So sánh u nh ợc điểm của các TĐ bằng ma sát và TĐ bằng ăn khớp: - Truyền động bằng ma sát có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên có hiệu suất thấp hơn truyền động bằng ăn khớp.. TĐBR là
Trang 1BµI GI¶NG
M«n häc: m¸y x©y dùng
************************
Trang 2ch ơng 1 : những vấn đề chung về máy xây dựng
ư1.1 Công dụng và phân loại MXD.
1.1.1.ưCôngưdụngưcủaưMXD.
ưưưưưưưưưưư1.1.2.PhânưloạiưMXD:
- Theo công dụng, MXD đ ợc phân thành các nhóm chính sau đây:
- Máy phát lực hay còn gọi là động cơ
- Máy vận chuyển: Tuỳ theo ph ơng vận chuyển lại chia thành:
+ Máy vận chuyển ngang;
+ Máy và thiết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao);
+ Máy vận chuyển liên tục
- Máy làm đất và gia cố nền móng;
- Máy sx vật liệu xây dựng, gồm có:
+ Máy sản xuất đá;
+ Máy sản xuất bê tông
Các loại máy chuyên dùng khác: máy bơm nứơc, máy gia công thép xây dựng, máy cứu hoả
Trang 31.2.Động cơ dùng trên MXD.
1.2.1 Các loại động cơ u nh ợc điểm của chúng.
1.2.1.1ưĐộngưcơưđốtưtrong:ư(ĐộngưcơưxăngưvàưĐiezen).
Do nhà bác học Điezen ng ời Đúc thiết kế, chế tạo và từ năm 1894 đến
nay nó vẫn đ ợc sử dụng rộng rãi trên MXD đặc biệt là ở những máy th ờng xuyên di động nh ô tô, máy kéo, tàu hoả
Không đảo đ ợc chiều quay
Chịu quá tải kém
Gây ô nhiễm môi tr ờng
Phụ thuộc vào thời tiết, mùa đông lạnh khó khởi động
Trang 41.2.1.2 Động cơ điện.(Động cơ điện một chiều và xoay chiều)
Động cơ điện một chiều th ờng dùng ở những máy di động theo mộtquỹ đạo nhất định
Động cơ điện xoay chiều th ờng dùng ở những máy cố định (cần trục tháp)
a Ưu điểm
Kết cấu nhỏ gọn song có khả năng v ợt quá tải tốt
Hiệu suất cao nhất trong các loại động cơ (8085%)
Khởi động nhanh, dễ dàng thay đổi chiều quay của trục động cơ (đối với động cơ điện xoay chiều, dùng dòng điện ba pha)
Không gây ô nhiễm môi tr ờng, điều kiện làm việc tốt, sạch sẽ
Dễ dàng tự động hoá
Vì có những u điểm trên nên động cơ điện đang đ ợc sử dụng rộng rãi trên
MXD cũng nh trong đời sống của chúng ta
b Nh ợc điểm:
Không thay đổi đ ợc tốc độ quay
Tính cơ động kém vì phụ thuộc váo nguồn điện
Trang 5
1.2.1.3 Động cơ thuỷ lực.
Động cơ này hoạt động đ ợc là nhờ động năng của dòng thuỷ lực với trị
số áp suất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra
Ưu điểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay đổi chiều quay của trục động cơ.
ưưưưĐộng cơ này hoạt động đ ợc là nhờ động năng của dòng khí nén với trị số áp
suất cho phép do máy nén khí tạo ra
Ưu nh ợc điểm của động cơ khí nén cũng giống nh động cơ thuỷ lực
Trang 61.2.2.Cách bố trí Động cơ trên MXD
+Bố trí một động cơ
thống truyền lực để truyền chuyển động từ động cơ đến các cơ cấu Loại này
th ờng áp dụng với các loại động cơ đốt trong Nó có nh ợc điểm: khi động cơ hỏng thì cả máy ngừng làm việc
các động cơ điện Nó khắc phục đ ợc nh ợc điểm của loại trên song lại phụ thuộc vào l ới điện
+Bố trí hỗn hợp, theo sơ đồ hình duoi day:
Trang 7Trong đó: 1- Động cơ chính; 2 và 3 có các ph ơng án sau:
Nếu 2 là máy phát điện một chiều thì 3sẽ là các động cơ điện một chiều;
Nếu 2 là bơm thuỷ lực thì 3 sẽ là các động cơ thuỷ lựcdẫn động từng cơ cấu;
Nếu 2 là máy nén khí thì 3 sẽ là các động cơ khí nén dẫn động cho các cơ cấu
1.3 Truyền động cơ khí (TĐCK) dùng trên MXD.
1.3.1 Công dụng, phân loại và các thông số cơ bản của TĐCK
a)Công dụng.
b) Phân loại : TĐCK nói chung có hai dạng chính:
+Truyền động bằng ma sát: có truyền động gián tiếp mà điển hình là TĐ đai
và truyền động trực tiếp giữa các đĩa ma sát trong li hợp
+Truyền động bằng ăn khớp: cũng có TĐ gián tiếp nh TĐxích và TĐ trực
tiếp nh : TĐ bánh răng, TĐ trục vit- bánh vit
So sánh u nh ợc điểm của các TĐ bằng ma sát và TĐ bằng ăn khớp:
- Truyền động bằng ma sát có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên có hiệu suất
thấp hơn truyền động bằng ăn khớp Song nhờ có trựơt mà truyền động bằng
ma sát có khả năng đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải
- Khi làm việc, truyền động bằng ma sát êm hơn truyền động bằng ăn khớp
Trang 8- Truyền động bằng ma sát có tuổi thọ thấp hơn truyền động ăn khớp
- Việc chế tạo,TĐ bằng ma sát đơn giản hơn nên nó rẻ hơn truyền động bằng ăn
- Hiệu suất truyền động là : = N1/ N2
-Mômen quay của trục chủ động là M1 và của trục bị động là M2 , có đơn vị
Trang 9Phân loại truyền động đai: (a)
Dựa vào vị trí t ơng đối giữa hai trục có:
+ Truyền động đai dể truyền lực giữa hai trục song song quay cùng chiều Loại này đ ợc sử dụng phổ biến nhất trong truyền động đai,(hình1-2a)
+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục song song quay ng ợc chiều,(hình1-2b)
+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục chéo nhau,(hình 1-2c).
Dựa vào tiết diện của đai (xem hình 1-.2a)có: Đai chữ nhật(số 1), đai hình thang (số 2) , đai
tròn(số 3) và đai thang nhiều bậc(số 4).
ưưưưTrong đó đai chữ nhật và đai hình thang đ ợc sử dụng phổ biến hơn.
Trang 10+ Tỷ số truyền của TDD
on1 ,D1 – Tốc độ quay và đ ờng kính của bánh đai chủ động
on2 ,D2 – Tốc độ quay và đ ờng kính của bánh đai bị động
– Hệ số tr ợt của đai vì bộ truyền đai có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên tỉ số truyền không ổn định
+ Góc ôm của của dây đai trên bánh đai chủ động 1,trên bánh đai bị động 2.Góc ôm càng lớn thi diện tích tiếp xúc gi a dây đai và bánh đai chủ động càng lớn, do đó TST truyền đ ợc mô men càng lớn
+ Lực cang của đai: khi ch a làm việc, dây đai đã chịu lực căng ban đầu
So Khi làm việc tuỳ theo chiều quay của bánh đai sẽ có nhánh căng với lực S2
và nhánh chùng với lực S1
)1
(
1
2 2
n
i d
D
M P
p s
s
2
0 1
p s
Trang 11P – Lực vòng hay lực tiếp tuyến của dây đai trên bánh đai
M – Mô men quay bánh đai
D- Đ ờng kính bánh đai
e – Hệ Số lôgảrit tự nhiên
f- Hệ Sô ma sát giữa dây đai và bánh đai
a Ưu điểm: Truyền lực êm do đai có tính đàn hồi
Đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải
Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ
Chăm sóc, bảo quản dễ dạng và thuận tiện
b Nh ợc điểm: Kích th ớc cồng kềnh, tuổi thọ thấp
Tỉ số truyền không ổn định vì đai bị tr ợt
Hiệu suất thấp do có hiện t ợng tr ợt
Khi ch a làm việc, trục và ổ trục của các bánh đai đã chịu lực căng ban đầu của
đai
Trang 12TĐBR là loại điển hình của truyền động ăn khớp đ ợc dùng để truyền chuyển
động giữa hai trục gần nhau, yêu cầu không tr ợt khi làm việc.
b Phân loại: Dựa vào vị trí t ơng đối giữa hai trục, có: TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay ng ợc chiều(hình 1.3a).
TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay cùng chiều(hình1.3b).
Trang 13+ TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc(hình 1.3c).
Hai tr ờng hợp trên, dùng bánh răng hình trụ; tr ờng hợp thứ ba dùng bánh
c Đ ờng kính vòng tròn đỉnh răng: Dđ(vòng tròn đi qua đỉnh răng)
d Đ ờng kính vòng tròn chân răng: Dc(vòng tròn đi qua chân răng)
e B ớc răng t(mm): Đ ợc xác định bằng khoảng cách giữa tâm của hai răng liên tiếp nhau,nằm trên đ ờng tròn chia (hình 1.4)
g Mô đun ăn khớp: m = t / (pi ) (mm) (1-9)
Trang 14Điều kiện để hai bánh răng thông th ờng ăn khớp đ ợc với nhau là chúng phải
_ Chế tạo khó, đòi hỏi độ chính xác cao, giá thành cao
_ Có tiếng ồn khi làm việc với tốc độ quay lớn
_ Chịu va đập kém
1.3.4 Truyền Động Trục Vít – Bánh Vít(TV-BV)
1.3.4.1 Khái niệm vê` truyền động TV-BV
Truyền động TV-BV đ ợc dùng để truyền lực giữa hai trục chéo nhau là 900
(hình 1-5)
Trang 15Trục vít là trục hình trụ, d ợc chế tạo bằng đ ờng ren vít trên mặt trụ của trục Ren này ăn khớp với các răng có dạng cong trên bánh vít TV-BV đ ợc chế tạo
từ hợp kim của kim loại màu
Truyền động TV-BV chỉ làm việc khi trục vít luôn luôn là chủ động và bánh vít luôn luôn là bị động; ng ợc lại nó không làm việc
1.3.4.2 Các thông số cơ bản cúa TV-BV:
Hinh 1- 4 Truyền động trục vít, bánh vít
O 1
O 2
Trang 16+ Số mối ren trên trục vít Z1, thông th ờng Z1=13
Trên máy xây dựng th ờng sử dụng trục vít có Z1=1
+ Số răng trên bánh vít Z2 có thể tới 100150 răng, cao nhất Z2=200 + Tỷ số truyền:
n1,Z1: Tốc độ quay và số mối ren của trục vít
n2,Z2: Tốc độ quay và số rang của bánh vít
+ B ớc ren trên trục vít (t) phải bằng b ớc rang của bánh vít
đo trên vòng tròn chia, có đơn vị mm
+ Mô đun của trục vít bằng mô đun ngang của bánh vít:
+ D ờng kính vòng tròn chia đi qua tâm an khớp giua ren trục vít và các rang của bánh vít đ ợc xác định theo công thức:
d1=m.Z1(Dối với trục vít) và d2=m,Z2 (Dối với bánh vít)
Z
Z n
n i
Trang 17a Ưu điểm:
b _ Có tỷ số truyền lớn.
_ Có khả năng tự hãm ( Duy nhất TĐTV-BV có khả năng này).
_ Tuy là truyền động ăn khớp nh ng không gây tiếng ồn khi làm việc
b Nh ợc điểm:
_ Chế tạo khó khăn,lại dùng hợp kim của kim loại màu nên giá thành cao
_ Có hiện t ợng tr ợt khi làm việc nên hiệu suất thấp hơn TĐBR
_ Gây mòn cho TV-BV, tuổi thọ giảm.
1.3.5 Truyền động xích (TĐX) (hình 1-6)
Truyền động xích là truyền động khớp gián tiếp, đ ợc dùng để truyền lực giữa hai trục cách xa nhau Trong TDX có thể dùng một đĩa xích chủ động và một đĩa xích bị động hoặc một đĩa xích chủ động và nhiều đĩa xích bị động(24 đĩa)để thay đổi tỉ số truyền khi cần thiết.
Trang 18- n1,Z1 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích chủ động.
- n2,Z2 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích bị động.
+ Đ ờng kính vòng tròn chia của đĩa xích chủ động d1 và của đĩa xích bị động d2 :
b Ưu nh ợc điểm:
Ưu điểm: Có thẻ truyền chuyển đọng giữa hai trục cách xa nhau.
Có hiệu suất t ơng đối cao vì không bị tr ợt nh truyền động
Lực tác dụng lên trục và ổ trục nhỏ hơn so với TĐĐ vì xích không có lực cang ban đầu.
Nh ợc điểm Dòi hỏi đọ chính xác chế tạo và lắp ráp cao hơn nhiều so vớiTDD.
_ Giá thành cao.
Có nhiều tiếng ồn khi làm việc, nhất là quay với tốc độ lớn
Chăm sóc bảo quản phức tạp hơn so với truyền động đai.
Trang 201.3.7.Trôc, æ trôc vµ khíp nèi trôc.
H×nh 1-12 C¸c lo¹i trôc
Trang 21*Kết cấu ổ lăn (hình 1-13a) gồm : 1- Vòng ngoài; 2-Vòng trong; 3-Con lăn; 4-Vòng
ngăn cách để giữ cho các con lăn không bị xô lệch trong khi làm việc.
Khi ổ trục làm việc sẽ có các tr ờng hợp sau xảy ra:
Vòng ngoài quay cùng với chi tiết máy lắp trên trục, vòng trong cố định với trục
Vòng trong quay cùng với trục, vòng ngoài cố định với thân máy.
Con lăn có các dạng sau : hình cầu, hình nón cụt, hình trống, hình đũa, hình kim …
* Kết cấu ổ tr ợt, (hình 1.13b) gồm : bộ phận chính của ổ là lót ổ(bạc) số 2,đ ợc chế tạo từ hợp kim của kim loại màu Bạc này có dạng hình trụ rỗng nếu nh đó là ổ nguyên hoặc có thể
là hai nửa hình trụ , đ ợc ghép lại với nhau nếu đó là ổ ghép, (nh hình 1-13b) Trong tr ờng hợp này, thân ổ số 1 cũng gồm hai nửa và đ ợc ghép lại với nhau bằng các bu lông số 3.
Thân ổ đ ợc lắp với thân máy bằng các bu lông số 4 Trong hai loại ổ nêu trên, ổ ghép đ ợc dùng phổ biến hơn vì nó có u điểm lắp ráp với trục dễ dàng
Trang 23
1.3.7.3.C¸c lo¹i khíp nèi trôc:
Trang 241.4 Truyền động cáp và palăng cáp.
Sơ đồ truyền động cáp và palăng cáp đ ợc thể hiện (hình 1-6) Trong đó:
1- Tang nâng vật; 2- Các puly đổi h ớng cáp nằm ngoài palăng;
- hiệu suất của palăng và của các puly
đổi h ớng nằm ngoài palang
a - bội suất của palang cáp( ở sơ đồ này a = 2)
r - số puly đổi h ớng nằm ngoài palang(r =2)
Hinh1.6.Truyềnưđộngưcápưvàưpalăngưcáp
r pl pa
c
a
q
Q S
Trang 25b)ưCấuưtạoưcủaưcáp:đượcưmôưtảưtrênưhình(1-7) ưưưCácưnhánhưcapưsốư1ưđượcư
bệnưtừưcácưdâyưthépưcóưcườngưđộưcao;ưCácưnhánhưsốư1ưlạiưđượcưbệnưvơíưnhauư
quanhưlõiưsố2.ưLõiưnàyưđượcưlàmưtừưdâyưđayưhoặcưdâyưgaiưđểưchoưcápưmềm,ưdễư uốnưquanhưtangưhoặcưpuly,ưđồngưthơìưlõiưsốư2ưcònưcóưtácưdụngưtíchưtrứưmỡ,ưtựư bôiưtrơnưchoưcápưtrongưquáưtrìnhưlàmưviệc
Tuỳưtheoưcáchưbệnưcáp,ưcóưhaiưloại:ư
7c).ưTrongưđóưcápưbệnưchéoưđượcưdùngưphổưbiếnưtrongưcácưcơưcấuưnângưcủaưMáyư xâyưdựngưđểưnângưhạưvậtư.ưCápưbệnưxuôiưchỉưđượcưdùngưđểưchằngưbuộcưvậtưnângư màưthôi.
Cápưbệnưxuôiư(hìnhư1-7b)ưvàưcápưbệnưchéoưhayưcònưgọiưlàưcápưbệnưngược(ưhìnhư1-Hìnhư1.7ưCấuưtạoưcủaưcáp
Trang 26c)C¸chchänc¸pvµc¸cchóýkhisödôngc¸p
Khi chän c¸p cho c¬ cÊu n©ng cÇn ph¶i dùa vµo c¸c th«ng sè sau:
- Lùc c¨ng lín nhÊt cña c¸p ph¶i tho¶ m·n ®iÒu kiÖn :
Trang 271
2
3
Cöa Hót DÇu Vµo
Cöa §Èy DÇu §i
1.5.3.CÊu t¹o, nguyªn lý lµm viÖc cña c¸c lo¹i b¬m thuû lùc
Trang 281,2- Các xi lanh của bơm;
3 - Khối xi lanh(Blôc xi lanh);
4 - CácPittông; 5 - Tay biên;
6- Đĩa(mâm) chủ động;
Khi bơm làm việc: Khối xy lanh số 3( trong đó có các xilánh số1và 2)
chuyển động quay quanh trục I-I; Các pittong số 4 chuyển động tịnh tiến trong các xilanh đồng thời quay cùng với xy lanh
L u l ơng của bơm pittong đ ợc xác định theo công thức d ới đây:
6 5
4 3
Trang 29Trong đó: d- D ờng kính trong của xilanh bơm, cm ;
i – Số xilanh của bơm;
D- Khoảng cách gi a đ ờng tâm của hai xi lanh trong bơm, cm ;
- Góc nghiêng của đĩa chủ động so với ph ơng thẳng đứng.
Trang 30H×nh 1-15 C¸c lo¹i phanh
(a):Phanh M¸ §iªn-Tõ ; (b):Phanh M¸ §iªn- Thuû lùc ; (c):Phanh §ai
Trang 311.7.HÖ thèng di chuyÓn cña m¸y x©y dùng :
M¸y x©y dùng th êng dïng ba lo¹i hÖ thèng di chuyÓn (HTDC): a) HTDC – B¸nh xÝch
b) HTDC –B¸nh h¬I
c) HTDC- B¸nh s¾t trªn ray
HÖ thèng di chuyÓn b»ng b¸nh xÝch
Trang 321.8 C¸c chØ tiªu kinh tÕ- kÜ thuËt cña MXD.
Trang 33ch ơng 2 : ôtô - máy kéo
2.1 Công dụng , phân loại ôtôvà máy kéo
2.2 Sơ đồ hệ thống truyền lực(HTTL) của ôtô, máy kéo.
2.2.1 Hệ thống truyền lực của ô tômột cầu chủ động.
Sơ đồ hệ thống truyền lực của ô tô một cầu chủ động (hinh 2-1) Trong đó:1-Động cơ; 2- Li hợp chính;
Trang 34Hìnhư2-2.ưKhơpưvàưtrụcưcácưđăngưdùngưtrongưHTTLưôttô
Công dụng của các bộ phận trong hệ thốngtruyền lực của ô tô :
2 Ly Hợp chính: Để tách hoặc nối chuyển động quay từ động cơ sang hộp số
Đây là ly hợp ma sát nên nó còn có tác dụng đảm bảo an toàn cho động cơ khi gặp quá tải
3 Hộp số:Thay đổi về tốc độ di chuyển tức là thay đổi lực kéo tiếp tuyến củaxe.
Tạo cho xe có chuyển động tiến hoặc lùi.
Khi về số “0”, xe có dừng tại chỗ trong một thời gian dài mà không cần tắt động cơ,
do đó giảm số lần khởi động động cơ và làm tăng tuổi thọ cho động cơ.
4 Khớp và trục các đăng Để truyền chuyển động từ khớp các đăng đến bộ truyền lực chính
Trang 35Để truyền chuyển động từ trục các đăng sang hai bán trục chủ động theo
ph ơng vuông góc với nhauđồng thời làm tăng mô men quay
( Tỷ số truyền của truyền lực chính t ơng đối lớn)
Để biến chuyển động quay mà chúng nhận đ ợc từ hai bán trục chủ động
thành chuyển động tịnh tiến của ô tô
Trang 362.2.2 Hệ thống truyền lực (HTTL) của máy kéo bánh hơi:
Hệ thống truyền lực của máy kéo bánh hơi, cơ bản giống hệ thống truyền lực của ô tô; Công dụng của các bộ phận trong HTTL của máy kéo bánh hơi cũng t ơng tự nh của ô tô
2.2.3 Hệ thống truyền lực của máy kéo bánh xích:
ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưHình2-3.ưSơưđồưHTTLưCủaưmáyưkéoưbánhưxích
ưưư6-Hộpưtruyềnưlựcưcuốiưcùng;7-Đĩaưxíchưchủưđộng;8-Đĩaưxíchưbịưđộng;ư9-Xíchưdiưchuyển
Các bộ phận 2, 3, 4 là li hợp chính, hộp số và bộ truyền lực chính có công dụng nh trong
HTTL của ô tô nh đã trình bày ở trên Tuy nhiên, do máy kéo bánh xích cần có tính đa
năng hơn nên HTTl của máy kéo bánh xích có một điểm khác với ô tô
Trang 37Cụ thể là: + Máy kéo bánh xích th ờng không có khớp và trục các đăng,Máy kéo có tốc độ chậm, cần hoạt động ở những địa hình phức tạp, mấp mô mặt đất lớn nên gầm máy kéo cần đ ợc nâng cao; mặt khác khoảng cách từ hộp số đến
bộ truyền lực chính nhỏ Bởi hai lý do trên mà máy kéo bánh xích th ờng không dùng khớp và trục các đăngnh ô tô
+ Máy kéo bánh xích th ờng xuyên làm việc ở những địa hính chật hẹp , nên phải có bán kính quay vòng nhỏ, thậm chí có thể quay 3600 Để đáp ứng đ
ợc những những tính năng này, Máy kéo bánh xích không dùng hộp vi sai nh ô tô mà thay bằng hai ly hợp chuyển h ớng 6 và 6’ Đây là li hợp nhiều đĩa ma sát
và luôn đóng Khi chúng đóng thì máy kéo di chuyển thẳng về phía tr ớc, muốn cho quay vòng sang bên nào thì tách bộ li hợp về phía bên đó
+ Máy kéo bánh xích có hộp truyền lự cuối cùng là số 7
Thực chất đây là hộp giảm tốc bánh răng để làm tăng mô men cho điã xích chủ
động số 8, tức là tăng lực kéo tiếp tuyến cho máy kéo
+ Nhờ di chuyển trên hai dải xích số 9,nên diện tích tiếp xúc giữa máy kéo và mặt đất lớn, do đó áp suất của máy kéo xuống đất nhỏ
So sánh u nh ợc điểm của ôtô và máy kéo bánh xích
Trang 38chính.
ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưHinhư2-ư4.Lyưhợpưchính
2.2.4.1.Cấuưtạoưvàưnguyênưlýưlàmưviệcưcủaưlyưhợpưchính:
Sơ đồ cấu tạo ly hợp chính của ôtô nh hinh trên
đây là ly hợp ma sát đĩa luôn luôn đóng Trong đó: Bánh đà số 2( đĩa chủ
động) đ ợc lắp bằng bulông với trục động cơ đĩa bị động số 1 đ ợc lắp với trục bị
động số 6 bằng then hoa Trục số 6 là trục vào hộp số Ly hợp ở trạng thái
luôn đóng là nhờ lực nén của các lò so số7 truyền qua đĩa ép số 4 Do đó
chuyển động quay luôn luôn đ ợc truyền từ động cơ sang hộp số
Trang 39trục, trong đó 2 luôn ăn khớp với 11
Đây là hộp số có ba số tiến và một số lùi.
Số tiến 1: 2 - 11; 5-10
Số tiến 2: 2- 11; 4 - 12
Số tiến 3:Các vấu răng số 3 vào ăn khớp với
nhau
Số tiến 3 là số truyền thẳng từ trục chủ động sang
trục bị động nên có hiệu suất cao nhất
Trong các số tiến, trục bị động 6 quay cùng chiều
với trục chủ động số1
ư
Số lùi: 2 -11; 8 -7 -5;
Trang 40Còn ở số lùi, trục bị động 6 quay ng ợc chiều vơí trục chủ động số 1
ưSựưkhácưnhauưgiữaưhộpưsốưvàưhộpưgiảmưtốc ư
2.2.5 Vi sai và ly hợp chuyển h ớng (xem SGK)
2.3 Tính toán kéo ôtô - máy kéo.
2.3.1.ưĐiềuưkiệnưcầnưvàưđủưđểưôtôư-ưmáyưkéoưdiưchuyểnưđượcưlà:
W Pk Pb Trong đó:
W- Tổng các lực cản tác dụng lên ô tô - máy kéo;
Pk - Lực kéo tiếp tuyến của xe;
Pb - Lực bám giữa các bánh xe chủ động với mặt đ ờng