1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LT&C 4 HKII

59 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn, xác định bộ phận chủ ngữ vị ngữ trong mỗi câu tìm được – Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ GV dán phi

Trang 1

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về câu kể: Ai làm gì ?

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu kể ai làm gì? Trong đoạn văn: xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bút dạ và 3 tờ giấy trắng để làm bài tập 3

- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Tiết trước học bài gì?

- Gọi một HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở

bài tập 3 trả lời câu hỏi của tiết trước

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : (1’)

* Hướng dẫn luyện tập: (30’)

Bài tập 1: Gọi một HS đọc nội dung bài tập

1 Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao

đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì ?

GV dán 3 tờ phiếu – Gọi 3 HS lên bảng đánh

dấu trước câu kể

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc thầm từng

câu văn, xác định bộ phận chủ ngữ vị ngữ

trong mỗi câu tìm được – Gạch một gạch dưới

bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận

vị ngữ

GV dán phiếu lên bảng, mời 3 HS lên xác

đinh bộ phận chủ ngữ vị ngữ trong từng câu

văn đã viết trên phiếu

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV treo tranh minh hoạ cảnh HS đang làm

- Mở rộng vốn từ: Tài năng

- 1 HS đọc

- HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn văn trả lời: Cắc câu 3, 4, 5, 7 là câu kể Ai làm gì

3 HS lên bảng đánh dấu trước câu kể

HS đọc thầm từng câu văn xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ :

Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng

biển Trường Sa

Một số chiến sĩ // thả câu Một số khác // quây quần trên boong sau

ca hát, thổi sáo

Cá heo // gọi nhau quây quần đến quanh

tàu như để chia vui

- 1 HS đọc

- HS quan sát tranh

Trang 2

trực nhật lớp

GV gợi ý:

+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn

ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật

lớp của tổ em

+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm

gì?

+ GV phát bút dạ và giấy trắng cho HS viết

bài

+ GV gọi HS dán bài lên bảng, đọc kết quả

+ GV nhận xét – chấm bài khen ngợi và

động viên

4 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học yêu cầu những HS viết

đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại

vào vở

- HS viết bài

- HS dán bài lên bảng, đọc kết quả

Trang 3

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ

I MỤC TIÊU:

1 Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khoẻ của HS

2 Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bút dạ; một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Tiết trước học bài gì?

- Cho HS đọc đoạn văn kể về công việc làm

trực nhật lớp, chỉ rỏ câu Ai làm gì? Trong đoạn

viết (BT3, tiết trước )

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài : (1’)

* Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’)

Bài tập 1:

- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT (đọc cả mẫu)

- GV phát phiếu cho các nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm

thắng cuộc (nhóm tìm được đúng và nhiều từ)

Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm từ

ngữ chỉ tên các môn thể thao

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu phát bút dạ cho

các nhóm (chọn 1 nhóm làm trọng tài) mời các

nhóm lên bảng thi tiếp sức Tổ trọng tài và GV

bình chọn nhóm thắng cuộc, tìm được đúng

nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

Bài tập 3 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc đoạn văn

- HS đọc lại yêu cầu của bài, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Từ ngữ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng

- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

Các nhóm thi tiếp sức tìm từ ghi vào phiếu trên bảng Nhóm trọng tài bình chọn nhóm tìm được đúng nhiều từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

- 1 HS đọc

Trang 4

GV gợi ý: + Người “không ăn không ngủ”

được là người như thế nào?

+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế

nào ?

+ Người “Ăn được ngủ được“ là người như

thế nào?

+ “ Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?

4 Củng cố, dặn dò:

GV yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng các

thành ngữ, tục ngữ

- HS trả lời theo ý của từng em

+ Nghĩa là ăn được, ngủ được nghĩa là có sức khoẻ tốt, mà có sức khoẻ tốt sung sướng chẳng kém gì tiên

Trang 5

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu kể: Ai thế nào?

I MỤC TIÊU:

Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?

Xác định được bộ phận CN và VN trong câu

Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào /

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

3 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT1

Bút màu cho HS làm trên phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: 4’)

GV kiểm tra 2HS: 1 HS làm lại BT2, 1 HS

làm lại BT3 – tiết LTVC trước (MRVT: sức

Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Yêu cầu

cả lớp đọc thầm đoạn văn, dùng bút gạch dưới

những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng

thái của sự vật trong các câu trong đoạn văn

GV gọi Hs phát biểu ý kiến

GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết sẵn các

câu văn ở bài tập 1 lên bảng mời 3 HS có lời

giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ

đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật

trong mỗi câu :

Câu1: Bên đường có cây cối xanh um.

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

Câu 4: Chúng thật hiền lành

Câu 6 : Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

2 HS lên bảng thực hiện

1 HS đọc yêu cầu của bài tập,cả lớp đọc thầm đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu

ở đoạn văn

HS phát biểu ý kiến

3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu :

Câu1: Bên đường có cây cối xanh um Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

Câu 4: Chúng thật hiền lành Câu 6 : Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

1 HS đọc yêu cầu của bài

Trang 6

Yêu cầu Hs suy nghĩ , đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên phiếu,

mời HS đặt câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được

Bài tập 4, 5: Gọi HS đọc yêu cầu của bài,

suy nghĩ, trả lời

* Phần ghi nhớ: (4’)

- Gọi 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

- GV mời HS cho ví dụ, phân tích một câu kể

ai thế nào ?

* Phần luyện tập (12’)

Bài 1: Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- Yêu cầu cả lớp đọc và trao đổi làm bài:

Gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch

dưới bộ phận VN trong từng câu

GV dán phiếu lên bảng , mời HS lên bảng

làm bài, GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2: GV cho HS làm bài vào vở.

4 Củng cố - dặn dò: (4’)

GV gọi 2 HS đọc lại Ghi nhớ

GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà viết

lại vào vở bài em vừa kể về các bạn trong tổ,

có dùng câu kể Ai thế nào ?

Yêu cầu HS suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

HS đặt câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được

- 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

HS cho ví dụ, phân tích một câu kể Ai

thế nào ?

1 HS đọc nội dung bài tập 1, cả lớp đọc và trao đổi làm bài: Gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu

- HS làm bài

2 HS đọc lại Ghi nhớ

Trang 7

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?

I MỤC TIÊU:

1 Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?

2 Xác định được bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào? Biết đặt câu đúng mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hai tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi câu một dòng) 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3

- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn văn kể về các bạn

trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm trước, các

em đã biết: Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận

chủ ngữ và vị ngữ Trong bài học hôm nay, các

em sẽ tìm hiểu kĩ bộ phận VN của kiểu câu này

2.1 Phần nhận xét : (14’)

Bài tập 1:

Bài tập 2:

GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu văn mời 2

HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN bằng phấn

đỏ, bộ phận VN bằng phấn trắng

2 HS đọc đoạn văn

- 2 HS tiếp nối nhau đọc BT1

- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi với bạn làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến, xác định bộ phận chủ ngữ vị ngữ của những câu vừa tìm được

- 2 HS lên bảng gạchVề đêm/ cảnh vật/ thật im lìmSông/ thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như

Ông Ba / trầm ngâm

Trái lại / ong Sáu / rất sôi nổi

Trang 8

Bài tập 3:

Chú ý: Trong đoạn văn trên, các câu hai ông

bạn già vẫn trò chuyện ; Thỉnh thoảng, ông //

mới đưa ra một nhận xét dè dặt là câu kể Ai làm

gì ?

2.2 Phần Ghi nhớ : (4’)

GV yêu cầu 2,3 HS đọc phần ghi nhớ

2.3 Phần Luyện tập: (12’)

Bài 1:

Bài 2:

4 Củng cố - dặn dò:

GV nhận xét tiết học Biểu dương những HS

làm việc tốt

Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi

nhớ của bài học; viết vào vở 5 câu kể Ai thế

nào?

Ông / hệt như Thần Thổ Địa ở vùng này

- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc nội dung BT1, trao đổi cùng bạn, làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của BT, làm bài vào vở

HS tiếp nối nhau – mỗi em đọc 3 câu văn là câu kể Ai thế nào ? mình để đặt để tả 3 cây hoa yêu thích

Trang 9

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Chủ ngữ trong câu kể: Ai thế nào?

I MỤC TIÊU:

- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào ?

- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào ? Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào ?

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào?

- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở BT1 phần luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong

tiết LTVC trước và nêu ví dụ

GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Phần nhận xét (12’)

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1

Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tìm các câu kể

Ai thế nào? trong đoạn văn.

Gọi HS phát biểu ý kiến, GV KL: Các câu: 1 – 2

- 4 – 5 là các câu kể Ai thếâ nào

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, yêu

cầu cả lớp thảo luận xác định chủ ngữ của những

câu văn vừa tìm được

GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 4 câu,

mời 2 HS làm đúng lên bảng dùng phấn màu

gạch dươí bộ phận CN và VN trong mỗi câu

Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài

+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?

1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước và nêu ví dụ

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

HS thảo luận theo cặp ,tìm các câu kể Ai thế nào?trong đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, yêu cầu cả lớp thảo luận

- 2 HS làm đúng lên bảng dùng phấn màu gạch dươí bộ phận CN và

VN trong mỗi câu

Trang 10

+ CN nào là 1 từ , chủ ngữ nào là 1 ngữ ?

* Phần Ghi nhớ : (5’)

Goi 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

* Phần Luyện tập (13’)

Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS tìm

các câu kể Ai thế nào? sau đó xác định CN của

mỗi câu trong đoạn văn

GV dán tờ phiếu đã viết sẵn 5 câu văn, GV gọi

HS phát biểu, GV dùng phấn màu gạch dưới bộ

phận CN

Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS

viết đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây,

có dùng 1 số câu kể Ai thế nào ?

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết

- GV và cả lớp nhận xét, chấm điểm những

đoạn văn viết tốt

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Gọi 4 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài

học

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

Trang 11

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

- Bước đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT1,2

- Bảng phụ viết sẵn nội dung vế b- của bài tập 4, thẻ từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về một loại

trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hướng dẫn HS làm bài tập: (30’)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét

- GV chốt lại:

a) Các từ thể hiện Đẹp, xinh, xinh đẹp,

vẻ đẹp bên ngoài xinh tươi, xinh xắn,

của con người tươi tắn, tươi giòn

b) Các từ thể hiện thuỳ mị, dịu dàng, hiền

nét đẹp trong tâm dịu, đằm thắm, đậm đà

- 2 HS đọc đoạn văn

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Các nhóm trao đổi, làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét

Trang 12

hồn tính cách của đôn hậu, nết na, chân

con người thành, chân thực

Bài 2:

- Cách tổ chức hoạt động tương tự như BT1

Bài 3:

- GV nêu yêu cầu của BT3

- GV cho HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ vừa

tìm được ở BT1 và 2

- GV nhận xét nhanh câu văn của từng HS

- Cho HS viết bài vào vở 1-2 câu văn

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT4

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn vế b của bài, đính

bên cạnh những thẻ ghi sẵn các thành ngữ ở vế a

mời HS lên bảng làm bài

- Cho cả lớp làm vào vở và nhận xét

- Gọi 2 HS đọc lại bảng kết quả

Mặt tươi như

hoa Em mỉm cười chào mọi ngườiAi cũng khen chị ba

Ai viết cẩu thả thì chắc chắnĐẹp người đẹp nết

Chữ như gà bới

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

- GV khen những HS, nhóm HS làm việc tốt

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ và thành ngữ

vừa học

- HS làm bài vào vở và đọc kết quả

- HS nêu yêu cầu bài

- HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1 và 2

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu BT4

- HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở và nhận xét

- 2 HS đọc lại bảng kết quả

Trang 13

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Dấu gạch ngang

I MỤC TIÊU:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một tờ phiếu viết lời giải BT1

- Một tờ phiếu viết lời giải BT1

- Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Cho 1 HS làm bài tập 2, 1 HS đọc thuộc 3

thành ngữ trong BT4

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Phần nhận xét (14’)

Bài tập 1: Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung

BT1

GV cho HS tìm những câu văn có chứa dấu

gạch ngang GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu

đã viết lời giải

Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

GV hướng dẫn HS dựa vào lời giải BT1, tham

khảo nội dung phần ghi nhớ, trả lời :

* Phần ghi nhớ: (4’)

- 2 HS làm bài tập của tiết LTVC trước

- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trả lời

- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ

Trang 14

Goi 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.

* Phần Luyện tập (12’)

Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT1

Yêu cầu HS tìm dấu gạch ngang trong truyện

Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu

Bài 2: GV cho HS làm vào vở

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học thuộc Ghi nhớ

- HS đọc nội dung BT1

- HS tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu

- HS làm bài vở bài tập

Trang 15

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1

- Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT3,4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Cho 2 HS đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói

chuyện giữa em và bố mẹ… có dùng dấu gạch

ngang

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hướng dẫn HS làm bài tập (30’)

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cùng

bạn trao đổi, làm bài vào vở

Gọi HS phát biểu ý kiến

GV mở bảng phụ đã kẻ bài tập 1, mời một HS

có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ

Trang 16

nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời

giải đúng

GV cho HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi

đọc thuộc lòng

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

GV mời 1 HS khá làm mẫu : nêu 1 trường hợp

dùng câu tục ngữ : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

GV cho HS thảo luận theo cặp tìm những

trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục

ngữ

Bài 3, 4 : GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

tập

GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo

nhóm, yêu cầu các em tìm những từ ngữ miêu tả

mức độ cao của cái đẹp viết vào giấy và đặt câu

với từ đó

GV cho HS nhận xét và làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương ngững tổ

làm việc tốt

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng 4 câu tục ngữ

ở bài tập 1

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng

Bố em bảo mua cái bàn này tuy không đẹp nhưng bền vì “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” mà

- HS thảo luận theo cặp

- 1 HS đọc

HS trao đổi theo nhóm tìm những từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp viết vào giấy và đặt câu với từ đó

- HS nhận xét, làm bài vào vở

Trang 17

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu kể: Ai là gì?

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu cấu tạo ,tác dụng của câu kể Ai là gì?

- Biết tìm câu kể Ai là gì ? Trong đoạn văn Biết đặt câu kể: Ai là gì ? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn ở phần nhận xét

- 3 tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1

- Mỗi HS đem theo 1 tấm ảnh gia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- GV kiểm tra: 1 HS đọc thuộc lòng 4 câu tục

ngữ trong BT1 Nêu 1 trường hợp có thể sử dụng

1 trong 4 câu tục ngữ

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Câu kể Ai là gì? (1’)

* Phần nhận xét: (14’)

- GV goi 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của

các bài tập 1, 2, 3, 4

- 1 HS đọc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- 1 HS đọc

Trang 18

- Gọi 1HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn

GV yêu cầu HS tìm câu dùng để giới thiệu, câu

nêu nhận định về bạn Diệu Chi GV chốt lại

bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải

- GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các

câu hỏi Ai? Và là gì ?

Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời

câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi Là gì? Trong mỗi câu văn.

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 3 câu

văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, GV chốt lại lời

giải đúng

* Phần Ghi nhớ: (3’)

Gọi 4 HS đọc nội dung cần Ghi nhớ Yêu cầu

cả lớp đọc thầm

* Phần Luyện tập : (13’)

Bài 1: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS thảo luận theo cặp phát biểu

- GV dán 3 tờ phiếu đã ghi sẵn đoạn văn, thơ,

mời 3 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới

những câu kể trong mỗi đoạn văn, thơ

Bài tập2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS suy nghĩ viết nhanh vào giấy

nháp lời giới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là gì?

Có trong đoạn văn

- Cho từng cặp Hs thực hành giới thiệu HS thi

giới thiệu trước lớp

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ

phận nào trong câu?

+ Bộ phận vị ngữ khác nhau thế nào?

+ GV nhận xét tiết học

- HS tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi

- HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài,

- HS đọc nội dung cần Ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

Trang 19

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Vị ngữ trong câu kể: Ai là gì?

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được VN trong câu kể kiểu Ai là gì?, các từ ngữ làm vị ngữ trong kiểu câu này

- Xác định được VN của câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, đoạn thơ; đặt được câu kể Ai là gì? Từ những vị ngữ đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 3 tờ phiếu viết 4 câu văn ở phần nhận xét

- Bảng lớp viết các vị ngữ ở cột B (BT2), 4 mảnh bìa màu (viết tên các con vật ở cột A)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 2

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Phần nhận xét (14’)

Gọi HS đọc yêu cầu của BT trong SGK Yêu

cầu HS đọc thầm lại các câu văn, trao đổi với

bạn, lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm

- 1 HS đọc yêu cầu của BT HS đọc thầm lại các câu văn , trao đổi với bạn, lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

Trang 20

+Để tìm VN trong câu, phải xem bộ phận nào

trả lời câu hỏi Ai là gì?

+ Đoạn văn này có mấy câu ?

+ Câu nào có dạng Ai là gì?

GV giúp HS xác định vị ngữ trong câu vừa tìm

được theo gợi ý:

+ Trong câu này , bộ phận nào trả lời câu hỏi

Ai là gì?

+ Bộ phận đó gọi là gì?

+ Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong

câu Ai là gì?

* Phần Ghi nhớ : (3’)

- Gọi 4 HS đọc nội dung cần ghi nhớ SGK

- Gọi HS nêu ví dụ minh hoạ

* Phần Luyện tập (13’)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GVHDHS làm theo các bước: Tìm câu kể Ai là

gì? Trong các câu thơ Sau đó mới xác định VN

các câu vừa tìm được

Cho cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS làm bài, chữa bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV cho HS tiếp nối nhau đặt câu

- GV nhận xét , sửa chữa

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

- HS nêu ví dụ minh hoạ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS phát biểu, cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài, chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tiếp nối nhau đặt câu

Trang 21

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Chủ ngữ trong câu kể: Ai là gì?

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?

- Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? Tạo được câu kể Ai là gì? Từ những từ đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 4 Băng giấy , mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn , đoạn thơ

- 4 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1

- Bảng lớp viết các VN ở cột B, 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

GV viết lên bảng vài câu văn Gọi HS lên bảng

tìm câu kể Ai là gì?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Phần nhận xét (12’)

HS lên bảng tìm câu kể Ai là gì?

Trang 22

Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập Yêu cầu cả lớp

đọc thầm các câu văn, thơ làm bài vào vở

GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?mời 4

HS lên bảng gạch dưới bộ phận CN trong mỗi câu

Ruộng rẫy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Kim đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên

của Đội ta

GV hỏi : Chủ ngữ trong các câu trên do những từ

ngữ như thế nào tạo thành?

* Phần Ghi nhớ : (3’)

Gọi 4 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK

* Phần Luyện tập: (15’)

Bài tập1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm các câu kể ai là gì? Xác định

chủ ngữ của câu

- Cho HS làm bài, chữa bài

Bài tập2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT

- Gọi HS phát biểu

GV mời 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa đã

viết sẵn các từ ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B, tạo

thành câu hoàn chỉnh

Bài tập3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS tiếp nối nhau đặt câu

4 Củng cố - dặn dò: (4’)

Gv nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà viết lại vào vở các câu văn vừa

đặt ở bài tập 3

- 1 HS đọc nội dung bài tập ,cả lớp đọc thầm các câu văn, thơ làm bài vào vở

4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận

CN trong mỗi câu

Ruộng rẫy , Cuốc cày , Nhà nông

+ Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành

- 4 HS đọc

- HS nêu yêu cầu

- HS tìm các câu kể ai là gì? Xác định chủ ngữ của câu

- HS làm bài, chữa bài

Trang 23

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm

- Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa, hoàn chỉnh câu văn hoặc đoạn văn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1

- Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở bài tập 2

- 4 tờ phiếu viết nội dung BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ, nêu ví dụ về 1

câu kể Ai là gì?, xác định bộ phận CN trong câu

- GV nhận xét ghi điểm

Trang 24

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý: Các em cần ghép thử từ dũng cảm

vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho

tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp

- Gọi 2 HS nhìn bảng đọc lại từng cụm từ

Bài tập 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

GV gợi ý: Các em hãy thử ghép lần lượt từng từ

ngữ ở cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho

tạo ra được nghĩa đúng với mỗi từ

Bài tập 4:

- GV nêu yêu cầu bài tập, gợi ý: Đoạn văn có 5

chỗ trống Ở mỗi chỗ trống, các em thử điền từng

từ ngữ cho sẵn sao cho tạo ra câu có nội dung

thích hợp

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu viết nội dung bài

tập, mời HS lên bảng thi điền từ đúng, nhanh

Từng em đọc kết quả

4 Củng cố - dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ vừa học

- HS đọc yêu cầu

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS cả lớp suy nghĩ, làm bài, tiếp nối nhau đọc kết quả

- HS đọc

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS nhìn bảng đọc lại từng cụm từ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

- HS lên bảng gắn những mảnh bìa (viết các từ ở cột A) ghép với từng lời giải nghĩa ở cột B

Trang 25

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Luyện tập về câu kể: Ai là gì?

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận chủ ngữ và VN trong câu đó

- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT1

- 4 băng giấy , mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS nói nghĩa của 4 từ cùng nghĩa với từ dũng

cảm về nhà các em đã xem trong từ điển.

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1’)

* Luy ện tập (30’)

Bài tập1:

- HS nói nghĩa của 4 từ cùng nghĩa

với từ dũng cảm: gan dạ, anh dũng,…

Trang 26

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể

Ai là gì?có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng

của nó

- GV nhận xét, dán tờ giấy đã ghi sẵn lời giải lên

bảng, kết luận

Bài tập2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS xác định bộ phận CN, VN trong

mỗi câu vừa tìm được

- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu văn lên bảng ,

mời 4 HS có lời giải đúng lên bảng làm bài

Bài tập3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS viết đoạn giới thiệu vào vở

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ rõ các

câu kể Ai là gì ? có trong đoạn

- GV cho cả lớp nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: (4’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu chưa

đạt yêu cầu, chưa dùng đúng kiểu câu Ai là gì?

Về nhà viết lại vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS phát biểu ý kiến

- 4 HS có lời giải đúng lên bảng làm bài

- HS đọc

- HS viết

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ rõ các câu kể Ai là gì? có trong đoạn

Trang 27

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm Biết một số thành n- gữ gắn với chủ điểm

B- iết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 4

- 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng( từ cùng nghĩa, trái nghgiã) để HS các nhóm làm BT1

- Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở BT3; 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 28

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 2 HS thực hành đóng vai, giới thiệu với bố mẹ

bạn Hà về từng người trong nhóm đến thăm Hà

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm

Sau đó yêu cầu các nhóm dán nhanh kết quả

làm bài lên bảng lớp , cử đại diện trình bày

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV gợi ý: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm

được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong

trường hợp nào, nói về phẩm chất gì, của ai

- Cho mỗi HS đặt ít nhất 1 câu

Bài tập3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS lên bảng gắn 3 mảnh bìa (mỗi mảnh viết 1

từ) vào ô trống cho thích hợp, sau đó đọc lời giải

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và các thành

ngữ, từng cặp trao đổi, sau đó trình bày kết quả

Bài tập 5:

- Gọi 1 HS nói lại yêu cầu của bài tập

- Cho HS tiếp nối đọc câu mình vừa đặt

- GV cho cả lớp nhận xét, sửa chữa những câu

đặt chưa đúng về nghĩa

- 2 HS thực hành đóng vai

- 1HS đọc yêu cầu của BT1

- HS làm việc theo nhóm, các nhóm dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, cử đại diện trình bày

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- HS đặt câu

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài tập và các thành ngữ, từng cặp trao đổi, sau đó trình bày kết quả

- 1 HS nói lại yêu cầu

- HS tiếp nối đọc

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa

Trang 29

Trường TH số 1 Nhơn Hưng GV: Nguyễn Thị Vũ Tâm

* Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu khiến

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Biết nhận diện câu khiến , đặt câu khiến

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1

- 4 băng giấy , mỗi băng viết đoạn văn ở BT1,1 số tờ giấy để HS làm BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS đặt câu văn với 2 thành ngữ đã học về - HS đặt câu

Ngày đăng: 09/07/2014, 23:01

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách - LT&C 4 HKII
Bảng chuy ển câu kể thành câu khiến theo 3 cách (Trang 32)
Bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở. - LT&C 4 HKII
Bảng l àm bài, dưới lớp làm bài vào vở (Trang 47)
Bảng làm bài. - LT&C 4 HKII
Bảng l àm bài (Trang 47)
w