1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P9 docx

14 379 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 274,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thu nhập thông tin từ nhiều nguồn, ví dụ như hệ thống quản lý mạng giao thức phân tích mạng, kết quả hiển thị của một số lệnh khảo sát router hoặc từ các ghi chú của phiên bản phần mềm

Trang 1

Tất cả các quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến đều nên tuân theo một sơ đồ logic tuần tự Sơ đồ này không phải là một tiến trình bắt buộc cứng nhắc khi xử lý

giúp cho bạn xác định nguyên nhân có thể

ng bị ảnh hưởng bởi sự cố, hỏi người quản

3

lại

sự cố mạng Tuy nhiên, nó là một sơ đồ cơ bản để từ đó người quản trị mạng có thể xây dựng một sơ đồ xử lý sự cố phù hợp cho môi trường mạng của mình

1 Khi khảo sát sự cố mạng, cố gằng làm rõ những mô tả về sự cố

Xác định sự cố dựa trên một loạt các hiện tượng và các nguyên nhân có thể gây ra

• Để phân tích đúng sự cố, bạn xác định các dấu hiện chung và sau đó xác

định xem nguyên nhân nào có thể gây ra các hiện tượng như vậy Ví dụ: host không trả lời dịch vụ khi được yêu cầu từ client, đó là một hiện tượng

• Những nguyên nhân có thể là cấu hình host bị thiếu, giao tiếp card bị hỏng hoặc thiếu lệnh cấu hình trên router

2 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố

• Thu nhập các sự kiện cần thiết để

gây ra sự cố Hỏi những người dù

lý, người quản trị mạng và một số người quan trọng khác

• Thu nhập thông tin từ nhiều nguồn, ví dụ như hệ thống quản lý mạng giao thức phân tích mạng, kết quả hiển thị của một số lệnh khảo sát router hoặc

từ các ghi chú của phiên bản phần mềm đang sử dụng

Dựa trên những thông tin đã thu thập được, chúng ta tập trung chú ý vào các nguyên nhân có thể

• Với các thông tin thu thập được bạn có thể loại trừ một số nguyên nhân Ví dụ: dựa trên các thông tin này, bạn có thể loại trừ sự cố phần cứng để tập trung vào sự cố phần mềm

Trong mọi trường hợp, cố gắng thu nhỏ số lượng nguyên nhân có khả năng gây ra sự cố để chúng ta có thể lên một phương án xử lý hiệu quả

4 Lên phương án hành động theo các nguyên nhân có khả năng còn

Bắt đầu với nguyên nhân có khả năng nhiều nhất, bạn đặt ra một phương án trong đó chỉ thay đổi một thông số mạng

Trang 2

• Chỉ thay đổi một thông số tại một thời điểm Điều này giúp cho bạn xác

định được giải pháp cho từng sự cố cụ thể Không nên cố thay đổi nhiều hơn một thông số tại một thời điểm Làm như vậy có thể sẽ giải quyết được sự cố

i không thể biết được cái nào bạn thay đổi đã giải quyết được hiện tượng nào và như vậy bạn sẽ không rút được kinh nghiệm cho những lần xảy ra sự cố tương tự về sau

5 Thực hiện phương án đã đưa ra, thực hiện từng bước một cách cẩn thận đồng thời kiểm tra xem các hiện tượng của sự cố đã hết chưa

6 Khảo sát kết quả để xác nhận là sự cố đã được giải quyết hay chưa Nếu sự

cố đã được giải quyết xong thì quá trình của chúng ta chấm dứt

7 Nếu sự cố vẫn còn, bạn lên phương án cho nguyên nhân có khả năng cao thứ hai Quay lại bước 4, thay đổi một thông số khác và lặp lại quá trình cho đến khi giải quyết được sự cố

8 Một khi nguyên nhân thật sự của sự cố đã được xác định, cố gắng xử lý nó

• Điều quan trọng ở bước này là ghi lại sự cố và giải pháp tương ứng để có thể

sử dụng sau này

• Nếu đến bước này mà mọi cố gắng vẫn không thành công thì bạn nên yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật từ nhà sản xuất thiết bị

• Một số nguồn hỗ trợ khác có thể giúp cho bạn là các chuyên gia hoặc các kỹ

• Cisco router có một số tập lệnh hỗ trợ cho bạn theo dõi và xác định sự cố

n khoanh vùng khu vực xảy ra sự cố

nhưng bạn lạ

sư về kỹ thuật

mạng:

• Tập lệnh show cho phép bạn theo dõi các hoạt động bình thường của mạng,

giúp bạ

Tập lệnh debug hỗ trợ cho bạn xác định sự cố của giao thức và của cấu hình

router

• Các công cụ TCP/IP như ping, traceroute và telnet

Trang 3

Tập lệnh show là công cụ quan trọng nhất giúp bạn hiểu được trạng thái hoạt động

của router, xác định các router láng giềng, theo dõi hoạt động tổng quát và khoanh vùng sự cố mạng

Tập lệnh debug cung cấp các thông tin sống về giao thông trên một cổng, các

nhiều thông tin khác có ích Chúng ta chỉ dùng lệnh debug để xác định sự cố chứ

không

một sự cố nào đó Bạn nên thu hẹp các nguyên nhân gây ra sự cố tr

debugging để xem những debug nào đang được bật lên trong router

OS cho các công việc sau:

• Xác định sự cố trên cổng giao tiếp, trên máy tinh hay trên một ứng dụng

điệp báo lỗi bên trong, phân tích các gói dữ liệu của một

dùng nó để xem các hoạt độngbình thường của mạng Chỉ sử dụng debug để

tìm một giao thông đặc biệt nào đó hay

ước khi sử dụng lệnh debug Bạn dùng lệnh show

Sử dụng tập lệnh show của Cisco I

Xem các đáp ứng của router trong quá trình cài đặt

Xem hoạt động bình thường của mạng

nào

Xác định khi nào mạng nghẽn mạch

• Xác định trạng thái của server, client hoặc các láng giềng

Các công cụ mạng TCP/IP:

cuối - đến - đầu cuối

• Lệnh ping mở rộng có thể điều khiển tốt hơn lệnh ping cơ bản

• Ping kiểm tra nhanh tính kết nối từ đầu cuối - đến – đầu cuối

• Traceroute có thể được sử dụng để xác định kết nối nào bị nghẽn mạch hay

bị đứt

Telnet được sử dụng để kiểm tra một kết nối hoạt động hoàn chỉnh từ đầu

3.3.2 Xử lý sự cố cấu hình RIP

Trang 4

Sự cố thường gặp nhất của RIP làm cho RIP không thực hiện quảng cáo về một

đường nào đó là do VLSM (Variable – length subnet mask) RIP phiên bản 1 không hỗ trợ VLSM Do đó khi RIP không quảng cáo về một đường nào đó, bạn nên ki

ng VLSM không thể sử dụng được với RIPv1

Lệ protocols cung cấp các thông tin về đặc điểm và trạng thái hiện tại

của cá

therrnet 0/1

nhưng bạn không khai báo địa chỉ mạng của cổng này cho RIP bằng lệnh network

thì RI

thể dùng lệnh debug ip rip để xem các thông tin tức thời về hoạt động của RIP Sau đó bạn dùng lệnh no debug ip rip, no debug all hoặc undebug all để tắt

debug

ểm tra những điều sau:

Có sự cố về kết nối ở Lớp 1 hoặc Lớp 2 hay không

• Có cấu hình địa chỉ IP theo sơ đồ VLSM hay khô

• Cấu hình RIPv1 và RIPv2 có phù hợp với nhau hay không

• Câu lệnh network có bị thiếu hay bị sai không

• Cổng giao tiếp trên router có hoạt động tốt không

nh show ip

c giao thức định tuyến đang hoạt động trên router RIP gửi thông tin định tuyến ra các cổng giao tiếp có địa chỉ IP nằm trong địa chỉ mạng được khai báo

trong câu lệnh network Ví dụ: nếu bạn đã cấu hình xong cổng FastE

P sẽ không gửi thông tin định tuyến ra cổng đó và đồng thời cũng không nhận thông báo này từ cổng này

Bạn có

Trang 5

Hình 3.3.2.a Ví dụ kết quả hiển thị của lệnh show ip protocols

Hình 3.3.2.b Ví dụ hiển thị của lệnh debug ip rip

thông tin về hai mạng đích là 172.30.0.0

và 172.16.0.0 Router R1 cũng gửi thông tin cập nhật của nó ra cổng FastEthernet 0/0 C

Ví dụ trong hình 3.3.2.b, router R1 đang nhận thông tin cập nhật từ một router khác

có địa chỉ là 192.168.3.1 Router này gửi

ả hai router đều sử dụng địa chỉ quảng bá 255.255.255.255 làm địa chỉ đích

Trang 6

cho các gói thông tin định tuyến của mình Chỉ số trong ngoặc () là địa chỉ nguồn

được đóng gói trong phần IP header

Bạn có thể sẽ gặp câu thông báo như sau khi router nhận được một gói không đúng dạng chuẩn:

RIP: bad version 128 from 160.89.80.43

3.3.3 Xử lý sự cố cấu hình IGRP

IGRP là một giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách được phát triển bởi Cisco

từ giữ

a thập niên 80 IGRP có nhiều đặc điểm khác với các giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách như RIP chẳng hạn Các đặc điểm này được liệt kê trong bảng 3.3.3

Khả năng mở rộng

tăng

IGRP có khả năng định tuyến cho mạng có kích thước lớn hơn nhiều sơ với mạng sử dụng RIP

Thông số định tuyến

phức tạp

IGRP sử dụng thông số định tuyến tổng hợp để chọn

đường linh hoạt hơn Các yếu tố tác động vào việc chọn

đường là băng thông, độ trễ, độ tải và độ tin cậy Mặc

trễ IGRP khắc p

định, thông số định tuyến chỉ bao gồm băng thông và độ

hục được giới hạn 15 hop của RIP IGRP

có giá trị hop tối đa mặc định là 100 nhưng bạn có thể cấu hình cho giá trị này lên tới 255

Chia tải ra nhiều

đường

IGRP có thể duy trì tới 6 đường khác nhau giữa một cặp nguồn và đích Những đường này giữa một cặp nguồn và

đích Những đường này không bắt buộc phải có chi phí bằng nhau như đối với RIP Việc sử dụng nhiều đường cho cùng một đích như vậy sẽ tăng được băng thông đường truyền hoặc có thể để dự phòng

Bảng 3.3.3

Trang 7

Bạn dùng lệnh router igrp autonomous-system để khởi động tiến trình định tuyến

IGRP trên router nh− sau:

R1 (config)#router igrp 100

Sau đó, bạn dùng lệnh network network-number để khai báo các địa chỉ của các

cổng trên router tham gia vào quá trình cập nhật IGRP

R1 (config-router)#network 172.30.0.0

R1 (config-router)#network 192.168.3.0

Bạn dùng các lệnh sau để kiểm tra cấu hình và hoạt động của IGRP:

R1#show ip protocols

R1#show ip route

Hình 3.3.3.a

Trang 8

H×nh 3.3.3.b 3.3.5.Xử lý sự cố cấu hình OSPF

OSPF là 1 giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.Một liên kết tương ứng với một cổng giao tiếp trên một router.Trạng thái của một đường liên kết bao gồm thông tin về cổng giao tiếp và mối quan hệ với các router láng giềng kết nối vào cổng đó.Ví dụ : thông tin về một cổng giao tiếp bao gồm địa chỉ IP ,subnet mask và loại mạng kết nối vào cổng đó cũng như các router kết nối vào cổng này.Tập hợp các thông tin như vậy tạo thành cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết

-Sự cố thường xảy ra với OSPF có liên quan tới quan hệ với các láng giềng thân mật và việc đồng bộ cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết.Lệnh show ip ospf neighbors sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho việc xử lý sự cố liên quan đến việc quan hệ với các router láng giềng thân mật

-Bạn sử dụng lệnh debug ip ospf events để hiển thị thông tin về các sự kiện liên quan đến OSPF như:

+Mối quan hệ láng giềng thân mật

+Gửi thông tin định tuyến

+Bầu router đại diện(DR)

Trang 9

+Tính toán chọn đường ngắn nhất(OSPF)

-Nếu router đã được cấu hình định tuyến OSPF mà không thấy được các láng giềng OSPF trên những mạng kết nối trực tuyến của nó thì bạn nên thực hiện các việc sau:

+Kiểm tra xem cả hai router láng giềng với nhau đã được cấu hình IP có cùng subnet mask ,cùng khoảng thời gian hello và khoảng thời gian bất động hay chưa +Kiểm tra xem cả hai router láng giềng của nhau có nằm trong cùng một vùng hay không

Để hiển thị thông tin về mỗi gói OSPF nhận được ,bạn dùng lệnh debug ip ospf packet.Dùng dạng no của câu lệnh này để tắt debug

Lệnh debug ip ospf packet sẽ hiển thị các thông tin của từng gói OSPF mà router nhận được.Thông tin hiển thị thay đổi một chút tuỳ theo loại cơ chế xác minh đang được sử dụng

TỔNG KẾT

Sau khi đọc xong chương này ,bạn phải trả lời được các câu hỏi sau:

1 EIGRP là một giao thức lai,kết hợp các ưu điểm của giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.Vậy EIGRP giống giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách ở những điểm nào? Và giống giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết ở những điểm nào?

2 Bảng cấu trúc mạng của EIGRP và cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng của OSPF khác nhau như thế nào?

Sau đây là những điểm quan trọng trong chương này:

+Điểm khác nhau giữa EIGRP và IGRP

+Các khái niệm chính,kỹ thuật chính và cấu trúc dữ liệu của EIGRP

+Hoạt động hội tụ của EIGRP và hoạt động cơ bản của DUAL

+Cấu hình IEGRP cơ bản

Trang 10

+Cấu hình tổng hợp đường đi cho IEGRP

+Quá trình EIGRP xây dựng và bảo trì bảng định tuyến

+Kiểm tra hoạt động EIGRP

+Tám bước cho quá trình xử lý sự cố nói chung

+Áp dụng sơ đồ logic trên vào quá trình xử lý sự cố định tuyến

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến RIP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến IGRP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến EIGRP sử dụng lệnh show và debug

+Xử lý sự cố tiến trình định tuyến OSPF sử dụng lệnh show và debug

Trang 11

CHƯƠNG 4: CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN MẠCH

GIỚI THIỆU

Việc thiết kế LAN đuợc phát triển và thay đổi nhiều theo thời gian.Cho đến gần đây các nhà thiết kế mạng vẫn còn sử dụng hub,bridge để xây dựng hệ thống mạng.Còn hiện nay ,switch và router là hai thiết bị quan trọng nhất trong LAN,khả năng và hoạt động của hai loại thiết bị này không ngừng được năng cao

Chương này sẽ quay lại một số nguồn gốc của các phiên bản Ethernet LA

ểu rõ hơn tại sao các thiết bị mạng đã được phát triển như vậy

Cho đến gần đây hầu hết các mạng Ethernet vẫn còn được sử dụng Repeater Kh

g dựa trên Switch và router, thậm chí có thiết bị bao gồm cả hai chức năng định tuyến và chuyển mạch

Switch hiện đại có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ phức tạp khác nhau trong mạng Chương này sẽ giới thiệu về cách phân đoạn mạng và mô tả hoạt động cơ bản của Switch

Switch là thiết bị Lớp 2 đuợc sử dụng để tăng băng thông và giảm nghẽn mạch Một Switch có thể phân mạng LAN thành các đoạn siêu nhỏ, là những đoạn mạng chỉ có Host Nhờ vậy một miền lớn được chia thành nhiều miền nhỏ ko

có đụng độ.Là một thiết bị ở lớp 2 nên LAN Switch có thể tạo đuợc nhiều miền đụng độ nhưng tất cả các Host kết nối vào Switch vẫn nằm trong cùng một miề ảng bá

N,thảo luận về sự phát triển của Ethernet/802.3 và cấu trúc phát triển nhất của LAN.Một cái nhìn về hoàn cảnh lịch sử của sự phát triển LAN và các thiết

bị mạng khác nhau làm việc ở lớp 1, lớp 2, lớp 3 của mô hình OSI sẽ giúp chúng ta hi

i hiệu quả hoạt động của các mạng này trở nên xấu đi vì có quá nhiều thiết bị cùng chia sẻ một môi trường truyền thì các kỹ sư mạng mới lắp thêm Bridge để chia mạng thành nhiều miền đụng độ mạng nhỏ hơn Khi hệ thống mạng càng phát triển lớn hơn và phức tạp hơn, Bridge được phát triển thành Switch như bây giờ, cho phép phân đoạn cực nhỏ hệ thống mạng Các mạng ngày nay được xây dựn

n qu

Trang 12

+ Định nghĩa phân đoạn cực nhỏ (microsegment)

+ Định nghĩa CSMA/CD

+ Mô tả một số thành phần quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của

+ Mô tả chức năng của Repeater

nh nghĩa độ trễ mạng

+ Định nghĩa thời gian truyền

+ M

+ Định nghĩa chuyển mạch đối xứng và bất đối xứng

hàng đợi + So sánh và phân biệt giữa chuyển mạch store-and-forward và cut-through + Hiểu được sự khác nhau giữa Hub,Bridge,Switch

+ Mô tả chức năng chính của Switch

+ Xác định đoạn mạng LAN

khi hoàn tất chương này các bạn có thể thực hiện các việc sau:

+ Mô tả lịch sử và chức năng của Ethernet chia sẻ,bán song công

+ Định nghĩa đụng độ trong mạng Ethernet

mạng

+ Đị

+ Mô tả chức năng cơ bản của Fast Ethernet

+ Xác định đoạn mạng sử dụng Router,Switch và Bridge

ô tả hoạt động cơ bản của Switch

+ Định nghĩa độ trễ của Ethernet Switch

+ Giải thích sự khác nhau giữa chuyển mạch lớp 2 và lớp 3

+ Định nghĩa bộ nhớ

+ Liệt kê các chế độ chuyển gói chính của Switch

Trang 13

+ Xác định đoạn mạng cực nhỏ sử dụng Switch

+ Mô tả tiến trình lọc tải

+ So sánh và phân biệt miền đụng độ và miền quảng bá

+ X

4.1.1 Sự phát triển của Ethernet/802.3 LAN

- Kỹ thuật LAN đầu tiên sử dụng cấu trúc “thick Ethernet” và “Thin Ethernet”

Nắ được các giới hạn của 2 loại cấu trúc này là rất quan trọng để thấy được vị trí của chuyển mạch LAN ngày nay

- Thêm HUB hay còn gọi là bộ tập trung vào mạng là một cải tiến dựa trên kỹ thuật “thick” và “thin” Ethernet Hub là thiết bị lớp 1 và đôi khi đuợc coi là một

bộ tập trung Ethernet hay Repeater đa port Sử dụng Hub trong mạng cho phép kết nối được nhiều user hơn Loại Hub chủ động còn cho phép mở rộng khoảng cách của mạng vì nó thực hiện tái tạo lại tín hiệu dữ liệu.Hub ko hề có quyết định gì đối với tín hiệu dữ liệu mà nó nhận đuợc Nó chỉ đơn giản là khuếch đại

và tái tạo lại tín hiệu mà nó nhận được và chuyển ra cho tất cả các thiết bị nối vào nó

- Ethernet cơ bản là kỹ thuật chia sẻ cùng 1 băng thông cho mọi người dùng trong 1 phân đoạn LAN Điều này giống như một xe hơi cùng chạy vào một làn đường vậy Con đường này chỉ có một làn đường nên tại một thời điểm chỉ có 1

xe hơi chạy trên đó mà thôi Các user kết nối và cùng một Hub chia sẻ băng thông trên cùng một đường truyền

ác định loại cáp cần thiết để kết nối máy trạm vào Switch

+ Xác định loại cáp cần thiết để kết nối Switch vào Switch

4.1 Giới thiệu Ethernet/802.3 LAN

m

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3.2.a. Ví dụ kết quả hiển thị của lệnh show ip protocols - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P9 docx
Hình 3.3.2.a. Ví dụ kết quả hiển thị của lệnh show ip protocols (Trang 5)
Hình 3.3.2.b. Ví dụ hiển thị của lệnh debug ip rip - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P9 docx
Hình 3.3.2.b. Ví dụ hiển thị của lệnh debug ip rip (Trang 5)
Hình 4.1.1.a.Kết nối user dùng Hub.Các user trên cùng một Hub truy suất cùng  một băng thông đường truyền cũng giống như nhiều xe hơi cùng rẽ vào một làn  đường vậy.Con đường này chỉ có một làn đường nên tại một thời điểm chỉ - Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P9 docx
Hình 4.1.1.a. Kết nối user dùng Hub.Các user trên cùng một Hub truy suất cùng một băng thông đường truyền cũng giống như nhiều xe hơi cùng rẽ vào một làn đường vậy.Con đường này chỉ có một làn đường nên tại một thời điểm chỉ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm