Bạn nên sử dụng cáp quang cho các đường trục chính trong thiết kế cáp UTP CAT 5e nên sử dụng cho đường cáp horizotal, là những đường cáp nối từ hộp cắm dây của mỗi host kéo về trạm tập t
Trang 2Một trong những phần quan trọng nhất mà bạn cần quan tâm khi thiết kế mạng là cáp vật lý Hiện nay, hầu hết cáp sử dụng cho LAN đều dựa trên công nghệ Fast Ethernet Fast Ethernet là Ethernet được nâng cấp từ 10Mb/s lên 100 Mb/s và
có khả năng hoạt động song công Fast Ethernet vẫn sử dụng cấu trúc luận lý hình bus hướng quảng bá chuẩn Ethernet của 10BASE – T và phương pháp CSMA/CD cho địa chỉ MAC
Trang 3Những vấn đề trong thiết kế lớp 1 bao gồm loại cáp sử dụng, thường là cáp
đồng hay cáp quang và cấu trúc tổng thể của hệ thống cáp Mỗi trường cáp lớp 1
có nhiều loại như 10/100 BASE – TX CAT5, 5e hoặc 6 UTP, STP, 100 BASE –
FX cáp quang và chuẩn TIA/EIA – 568 – A về cách bố trí và kết nối dây
Bạn nên đánh giá cẩn thận điểm mạnh điểm mạnh và yếu của cấu trúc mạng vì một hệ thống mạng tồn tại với chính hệ thống cáp bên dưới của nó Hầu hết các
sự cố mạng đều xảy ra ở lớp 1 Do đó khi có bất kỳ dự định thay đổi quan trọng nào thì bạn cần kiểm tra toàn bộ hệ thống cáp để xác định khu vực cần nâng cấp hoặc đi dây lại
Trang 4Bạn nên sử dụng cáp quang cho các đường trục chính trong thiết kế cáp UTP CAT 5e nên sử dụng cho đường cáp horizotal, là những đường cáp nối từ hộp cắm dây của mỗi host kéo về trạm tập trung dây Việc nâng cấp cáp cần phải được thực hiện ưu tiên so với các thay đổi cần thiết khác Ngoài ra bạn cần đảm bảo là toàn bộ
hệ thống cáp tương thích với chuẩn công nghiệp như chuẩn TIA/EIA – 568 – A chẳng hạn
Chuẩn TIA/EIA – 568 – A quy định rằng mọi thiết bị trong mạng cần
được kết nối vào một vị trí trung tâm bằng cáp horizontal Khoảng cách giới hạn của cáp CAT 5e là UTP là 100m
Trong cấu trúc hình sao đơn chỉ có một tủ nối dây là MDF Từ hộp cắm dây
onnect patch panel) đặt trong MDF Patch cord
ta kép cáp horizaontal về MDF rồi k trung dây HCC (Horizontal Cross C
là những sợi cáp ngắn được sử dụng để kết nối cáp horizontal vào por của switch lớp 2 Tuỳ theo phiên bản switch, đường uplink sẽ kết nối từ switch vào cổng Ethernet của router lớp 3 bằng cáp patch cord Như vậy là host đầu cuối đã có kết nối vật lý hoàn chỉnh vào cổng của router
Trang 5Khi hệ thống mạng lớn, có nhiều host nằm ngoài giới hạn 100m của cáp
hủ Tủ nối dây thứ hai được gọi là trạm phân
n 10 m của cáp CAT 5e UTP
CAT 5e UTP thì bạn cần có nhiều hơn một tủ nối dây Bằng cách thiết lập nhiều tủ nối dây bạn sẽ tạo ra nhiều vùng bao p
phối trung gian IDF (Intermediate distribution facilities) Chuẩn TIA/EIA – 568 – A quy định rằng IDF được kết nối vào MDF bằng cáp vertical hay còn gọi là cáp trục chính (backbone) Cáp vertical được kéo từ IDF đến MDF và được kết nối vào
bộ tập trung cáp VCC (Vertical Cros Connect patch panel) đặt trong MDF Chúng
ta thường sử dụng cáp quang cho đường cáp vertical vì đường cáp này thường dài hơn giới hạ
Trang 7Sơ đồ luận lý là sơ đồ cấu trúc mạng nhưng không mô tả chính xác các chi
gồm
vị trí đặt MDF và IDF
•
dụ:
thê
•
và
lắp đặt đường cáp Sơ đồ luận lý chỉ là sơ đ
những thành phần sau:
• Xác định
• Ghi lại loại cáp và số lượng sử dụng để kết nối các IDF và MDF
Ghi lại số lượng cáp để dành để tăng băng thông giữa các tủ nối dây Ví nếu cáp vertical giữa IDF 1 và MDF chạy hết 80% thì sẽ sử dụng
m 2 cặp cáp nữa để tăng gấp đôi bằng thông
Cung cấp hồ sơ chi tiết về tất cả các cáp trong hệ thống, chỉ số danh định
số port của chúng trên HCC hoặc VCC
Trang 8Sơ
hình
5.1.4.h-chú
nối và
địn
nối
5.1
khiển luồng, phát hiện lỗi, sửa lỗi và giảm nghẽn mạch Hai thiết bị lớp 2 phổ biến nhất là bridge và switch Thiết
đồ luận lý rất quan trọng khi xử lý sự cố về kết nối mạng Ví dụ như trên i: nếu phòng 203 bị mất kết nối thì bằng cách kiểm tra trong cut sheet
ng ta sẽ xác định được cáp nối từ phòng nay đến IDF là cáp số 203 – 1 và kết
o port số 13 trên HCC trong IDF Sử dụng đồng hồ đo cáp chúng ta sẽ xác
h đoạn cáp này có bị hư hỏng về mặt vật lý hay không Nếu có thì chúng ta có
sử dụng 2 sơi cáp dự phòng còn lại là 203 – 2 hoặc 203 –
trong thời gian chờ sửa chữa cáp 203 – 1
.5 Thiết kế lớp 2
Mục đích của thiết bị lớp 2 trong mạng là điều
ớp 2 sẽ quyết định kích thước miền
Đụng độ và kích thước miền đụng độ là hai yếu tố ảnh hưởng xấu đến hiệu
độ
(microsegment) bằng switch và bridge để giảm đụng độ và kích thước miền đụng
độ Chúng ta có thể sử dụng switch kết hợp với hub để cung cấp mức độ hoạt động hợp lý
hoạt động của mạng Do đó chúng ta
của mạng Do đó chúng ta nên chia nhỏ mạng thành các miền đụng độ cực nhỏ
cho mỗi nhóm user và server khác nhau
Trang 9M t đặc điểm quan trọng của LAN switch ộ là nó có thể phân bổ băng thông
t 100Mb/s
trên từng port Nhờ đó nó có thể dành nhiều băng thông hơn cho đường vertical, uplink hoặc đường kết nối vào server Loại chuyển mạch như vậy gọi là chuyển mạch bất đối xứng Chuyển mạch bất đối xứng thực hiện chuyển mạch giữa các port có băng thông không bằng nhau, ví dụ từ port 10Mb/s sang por
Đường vertical kết nối từ IDF đến MDF để truyền dữ liệu giữa MDF và IDF Dung lượng đường vertical thường lớn hơn đường horizontal Đường horizontal nối giữa IDF và máy trạm thường sử dụng cáp CAT 5e UTP và dài không quá 100mét Trong môi trường mạng thông thường, đường horizontal có băng thông 10 Mb/s và
sử dụng switch chuyển mạch bất đối xứng để kết hợp port 10 Mb/s và 100 Mb/s
Trang 10Nhiệm vụ tiếp theo là quyết định số lượng port 10Mb/s và 100 Mb/s cần sử dụng trong MDF và mỗi IDF Ta có thể quyết định số lượng này dựa vào yêu cầu của user về số lượng cáp horizontal đi vào mỗi phòng và tổng số lượng cáp đổ vào mỗi vùng bao phủ Đồng thời chúng ta cũng tính luôn số lượng đường vertical cần thiế
IDF phục vụ cho một vùng bao phủ gồm 18 phòng Như vậy cần tổng cộng là 4* 18
= 72 port trên LAN switch trong mỗi IDF
ước miền đụng độ xác định bởi số lượng host được kết nối vật lý vào cùn
từng host Trong điều kiện lý tưởng là ta kết nối một host vào một port của switch tạo
hos
microsegment Nếu không đủ điều kiện để làm vậy thì bạn có thể sử dụng hub để
độ
t Ví dụ: user yêu cầu phải có 4 đường horizontal đi vào mỗi phòng Mỗi một
Kích th
g một port của switch Từ đó ta có thể xác định lượng băng thông khả dụng cho
thành một microsegment chỉ bao gồm host nguồn và host đích khi có bất kỳ hai
t nào thực hiện thông tin liên lạc với nhau Do đó, không có đụng độ trong
nối nhiều host vào một port của switch Như vậy tất cả
cùng một port của switch chia sẻ cùng mộ
Do đó đụng độ có thể xảy ra
Trang 11ư Catalyst 1700 chẳng hạn không hỗ trợ chia sẻ băng thông và miền đụng độ Switch đời cũ không lưu được nhiều địa chỉ MAC cho một port nên hậu quả là sinh ra nhiều quảng bá và các yêu cầu ARP
Một số switch đời cũ nh
Trang 12Ta thường sử dụng hub để tạo nhiều điểm kết nối đầu cuối vào một đường cáp
yêu
horizontal Biện pháp này có thể chấp nhận được nhưng nên cẩn thận vì miền
ộ nên giữ ổ kích thước nhỏ để cung cấp đủ lượng băng thông cho host the cầu của thiết kế
Trang 13t bị mạnh nhất trong cấu trúc mạng
khác
chia hệ thống mạng thành các subnet theo địa chỉ lớp 3
Router là thiết bị lớp 3 và được coi là một trong những thiế
Thiết bị lớp 3 được sử dụng để chia mạng LAN thành nhiều mạng riêng biệt Thiết bị lớp 3 cho phép thông tin liên lạc giữa 2 mạng thông qua địa chỉ lớp 3, ví dụ như địa chỉ IP Triển khai thiết bị lớp 3 cho phép chia nhỏ mạng LAN về mặt vật lý
và luận lý Router còn có thể kết nối WAN như nối ra Internet chẳng hạn
Định tuyến lớp 3 phân luồng giao thông giữa các mạng vật lý dựa trên địa chỉ lớp 3 Router không chuyển tiếp các gói quảng bá ví dụ như gói yêu cầu ARP chẳng hạn Do đó mỗi cổng trên router được xem là cửa vào và cửa ra của một miền quảng bá, là nơi kết thúc của quảng bá, ngăn không cho quảng bá sang các mạng
Router được xem là bức tường lửa đối với gói quảng bá Ngoài ra router còn
Khi bạn muốn quyết định sử dụng router hay switch ở đâu thì bạn nên nhớ câu hỏi sau: “Vấn đề mà bạn đang cần giải quyết ở đó là gì?” Nếu vấn đề liên quan
đến giao thức hơn là sự tranh chấp thì router là giải pháp phù hợp Router có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến mức độ quảng bá quá nhiều, giao thức không cân đối, các vấn đề về bảo mật và địa chỉ lớp mạng Router mắc tiền hơn và khó cấu hình hơn so với switch
Trang 14Hình 5.1.5.b là một ví dụ về hệ thống mạng có nhiều mạng vật lý khác nhau
n Mạng 2 đều phải đi qua router Trong hình này, chúng
sơ đồ địa chỉ lớp 3 riêng biệt Trong sơ
đồ đi dây các lớp 1, mỗi mạng vật lý đ−ợc tạo ra dễ dàng bằng cách kết nối cáp
tổng quát về hệ thống mạng và ánh xạ chúng vào sơ đồ vật lý để sử dụng khi xử lý cố
Mọi dữ liệu từ Mạng 1 đế
ta có hai miền quảng bá Mỗi miền có một
horizontal và vertical vào switch lớp 2 Sau đó các mạng vật lý này đ−ợc kết nối vào router làm tăng khả năng bảo mật hơn vì mọi giao thông đi vào hoặc đi ra một LAN đều phải qua router
Sau khi bạn đã chia sơ đồ IP cho client xong thì bạn nên lập hồ sơ để ghi nhận lại một cách rõ ràng và đầy đủ Bạn nên đặt một số quy −ớc chung cho những
địa chỉ của các host quan trọng trong mạng Sơ đồ địa chỉ cần đ−ợc thống nhất và hoà hợp trên toàn bộ hệ thống mạng Bạn nên lập hồ sơ địa chỉ để có một cái nhìn
sự