Average, Max, Min, Count, CountA Hàm Average, Max, Min đã biết Count: Đếm số lượng các ô có giá trị kiểu số trong miền và các giá trị số trong danh sách biến... Average, Max, Min, Cou
Trang 1Chương 2 Các hàm thống kê
Các hàm thống kê (Statistical Functions)
Giới thiệu một số hàm thống kê
Trang 2Các hàm thống kê (Statistical Functions)
Bấm nút fx trên ToolBar hoặc chọn Menu Insert/Function xuất hiện hộp thoại
Ở hộp select a category chọn Statistical
Trang 4Average, Max, Min, Count, CountA
Hàm Average, Max, Min đã biết
Count: Đếm số lượng các ô có giá trị kiểu số trong miền và các giá trị số trong danh sách biến
Trang 5Average, Max, Min, Count, CountA
CountA: Đếm số lượng các ô không trống trong miền và các giá trị trong danh sách biến
Trang 6Hàm VAR, STDEV
Trong xác suất, xét đại lượng ngẫu nhiên X
Tiến hành n phép thử được các giá trị ngẫu nhiên: x1,
x2, …xn căn cứ vào kết quả phép thử, dựa vào kiến thức xác suất tính toán các đại lượng từ đó đưa ra các kết luận, dự báo.
Kỳ vọng M(X): đặc trưng cho giá trị trung bình của lượng ngẫu nhiên
Trang 7Hàm VAR, STDEV
Phương sai mẫu D(X) hay độ lệch chuẩn σ(X) đặc trưng cho độ phân tán các giá trị của DLNN xung quanh giá trị trung bình
Công thức ước lượng để tính phương sai:
Độ lệch chuẩn được tính theo công thức:
2
2 1
( ) ( )
( 1)
n i
Trang 9Hàm Correl, Covar
Trong xác suất, hiệp phương sai cov(X,Y) hay hệ
số tương quan ρxy để xét sự tương quan
Trong giải tích có kiểu liên hệ hàm số giữa 2 đại lượng biến thiên X vày Y (chẳng hạn giữa diện tích
Y và bán kính X của đường tròn Y=πX)
Trang 10Hàm Correl, Covar
Khi khảo sát các đại lượng ngẫu nhiên không độc lập X, Y ta thấy chúng cũng có liên hệ với nhau nhưng kiểu liên hệ đó không phải kiểu liên hệ hàm số
Nếu X, Y độc lập thì hiệp phương sai bằng 0 Nếu hiệp phương sai # 0 ta nói rằng các đại lượng ngẫu nhiên X,Y không độc lập
Trang 11Hàm Correl, Covar
Giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan <=1 Nếu trị tuyệt đối khá gần 0 thì coi như giữa X và Y không
có tương quan tuyến tính, nếu khá gần 1 thì quan
hệ giữa X và Y có thể coi là tuyến tính (có thể biểu diễn Y=mX+b)
Công thức ước lượng hiệp phương sai và hệ số tương quan
Trang 12 dãy_số_1, dãy_số_2 phải là kiểu số
Nếu giá trị trong dãy số khác kiểu số thì giá trị này được coi như giá trị 0 thay thế
Nếu hai dãy số khác nhau về kích thước thì gặp lỗi
#N/A
Nếu một trong hai dãy là rỗng thì gặp lỗi #DIV/0
Trang 13 dãy_số_1, dãy_số_2 phải là kiểu số
Nếu giá trị trong dãy số khác kiểu số thì giá trị này được coi như giá trị 0 thay thế
Nếu hai dãy số khác nhau về kích thước thì gặp lỗi
#N/A
Trang 14Hàm FINV
Trong xác suất, qui luật phân phối xác suất Fisher
Trang 17Hàm FREQUENCY
Hàm tính tần suất trên dãy số dựa theo miền phân
tổ đã định
Ví dụ
Trang 19Hàm FREQUENCY
Cách làm:
B1: Đặt con trỏ vào ô muốn hiển thị kết quả, sử dụng hàm một cách bình thường như các hàm khác
B2: Xác định số trường hợp trả về của miền phân tổ
B3: Chọn miền chứa kết quả bao gồm các ô theo chiều dọc, ô đầu tiên là ô vừa tính toán, số ô chọn bằng số trường hợp xác định ở bước 2 Thực hiện nhấn F2, sau
đó Ctr+Shift+Enter để điền kết quả
Trang 21Hàm LINEST
Trong Excel: Tính hồi quy tuyến tính giữa 2 dãy số liệu và cho kết quả dạng
y=mx+b với m là hệ số hồi quy
Y=m1x1+m2x2+…+mnxn+b với mi là các hệ số hồi quy
Cú pháp LINEST(tập_giá_trị_y, tập_giá_trị_x)
Hàm cần được sử dụng ở dạng ‘công thức mảng’ (khác với hàm frequency, khi chọn miền, cần chọn các ô theo chiều ngang chứ không theo chiều dọc)