- Tỉ lệ chất dinh dưỡng cao, dễ hoà tan, dùng để bón thúc và bón với lượng nhỏ

2 Sử dụng phân hữu cơ:

Trang 39

khả năng sử dụng hết chất dinh dưỡng)

* Dựa vào đặc điểm của phân hữu cơ, em hãy cho

biết vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính?

Dùng phân hữu cơ bón thúc có được không?

* Phân vi sinh là một loại phân chế từ một số loại vi

sinh vật có ích đối với các cây trồng Sau khi bón

vào đất, những vi sinh vật này phát triển mạnh mẽ,

có ảnh hưởng tốt đối với cây trồng và độ phì nhiêu

của đất

Liên hệ: Vì sau không nên sử dụng phân hóa học

quá nhiều? Bón như thế nào là hợp lí?

Để bón lót.

3 Sử dụng phân vi sinh vật

- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng

- Có thể bón trực tiếp vào đất để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất

4 Củng cố và luyện tập.5 /

- Thế nào là phân bón hoá học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật? Lấy ví dụ minh hoạ

- Nêu đặc điểm và cách sử dụng của phân hoá học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật?

5 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Về đọc bài, đọc phần thông tin bổ sung và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 41

- Xem trước bài “Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón”

- Đọc kĩ phần I, II1 và II2

V Rút kinh nghiệm và bổ sung giáo án.

- Đa số các em không biết phân vi sinh vật là phân gì, cần giải thích để các em biết và có thể giới thiệu thực tế để các em tìm hiểu

Bài 13 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG

Trang 40

SẢN XUẤT PHÂN BÓN

I/Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh cần

1.Kiến thức

* Cơ bản

-Biết được được ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

* Trọng tâm: Cách sử dụng một số loại phân vsv thường dùng.

-Điểm danh, kiểm tra tác phong và vệ sinh lớp của học sinh

2.Kiểm tra bài cũ.5 /

 HS 1: - Nguồn phân bón tại chỗ gồm loại nào? Cho ví dụ

 HS 2: - Theo em làm thế nào để tăng được nguồn phân bón tại chỗ?

3.Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu “ nguyên lí sản xuất

phân vi sinh vật” 15 /

GV:Yêu cầu HS đọc sách và cho biết nguyên lí

sản xuất phân bón vi sinh vật

HS:Đọc sách , trả lời

GV:Gọi HS khác nhận xét ý của bạn và bổ

sung nếu có

HS:Nhận xét ý của bạn và bổ sung

GV:Nhận xét,kết luận

HS:Ghi nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu “một số loại phân vi

sinh vật thường dùng” 20 /

- GV:SGK giới thiệu có mấy loại phân vi sinh

I.Nguyên lí sản xuất phân vi sinh vật

-Bằng công nghệ khoa học người ta sản xuất được các loại phân vi sinh vật cố định có đạm, chuyển hoá lân lân và phân giải chất hữu cơ trong đất

-Sơ đồ sản xuất phân vi sinh vật

II.Một số loại phân vi sinh vật thường dùng 1.Phân vi sinh vật cố định đạm

-Là loại phân có chứa các nhóm vi sinh vật cố

Nhân chủng vsv đặc hiệu

Trộn chủng vsv đặc hiệu với chất nền

Phân vsv đặc chủng

Ngày đăng: 10/07/2014, 12:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phẫu diện đất - Cong nghe 10
Bảng ph ẫu diện đất (Trang 36)
Hình 55.1 Mô hình cấu trúc đơn giản    Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh vừa và  lớn sẽ có mô hình cấu trúc phức tạp hơn, đó là  các loại cấu trúc theo chức năng chuyên môn,  cấu trúc theo nghành hàng kinh doanh. - Cong nghe 10
Hình 55.1 Mô hình cấu trúc đơn giản Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh vừa và lớn sẽ có mô hình cấu trúc phức tạp hơn, đó là các loại cấu trúc theo chức năng chuyên môn, cấu trúc theo nghành hàng kinh doanh (Trang 120)
Hình 55.4 Cơ cấu các nguồn vốn kinh doanh - Cong nghe 10
Hình 55.4 Cơ cấu các nguồn vốn kinh doanh (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w