1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bgiang. may xd pps

105 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 8,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh u nh ợc điểm của các TĐ bằng ma sát và TĐ bằng ăn khớp: - Truyền động bằng ma sát có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên có hiệu suất thấp hơn truyền động bằng ăn khớp.. TĐBR là

Trang 1

BµI GI¶NG

M«n häc: m¸y x©y dùng

************************

Trang 2

ch ơng 1 : những vấn đề chung về máy xây dựng

ư1.1 Công dụng và phân loại MXD.

1.1.1.ưCôngưdụngưcủaưMXD.

ưưưưưưưưưưư1.1.2.PhânưloạiưMXD:

- Theo công dụng, MXD đ ợc phân thành các nhóm chính sau đây:

- Máy phát lực hay còn gọi là động cơ

- Máy vận chuyển: Tuỳ theo ph ơng vận chuyển lại chia thành:

+ Máy vận chuyển ngang;

+ Máy và thiết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao);

+ Máy vận chuyển liên tục

- Máy làm đất và gia cố nền móng;

- Máy sx vật liệu xây dựng, gồm có:

+ Máy sản xuất đá;

+ Máy sản xuất bê tông

Các loại máy chuyên dùng khác: máy bơm nứơc, máy gia công thép xây dựng, máy cứu hoả

Trang 3

1.2.Động cơ dùng trên MXD.

1.2.1 Các loại động cơ u nh ợc điểm của chúng.

1.2.1.1ưĐộngưcơưđốtưtrong:ư(ĐộngưcơưxăngưvàưĐiezen).

Do nhà bác học Điezen ng ời Đúc thiết kế, chế tạo và từ năm 1894 đến

nay nó vẫn đ ợc sử dụng rộng rãi trên MXD đặc biệt là ở những máy th ờng xuyên di động nh ô tô, máy kéo, tàu hoả

Không đảo đ ợc chiều quay

Chịu quá tải kém

Gây ô nhiễm môi tr ờng

Phụ thuộc vào thời tiết, mùa đông lạnh khó khởi động

Trang 4

1.2.1.2 Động cơ điện.(Động cơ điện một chiều và xoay chiều)

Động cơ điện một chiều th ờng dùng ở những máy di động theo mộtquỹ đạo nhất định

Động cơ điện xoay chiều th ờng dùng ở những máy cố định (cần trục tháp)

a Ưu điểm

Kết cấu nhỏ gọn song có khả năng v ợt quá tải tốt

Hiệu suất cao nhất trong các loại động cơ (8085%)

Khởi động nhanh, dễ dàng thay đổi chiều quay của trục động cơ (đối với động cơ điện xoay chiều, dùng dòng điện ba pha)

Không gây ô nhiễm môi tr ờng, điều kiện làm việc tốt, sạch sẽ

Dễ dàng tự động hoá

Vì có những u điểm trên nên động cơ điện đang đ ợc sử dụng rộng rãi trên

MXD cũng nh trong đời sống của chúng ta

b Nh ợc điểm:

Không thay đổi đ ợc tốc độ quay

Tính cơ động kém vì phụ thuộc váo nguồn điện

Trang 5

1.2.1.3 Động cơ thuỷ lực.

Động cơ này hoạt động đ ợc là nhờ động năng của dòng thuỷ lực với trị

số áp suất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra

Ưu điểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay đổi chiều quay của trục động cơ.

ưưưưĐộng cơ này hoạt động đ ợc là nhờ động năng của dòng khí nén với trị số áp

suất cho phép do máy nén khí tạo ra

Ưu nh ợc điểm của động cơ khí nén cũng giống nh động cơ thuỷ lực

Trang 6

1.2.2.Cách bố trí Động cơ trên MXD

+Bố trí một động cơ

thống truyền lực để truyền chuyển động từ động cơ đến các cơ cấu Loại này

th ờng áp dụng với các loại động cơ đốt trong Nó có nh ợc điểm: khi động cơ hỏng thì cả máy ngừng làm việc

các động cơ điện Nó khắc phục đ ợc nh ợc điểm của loại trên song lại phụ thuộc vào l ới điện

+Bố trí hỗn hợp, theo sơ đồ hình duoi day:

Trang 7

Trong đó: 1- Động cơ chính; 2 và 3 có các ph ơng án sau:

Nếu 2 là máy phát điện một chiều thì 3sẽ là các động cơ điện một chiều;

Nếu 2 là bơm thuỷ lực thì 3 sẽ là các động cơ thuỷ lựcdẫn động từng cơ cấu;

Nếu 2 là máy nén khí thì 3 sẽ là các động cơ khí nén dẫn động cho các cơ cấu

1.3 Truyền động cơ khí (TĐCK) dùng trên MXD.

1.3.1 Công dụng, phân loại và các thông số cơ bản của TĐCK

a)Công dụng.

b) Phân loại : TĐCK nói chung có hai dạng chính:

+Truyền động bằng ma sát: có truyền động gián tiếp mà điển hình là TĐ đai

và truyền động trực tiếp giữa các đĩa ma sát trong li hợp

+Truyền động bằng ăn khớp: cũng có TĐ gián tiếp nh TĐxích và TĐ trực

tiếp nh : TĐ bánh răng, TĐ trục vit- bánh vit

So sánh u nh ợc điểm của các TĐ bằng ma sát và TĐ bằng ăn khớp:

- Truyền động bằng ma sát có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên có hiệu suất

thấp hơn truyền động bằng ăn khớp Song nhờ có trựơt mà truyền động bằng

ma sát có khả năng đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải

- Khi làm việc, truyền động bằng ma sát êm hơn truyền động bằng ăn khớp

Trang 8

- Truyền động bằng ma sát có tuổi thọ thấp hơn truyền động ăn khớp

- Việc chế tạo,TĐ bằng ma sát đơn giản hơn nên nó rẻ hơn truyền động bằng ăn

- Hiệu suất truyền động là :  = N1/ N2

-Mômen quay của trục chủ động là M1 và của trục bị động là M2 , có đơn vị

Trang 9

Phân loại truyền động đai: (a)

Dựa vào vị trí t ơng đối giữa hai trục có:

+ Truyền động đai dể truyền lực giữa hai trục song song quay cùng chiều Loại này đ ợc sử dụng phổ biến nhất trong truyền động đai,(hình1-2a)

+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục song song quay ng ợc chiều,(hình1-2b)

+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục chéo nhau,(hình 1-2c).

Dựa vào tiết diện của đai (xem hình 1-.2a)có: Đai chữ nhật(số 1), đai hình thang (số 2) , đai

tròn(số 3) và đai thang nhiều bậc(số 4).

ưưưưTrong đó đai chữ nhật và đai hình thang đ ợc sử dụng phổ biến hơn.

Trang 10

+ Tỷ số truyền của TDD

on1 ,D1 – Tốc độ quay và đ ờng kính của bánh đai chủ động

on2 ,D2 – Tốc độ quay và đ ờng kính của bánh đai bị động

– Hệ số tr ợt của đai vì bộ truyền đai có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên tỉ số truyền không ổn định

+ Góc ôm của của dây đai trên bánh đai chủ động 1,trên bánh đai bị động 2.Góc ôm càng lớn thi diện tích tiếp xúc gi a dây đai và bánh đai chủ động càng lớn, do đó TST truyền đ ợc mô men càng lớn

+ Lực cang của đai: khi ch a làm việc, dây đai đã chịu lực căng ban đầu

So Khi làm việc tuỳ theo chiều quay của bánh đai sẽ có nhánh căng với lực S2

và nhánh chùng với lực S1

)1

(

1

2 2

n

i d

D

M P

p s

s  

2

0 1

p s

Trang 11

P – Lực vòng hay lực tiếp tuyến của dây đai trên bánh đai

M – Mô men quay bánh đai

D- Đ ờng kính bánh đai

e – Hệ Số lôgảrit tự nhiên

f- Hệ Sô ma sát giữa dây đai và bánh đai

a Ưu điểm: Truyền lực êm do đai có tính đàn hồi

Đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải

Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ

Chăm sóc, bảo quản dễ dạng và thuận tiện

b Nh ợc điểm: Kích th ớc cồng kềnh, tuổi thọ thấp

Tỉ số truyền không ổn định vì đai bị tr ợt

Hiệu suất thấp do có hiện t ợng tr ợt

Khi ch a làm việc, trục và ổ trục của các bánh đai đã chịu lực căng ban đầu của

đai

Trang 12

TĐBR là loại điển hình của truyền động ăn khớp đ ợc dùng để truyền chuyển

động giữa hai trục gần nhau, yêu cầu không tr ợt khi làm việc.

b Phân loại: Dựa vào vị trí t ơng đối giữa hai trục, có: TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay ng ợc chiều(hình 1.3a).

TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay cùng chiều(hình1.3b).

Trang 13

+ TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc(hình 1.3c).

Hai tr ờng hợp trên, dùng bánh răng hình trụ; tr ờng hợp thứ ba dùng bánh

c Đ ờng kính vòng tròn đỉnh răng: Dđ(vòng tròn đi qua đỉnh răng)

d Đ ờng kính vòng tròn chân răng: Dc(vòng tròn đi qua chân răng)

e B ớc răng t(mm): Đ ợc xác định bằng khoảng cách giữa tâm của hai răng liên tiếp nhau,nằm trên đ ờng tròn chia (hình 1.4)

g Mô đun ăn khớp: m = t / (pi ) (mm) (1-9)

Trang 14

Điều kiện để hai bánh răng thông th ờng ăn khớp đ ợc với nhau là chúng phải

_ Chế tạo khó, đòi hỏi độ chính xác cao, giá thành cao

_ Có tiếng ồn khi làm việc với tốc độ quay lớn

_ Chịu va đập kém

1.3.4 Truyền Động Trục Vít – Bánh Vít(TV-BV)

1.3.4.1 Khái niệm vê` truyền động TV-BV

Truyền động TV-BV đ ợc dùng để truyền lực giữa hai trục chéo nhau là 900

(hình 1-5)

Trang 15

Trục vít là trục hình trụ, d ợc chế tạo bằng đ ờng ren vít trên mặt trụ của trục Ren này ăn khớp với các răng có dạng cong trên bánh vít TV-BV đ ợc chế tạo

từ hợp kim của kim loại màu

Truyền động TV-BV chỉ làm việc khi trục vít luôn luôn là chủ động và bánh vít luôn luôn là bị động; ng ợc lại nó không làm việc

1.3.4.2 Các thông số cơ bản cúa TV-BV:

Hinh 1- 4 Truyền động trục vít, bánh vít

O 1

O 2

Trang 16

+ Số mối ren trên trục vít Z1, thông th ờng Z1=13

Trên máy xây dựng th ờng sử dụng trục vít có Z1=1

+ Số răng trên bánh vít Z2 có thể tới 100150 răng, cao nhất Z2=200 + Tỷ số truyền:

n1,Z1: Tốc độ quay và số mối ren của trục vít

n2,Z2: Tốc độ quay và số rang của bánh vít

+ B ớc ren trên trục vít (t) phải bằng b ớc rang của bánh vít

đo trên vòng tròn chia, có đơn vị mm

+ Mô đun của trục vít bằng mô đun ngang của bánh vít:

+ D ờng kính vòng tròn chia đi qua tâm an khớp giua ren trục vít và các rang của bánh vít đ ợc xác định theo công thức:

d1=m.Z1(Dối với trục vít) và d2=m,Z2 (Dối với bánh vít)

Z

Z n

n i

Trang 17

a Ưu điểm:

b _ Có tỷ số truyền lớn.

_ Có khả năng tự hãm ( Duy nhất TĐTV-BV có khả năng này).

_ Tuy là truyền động ăn khớp nh ng không gây tiếng ồn khi làm việc

b Nh ợc điểm:

_ Chế tạo khó khăn,lại dùng hợp kim của kim loại màu nên giá thành cao

_ Có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên hiệu suất thấp hơn TĐBR

_ Gây mòn cho TV-BV, tuổi thọ giảm.

1.3.5 Truyền động xích (TĐX) (hình 1-6)

Truyền động xích là truyền động khớp gián tiếp, đ ợc dùng để truyền lực giữa hai trục cách xa nhau Trong TDX có thể dùng một đĩa xích chủ động và một đĩa xích bị động hoặc một đĩa xích chủ động và nhiều đĩa xích bị động(24 đĩa)để thay đổi tỉ số truyền khi cần thiết.

Trang 18

- n1,Z1 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích chủ động.

- n2,Z2 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích bị động.

+ Đ ờng kính vòng tròn chia của đĩa xích chủ động d1 và của đĩa xích bị động d2 :

b Ưu nh ợc điểm:

Ưu điểm: Có thẻ truyền chuyển đọng giữa hai trục cách xa nhau.

Có hiệu suất t ơng đối cao vì không bị tr ợt nh truyền động

Lực tác dụng lên trục và ổ trục nhỏ hơn so với TĐĐ vì xích không có lực cang ban đầu.

Nh ợc điểm Dòi hỏi đọ chính xác chế tạo và lắp ráp cao hơn nhiều so vớiTDD.

_ Giá thành cao.

Có nhiều tiếng ồn khi làm việc, nhất là quay với tốc độ lớn

Chăm sóc bảo quản phức tạp hơn so với truyền động đai.

Trang 20

1.3.7.Trôc, æ trôc vµ khíp nèi trôc.

H×nh 1-12 C¸c lo¹i trôc

Trang 21

*Kết cấu ổ lăn (hình 1-13a) gồm : 1- Vòng ngoài; 2-Vòng trong; 3-Con lăn; 4-Vòng

ngăn cách để giữ cho các con lăn không bị xô lệch trong khi làm việc.

Khi ổ trục làm việc sẽ có các tr ờng hợp sau xảy ra:

Vòng ngoài quay cùng với chi tiết máy lắp trên trục, vòng trong cố định với trục

Vòng trong quay cùng với trục, vòng ngoài cố định với thân máy.

Con lăn có các dạng sau : hình cầu, hình nón cụt, hình trống, hình đũa, hình kim …

* Kết cấu ổ tr ợt, (hình 1.13b) gồm : bộ phận chính của ổ là lót ổ(bạc) số 2,đ ợc chế tạo từ hợp kim của kim loại màu Bạc này có dạng hình trụ rỗng nếu nh đó là ổ nguyên hoặc có thể

là hai nửa hình trụ , đ ợc ghép lại với nhau nếu đó là ổ ghép, (nh hình 1-13b) Trong tr ờng hợp này, thân ổ số 1 cũng gồm hai nửa và đ ợc ghép lại với nhau bằng các bu lông số 3.

Thân ổ đ ợc lắp với thân máy bằng các bu lông số 4 Trong hai loại ổ nêu trên, ổ ghép đ ợc dùng phổ biến hơn vì nó có u điểm lắp ráp với trục dễ dàng

Trang 23

1.3.7.3.C¸c lo¹i khíp nèi trôc:

Trang 24

1.4 Truyền động cáp và palăng cáp.

Sơ đồ truyền động cáp và palăng cáp đ ợc thể hiện (hình 1-6) Trong đó:

1- Tang nâng vật; 2- Các puly đổi h ớng cáp nằm ngoài palăng;

- hiệu suất của palăng và của các puly

đổi h ớng nằm ngoài palang

a - bội suất của palang cáp( ở sơ đồ này a = 2)

r - số puly đổi h ớng nằm ngoài palang(r =2)

Hinh1.6.Truyềnưđộngưcápưvàưpalăngưcáp

r pl pa

c

a

q

Q S

Trang 25

b)ưCấuưtạoưcủaưcáp:đượcưmôưtảưtrênưhình(1-7) ưưưCácưnhánhưcapưsốư1ưđượcư

bệnưtừưcácưdâyưthépưcóưcườngưđộưcao;ưCácưnhánhưsốư1ưlạiưđượcưbệnưvơíưnhauư

quanhưlõiưsố2.ưLõiưnàyưđượcưlàmưtừưdâyưđayưhoặcưdâyưgaiưđểưchoưcápưmềm,ưdễư uốnưquanhưtangưhoặcưpuly,ưđồngưthơìưlõiưsốư2ưcònưcóưtácưdụngưtíchưtrứưmỡ,ưtựư bôiưtrơnưchoưcápưtrongưquáưtrìnhưlàmưviệc

Tuỳưtheoưcáchưbệnưcáp,ưcóưhaiưloại:ư

7c).ưTrongưđóưcápưbệnưchéoưđượcưdùngưphổưbiếnưtrongưcácưcơưcấuưnângưcủaưMáyư xâyưdựngưđểưnângưhạưvậtư.ưCápưbệnưxuôiưchỉưđượcưdùngưđểưchằngưbuộcưvậtưnângư màưthôi.

Cápưbệnưxuôiư(hìnhư1-7b)ưvàưcápưbệnưchéoưhayưcònưgọiưlàưcápưbệnưngược(ưhìnhư1-Hìnhư1.7ưCấuưtạoưcủaưcáp

Trang 26

c)C¸ch­chän­c¸p­vµ­c¸c­chó­ý­khi­sö­dông­c¸p­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Khi chän c¸p cho c¬ cÊu n©ng cÇn ph¶i dùa vµo c¸c th«ng sè sau:

- Lùc c¨ng lín nhÊt cña c¸p ph¶i tho¶ m·n ®iÒu kiÖn :

Trang 27

1

2

3

Cöa Hót DÇu Vµo

Cöa §Èy DÇu §i

1.5.3.CÊu t¹o, nguyªn lý lµm viÖc cña c¸c lo¹i b¬m thuû lùc

Trang 28

1,2- Các xi lanh của bơm;

3 - Khối xi lanh(Blôc xi lanh);

4 - CácPittông; 5 - Tay biên;

6- Đĩa(mâm) chủ động;

Khi bơm làm việc: Khối xy lanh số 3( trong đó có các xilánh số1và 2)

chuyển động quay quanh trục I-I; Các pittong số 4 chuyển động tịnh tiến trong các xilanh đồng thời quay cùng với xy lanh

L u l ơng của bơm pittong đ ợc xác định theo công thức d ới đây:

6 5

4 3

Trang 29

Trong đó: d- D ờng kính trong của xilanh bơm, cm ;

i Số xilanh của bơm;

D- Khoảng cách gi a đ ờng tâm của hai xi lanh trong bơm, cm ;

- Góc nghiêng của đĩa chủ động so với ph ơng thẳng đứng.

Trang 30

H×nh 1-15 C¸c lo¹i phanh

(a):Phanh M¸ §iªn-Tõ ; (b):Phanh M¸ §iªn- Thuû lùc ; (c):Phanh §ai

Trang 31

1.7.HÖ thèng di chuyÓn cña m¸y x©y dùng :

M¸y x©y dùng th êng dïng ba lo¹i hÖ thèng di chuyÓn (HTDC): a) HTDC B¸nh xÝch

b) HTDC B¸nh h¬I

c) HTDC- B¸nh s¾t trªn ray

HÖ thèng di chuyÓn b»ng b¸nh xÝch

Trang 32

1.8 C¸c chØ tiªu kinh tÕ- kÜ thuËt cña MXD.

Trang 33

ch ơng 2 : ôtô - máy kéo

2.1 Công dụng , phân loại ôtôvà máy kéo

2.2 Sơ đồ hệ thống truyền lực(HTTL) của ôtô, máy kéo.

2.2.1 Hệ thống truyền lực của ô tômột cầu chủ động.

Sơ đồ hệ thống truyền lực của ô tô một cầu chủ động (hinh 2-1) Trong đó:1-Động cơ; 2- Li hợp chính;

Trang 34

Hìnhư2-2.ưKhơpưvàưtrụcưcácưđăngưdùngưtrongưHTTLưôttô

Công dụng của các bộ phận trong hệ thốngtruyền lực của ô tô :

2 Ly Hợp chính: Để tách hoặc nối chuyển động quay từ động cơ sang hộp số

Đây là ly hợp ma sát nên nó còn có tác dụng đảm bảo an toàn cho động cơ khi gặp quá tải

3 Hộp số:Thay đổi về tốc độ di chuyển tức là thay đổi lực kéo tiếp tuyến củaxe.

Tạo cho xe có chuyển động tiến hoặc lùi.

Khi về số “0”, xe có dừng tại chỗ trong một thời gian dài mà không cần tắt động cơ,

do đó giảm số lần khởi động động cơ và làm tăng tuổi thọ cho động cơ.

4 Khớp và trục các đăng Để truyền chuyển động từ khớp các đăng đến bộ truyền lực chính

Trang 35

Để truyền chuyển động từ trục các đăng sang hai bán trục chủ động theo

ph ơng vuông góc với nhauđồng thời làm tăng mô men quay

( Tỷ số truyền của truyền lực chính t ơng đối lớn)

Để biến chuyển động quay mà chúng nhận đ ợc từ hai bán trục chủ động

thành chuyển động tịnh tiến của ô tô

Trang 36

2.2.2 Hệ thống truyền lực (HTTL) của máy kéo bánh hơi:

Hệ thống truyền lực của máy kéo bánh hơi, cơ bản giống hệ thống truyền lực của ô tô; Công dụng của các bộ phận trong HTTL của máy kéo bánh hơi cũng t ơng tự nh của ô tô

2.2.3 Hệ thống truyền lực của máy kéo bánh xích:

ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưHình2-3.ưSơưđồưHTTLưCủaưmáyưkéoưbánhưxích

ưưư6-Hộpưtruyềnưlựcưcuốiưcùng;7-Đĩaưxíchưchủưđộng;8-Đĩaưxíchưbịưđộng;ư9-Xíchưdiưchuyển

Các bộ phận 2, 3, 4 là li hợp chính, hộp số và bộ truyền lực chính có công dụng nh trong

HTTL của ô tô nh đã trình bày ở trên Tuy nhiên, do máy kéo bánh xích cần có tính đa

năng hơn nên HTTl của máy kéo bánh xích có một điểm khác với ô tô

Trang 37

Cụ thể là: + Máy kéo bánh xích th ờng không có khớp và trục các đăng,Máy kéo có tốc độ chậm, cần hoạt động ở những địa hình phức tạp, mấp mô mặt đất lớn nên gầm máy kéo cần đ ợc nâng cao; mặt khác khoảng cách từ hộp số đến

bộ truyền lực chính nhỏ Bởi hai lý do trên mà máy kéo bánh xích th ờng không dùng khớp và trục các đăngnh ô tô

+ Máy kéo bánh xích th ờng xuyên làm việc ở những địa hính chật hẹp , nên phải có bán kính quay vòng nhỏ, thậm chí có thể quay 3600 Để đáp ứng đ

ợc những những tính năng này, Máy kéo bánh xích không dùng hộp vi sai nh ô tô mà thay bằng hai ly hợp chuyển h ớng 6 và 6’ Đây là li hợp nhiều đĩa ma sát

và luôn đóng Khi chúng đóng thì máy kéo di chuyển thẳng về phía tr ớc, muốn cho quay vòng sang bên nào thì tách bộ li hợp về phía bên đó

+ Máy kéo bánh xích có hộp truyền lự cuối cùng là số 7

Thực chất đây là hộp giảm tốc bánh răng để làm tăng mô men cho điã xích chủ

động số 8, tức là tăng lực kéo tiếp tuyến cho máy kéo

+ Nhờ di chuyển trên hai dải xích số 9,nên diện tích tiếp xúc giữa máy kéo và mặt đất lớn, do đó áp suất của máy kéo xuống đất nhỏ

So sánh u nh ợc điểm của ôtô và máy kéo bánh xích

Trang 38

chính.

ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưHinhư2-ư4.Lyưhợpưchính

2.2.4.1.Cấuưtạoưvàưnguyênưlýưlàmưviệcưcủaưlyưhợpưchính:

Sơ đồ cấu tạo ly hợp chính của ôtô nh hinh trên

đây là ly hợp ma sát đĩa luôn luôn đóng Trong đó: Bánh đà số 2( đĩa chủ

động) đ ợc lắp bằng bulông với trục động cơ đĩa bị động số 1 đ ợc lắp với trục bị

động số 6 bằng then hoa Trục số 6 là trục vào hộp số Ly hợp ở trạng thái

luôn đóng là nhờ lực nén của các lò so số7 truyền qua đĩa ép số 4 Do đó

chuyển động quay luôn luôn đ ợc truyền từ động cơ sang hộp số

Trang 39

trục, trong đó 2 luôn ăn khớp với 11

Đây là hộp số có ba số tiến và một số lùi.

Số tiến 1: 2 - 11; 5-10

Số tiến 2: 2- 11; 4 - 12

Số tiến 3:Các vấu răng số 3 vào ăn khớp với

nhau

Số tiến 3 là số truyền thẳng từ trục chủ động sang

trục bị động nên có hiệu suất cao nhất

Trong các số tiến, trục bị động 6 quay cùng chiều

với trục chủ động số1

ư

Số lùi: 2 -11; 8 -7 -5;

Trang 40

Còn ở số lùi, trục bị động 6 quay ng ợc chiều vơí trục chủ động số 1

ưSựưkhácưnhauưgiữaưhộpưsốưvàưhộpưgiảmưtốc ư

2.2.5 Vi sai và ly hợp chuyển h ớng (xem SGK)

2.3 Tính toán kéo ôtô - máy kéo.

2.3.1.ưĐiềuưkiệnưcầnưvàưđủưđểưôtôư-ưmáyưkéoưdiưchuyểnưđượcưlà:

W  Pk  Pb Trong đó:

W- Tổng các lực cản tác dụng lên ô tô - máy kéo;

Pk - Lực kéo tiếp tuyến của xe;

Pb - Lực bám giữa các bánh xe chủ động với mặt đ ờng

Ngày đăng: 10/07/2014, 08:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-12  . Các loại trục - bgiang. may xd pps
Hình 1 12 . Các loại trục (Trang 20)
Hình 1.13 . Câc loại ổ trục. - bgiang. may xd pps
Hình 1.13 Câc loại ổ trục (Trang 22)
Hình 1-14 Các loại khớp nối trục c) - bgiang. may xd pps
Hình 1 14 Các loại khớp nối trục c) (Trang 23)
Hình 1-9. Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực tĩnh - bgiang. may xd pps
Hình 1 9. Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực tĩnh (Trang 27)
Hình 1-11. Sơ đồ cấu tạo bơm  pittông. - bgiang. may xd pps
Hình 1 11. Sơ đồ cấu tạo bơm pittông (Trang 28)
Hình 1-15 Các loại phanh - bgiang. may xd pps
Hình 1 15 Các loại phanh (Trang 30)
Hình 2-5. Hộp số - bgiang. may xd pps
Hình 2 5. Hộp số (Trang 39)
Hình 3-2. Sơ đồ cấu tạo vít tải. - bgiang. may xd pps
Hình 3 2. Sơ đồ cấu tạo vít tải (Trang 44)
Hình 4-4. Tời dẫn động diện - bgiang. may xd pps
Hình 4 4. Tời dẫn động diện (Trang 49)
Hình 4-5.Các thông số cơ bản của cần trục - bgiang. may xd pps
Hình 4 5.Các thông số cơ bản của cần trục (Trang 54)
Hình 4-7. Cần trục tháp với tháp quay - bgiang. may xd pps
Hình 4 7. Cần trục tháp với tháp quay (Trang 55)
Hình 4-8.Cần trục tháp có đầu tháp quay. - bgiang. may xd pps
Hình 4 8.Cần trục tháp có đầu tháp quay (Trang 56)
Hình 4-9. Sơ đồ các cơ cấu của cần  trục tháp - bgiang. may xd pps
Hình 4 9. Sơ đồ các cơ cấu của cần trục tháp (Trang 57)
Hình 4-10.Cần trục tự hành bánh hơi - bgiang. may xd pps
Hình 4 10.Cần trục tự hành bánh hơi (Trang 58)
Hình 4-12.Cần trục ô tô - bgiang. may xd pps
Hình 4 12.Cần trục ô tô (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w