1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đô án: Công nghệ chế tạo máy ppt

69 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đô án: Công nghệ chế tạo máy ppt
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Th.Sĩ Vế VĂN
Trường học Trường Đại Học Cơ Khí Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 164,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt A là :6 bậctự do - Mục đích ta chọn mặt B làm chuẩn là để chuẩn gia công trùng chuẩn thiết kếnên sai số chuẩn bằng không gia công đạt được... Vậ

Trang 1

Bề mặt làm việc chủ yếu của nó là hai mặt bên của rảnh mang cá và mặt đáy di trượt của rảnh mang cá, nhưng bề mặt này được gia công tinh và qua một nguyên công cạo

để tạo trên bề mặt có những lỗ chứa dầu bôi trơn khi rảnh mang cá di trượt

Ngoài ra còn có lỗ bậc Φ32 và Φ50 được lắp chặt với tay quay để siết chặt ổ dao khi gia công và một đầu thân con trượt được lắp với vô lăng để quay di trượt con trượt

- Kích thước quan trọng là bề rộng,chiều sâu rãnh mang cá để đảm bảo lắp chính xác với bậc đuôi nén trên bàn xa dao ngang để không bị gơ, lắc trong quá trình di trượt vàkích thước lỗ Φ32,Φ50 và Φ5 để lắp chính xác với ổ dao và vô lăng

- Yêu cầu kĩ thuật quan trọng nhất của là độ không song song giữa mặt đáy và mặt trên phải <0.03, độ không vuông góc giữa tâm lỗ Φ32 và mặt đáy <0.03, dung sai độ đồng tâm giữa hai lỗ Φ32 và Φ50 <0.015, dung sai độ dốc của một bên mang cá

<0.10

2 Điều kiện là việc của chi tiết gia công:

Chi tiết gia công làm việc trong điều kiện chịu rung nên được chế tạo bằng gang xám

II.Phântích vật liệu và cơ tính vật liệu :

1.Phân tích vật liệu:

Con trượt trên máy tiện T04 đượ chế tạo bằng vật liệu là gang xám:

- Kí hiệu GX 15-32 theo TCVN trong đó:

Trang 2

- Gang xám có cấu trúc tinh thể là các bon ở dạng tự do ( Graphit) Graphit có độbền cơ học rất kém, nó làm giảm độ bền chặt của tổ chức kim loại do đó gang xám

có sức bền kéo nhỏ, độ dẻo và độ dai kém

- Tuy nhiên, ưu điểm của graphit có trong gang xám là làm tăng độ chịu mòn củagang vì nó có tác dụng như một chất bôi trơn Graphit còn làm cho phôi gang dêbị vụn khi cắt gọt Ngoài ra graphit còn có tác dụng làm tắt nhanh các rung độngcủa máy

- Độ cứng của gang xám :HB = 163÷ 229 kg/ cm3

III Phân tích độ chính xác gia công:

1 Kích thước:

- Trên bản vẽ CTGC thể hiện hai loại kích thước:

+ Kích thước sai lệch có chỉ dẫn

+ Kích thước sai lệch không có chỉ dẩn

*Kích thước sai lệch có chỉ dẫn:

Theo TCVN2244 – 91 : kích thước ø32 +0.025 thuộc miền dung sai H

Vậy : ø32 +0.025 = ø32H7

- Kích thước : ø5 +0.012 kích thước lỗ( gia công khi lắp):

Có : Kích thước danh nghĩa : D =5 (mm)

ES = + 0.012(mm)

EI =0

IT = ES – EI = 0.012(mmCấp chính xác cấp 7 Theo TCVN2244 – 91 : kích thước ø5 +0.012

thuộc miền dung sai H Vậy : ø5 +0.012 = ø5H7

- Kích thước góc 60 0 ±20’

Kích thước góc danh nghĩa :α = 600

Dung sai kích thước góc

AT = α max - α min = (600 + 20’) – (600 - 20’)

Trang 3

AT = 40’ = 0,670

cấp chính xác 3Khoảng chiều dài L = 15(mm)Theo TCVN260-86 kích thước góc 600±20’

-Kích thước :25

Kích thước danh nghĩa 25 xác định từ hai mặt có gia công cắt gọt

Trang 4

Theo bảng 2-7 : TCVN2244-91

ES = + 0,105(mm)

EI = -0,105Vậy : 27=27±0.105

-Kích thước :28

Trang 5

Kích thước danh nghĩa 28 xác định từ hai mặt có gia công cắt gọt.Nên đạt cấp chính xác js12.

Theo bảng 2-7 : TCVN2244-91

ES = + 0,105(mm)

EI = -0,105Vậy : 28=28±0.105

-Kích thước :Φ50

Kích thước danh nghĩa Φ50 xác định từ hai mặt có gia công cắt

gọt Nên đạt cấp chính xác js12.,thuộc h10Theo bảng 2-7 : TCVN2244-91

-Kích thước :18

Trang 6

Kích thước danh nghĩa18 xác định từ hai mặt có gia công cắt gọt.Nên đạt cấp chính xác js12.

Theo bảng 2-7 : TCVN2244-91

ES = + 0,215(mm)

EI = -0,215Vậy : 18=18±0.215

Trang 8

-Kích thước :Φ12

Kích thước danh nghĩa Φ12 xác định từ hai mặt có gia công cắt

gọt Nên đạt cấp chính xác js12.,thuộc h12Theo bảng 2-7 : TCVN2244-91

Trang 9

EI = -0,0125Vậy : 143=43±0.125

2 Độ chính xác về vị trí tương quan

Vị trí tương quan có chỉ dẫn (ghi thành yêu cầu kỹ thuật) tra theo TCVN384-93 Dung sai độ không vuông góc giữa tâm lỗ Φ32+0.025 và mặt A≤0.01(mm)

=> IT= 0.01 (mm)=100 (µm) Kích thước danh nghĩa :42 mm

Theo TCVN384-93 (=> Dung sai độ không vuông góc giữa tâm lỗ Φ32+0.025

và mặt A đạt cấp chính xác 8

Dung sai độ không song song giữa mặt A và B <=0.015

Có IT= 0.015(mm) = 150 (µm)Kích thước danh nghĩa :260Theo TCVN 384-93 -> Dung sai độ không song song giữa mặt Avà B đạt cấp chínhxác 6

a. Phân tích hình dáng hình học của chi tiết:

-Dung sai độ thẳng và độ thẳng

b. Phân tích độ chính xác và chất lượng bề mặt gia công:

Phân tích độ nhẵn bề mặt chi tiết thân con trượt trên máy tiện những bề mặt yêu cầu

độ nhám:

+ Mặt A : Ra 2.5

+ Mặt B : RZ 20

Trang 10

CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

I Tính thể tích V của chi tiết con trượt trên máy tiện :

Dùng phần mềm pro/engineer để tính:

=> V= 0.868 dm3

1. Xác định khối lượng chi tiết

Ta cĩ : m = v. , với m : khối lượng chi tiết

2. Xác định sản lượng hàng năm của chi tiết Con trượt trên máy tiện :

Với khối lượng chi tiết 6.2 kg thuộc dạng sản xuất hàng loạt vừa

- Tra bảng 2 trang 13 giáo trình thiết kế cơng nghệ chế tạo máy sản lượng hàngnăm là ( 200 - 500 ) sản phẩm / năm

CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHƠI

I Chọn phơi:

Vật liệu chế tạo Thân con trượt trên máy tiện là gang xám GX 15 – 32, màgang xám là vậ liệu giịn cĩ tính chảy loãng tốt, ít co ngĩt deã caét gọt, cótính đúc tốt nên ta chọn loại phơi đúc

II Chọn phương pháp đúc để chế tạo phơi

• Phương pháp đúc bằng khuơn kim loại :dùng để đúckim loại và hợp kim màu cĩ độ chính xác và độ nhẵn của phơi đúc rất cao

Trang 11

thường dùng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, mặt khác làm khuơnkim loại là rất đắt Nên khơng thích hợp

phẩm cĩ hình dáng trịn xoay thành ống mỏng nên khơng thích hợp

• Phương pháp đúc bằng mẫu chản: Dùng để đúc chitiết cĩ hình dáng rất phức tạp, việc làm mẫu chảy rất khĩ khăn và tốn kémvật liệu vì một mẫu chỉ đúc được một sản phẩm Thường dùng cho sản xuấtđơn chiếc Nên khơng thích hợp

• Phương pháp đúc bằng áp lực: Chủ yếu dùng để đúckim loại và hợp kim màu nên khơng thích hợp

• Phương pháp đúc trong khuơn cát: Đúc được tất cảcác vật liệu cĩ tính nĩng chảy

- Thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc hàng loạt nhỏ và hàng loạt vừa

- Đúc được những hình dạng phức tạp

- Vật liệu làm trịn khuơn CT3

- Vật liệu làm mẫu: mẫu kim loại

- Hỗn hợp làm khuơn : cát , đất sét ( chất kết dính ) vật liệu phụ, nước…Cho nên rất thích hợp cho việc chế tạo phơi bằng gang, đơ chính xáctương đối cao , phù hợp cho dạng sản xuất hàng loạt vừa

• Do đĩ ta chọn phương pháp đúc trong khuơn cát ,mẫu bằng kim loạikhuơn bằng máy là thích hợp, phơi đúc đạt được chính xác cấp II

III Tính hệ số sự dụng vật liệu và khối lượng chi tiết gia cơng:

Ta cĩ:

Trong đĩ : Gc : khối lượng chi tiết gia cơng

Gp : khối lượng của phơi

Để tính khối lượng của phơi được dê dàng ta chia chi tiềt ra nhiều phần nhỏ để tính

Trang 12

Vậy hệ số sự dụng khi đúc là :

Vậy hệ số K = 0,76

CHƯƠNG IV : BIỆN LUẬN NGUYÊN CƠNG

I.NGUYÊN CƠNG I-IV : chuẩn bị phơi

- Mục đích của nguyên công này là làm sạch những phần cát còn bám lại trênbề mặt chi tiết khi đúc xong

- Ta mài phẳng lại các phần thừa sau khi người phá khuôn đã đập gãy nhữngđậu ngót, đậu rót, đậu hơi

- Kiểm tra kích thước phôi có đạt yêu cầu hay không nếu đạt thì tiến hành kiểmtra hình dạng hình học như độ phẳng, độ tròn

- Kiểm tra phôi có bị nứt, rổ khí, rổ xỉ Nếu ta không kiểm tra khi gia công giữachừng phôi xảy ra những sự cố thì chi tiết sẽ thành phế phẩm

- Khi đúc xong, phải để phôi một thời gian để ổn định cấu trúc tinh thể, rồi mớitiến hành cắt gọt

II NGUYÊN CÔNG V : phay thô mặt B

1. Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt B trong nguyên công này mục đích là để tạo chuẩn tinh và làmchuẩn tinh thống nhất trong tất cả các nguyên công sau Do đó, ta chọn phaymặt B trong nguyên công đầu tiên là hợp lí nhất

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 47 ± 0.3 mm đđạt CCX 14 vì nĩ xác định vị trí từ bề mặt chưa gia cơng và bề mặt gia cơng

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 40

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt A làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do mặt C hai bậctự do , mặt E một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

- Mục đích ta chọn mặt A làm chuẩn thô vì mặt A có lượng dư nhỏ và đều và đủlớn để định vị, và không là mặt phân khuôn

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo công

Trang 13

nghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất.

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn giao phay mặt đầu, bề rộng mặt B cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 160, B = 60, d=50,

Z = 10

6 Đồ gá : chuyên dùng

III.NGUYÊN CÔNG VI : phay thô mặt A

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt A trong nguyên công này mụch đích là để bước chuẩn bị để phay tinh đạt chính xác hơn

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 45 ± 0.1

mm ,đạt CCX 12 vì xác định vị trí từ hai bề mặt đã gia công

- Về độ nhám : khi phay mặt A cần phải đạt độ nhám Rz 40

3.Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do mặt C hai bậctự do , mặt E một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt A là :6 bậctự do

- Mục đích ta chọn mặt B làm chuẩn là để chuẩn gia công trùng chuẩn thiết kếnên sai số chuẩn bằng không gia công đạt được

4.Biện luận về chọn máy :

Trang 14

- Để phay mặt A ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất.

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5 Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt A ta chọn giao phay mặt đầu, bề rộng mặt A cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 160, d = 50,B=60,

Z = 10

6 Đồ gá : chuyên dùng

IV NGUYÊN CÔNG VII : phay tinh mặt A

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt A trong nguyên công này mụch đích là để tạo chuẩn để gia công chính xác mặt B Do đó, ta chọn phay mặt A trong nguyên công này là hợp lí nhất.2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 43 ± 0.03

mm ,CCX 10

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do mặt C hai bậctự do , mặt E một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt A là :6 bậctự do

- Mục đích ta chọn mặt B làm chuẩn là để chuẩn gia công trùng chuẩn thiết kếnên sai số chuẩn bằng không gia công đạt được

4 Biện luận về chọn máy :

Trang 15

- Để phay mặt A ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất.

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5 Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt A ta chọn giao phay mặt đầu, bề rộng mặt A cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 160, d = 50,B=60,

Z = 16

6 Đồ gá : chuyên dùng

V NGUYÊN CÔNG VIII : phay tinhâ mặt B

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt B trong nguyên công này mục đích là để tạo chuẩn tinh và làmchuẩn tinh thống nhất trong tất cả các nguyên công sau Do đó, ta chọn phaymặt B trong nguyên công này là hợp lí nhất

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 42 ± 0.03 mm đđạt CCX 9

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt A làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do mặt C hai bậctự do , mặt E một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

- Mục đích ta chọn mặt A làm chuẩn vì nó là bề mặt đã qua gia công và có vị trítương quan so với mặt B

4 Biện luận về chọn máy :

Trang 16

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất.

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn giao phay mặt đầu, bề rộng mặt B cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 160, B = 60, d=50,

Z = 16

6 Đồ gá : chuyên dùng

VI NGUYÊN CÔNG IX : khoét, doa lỗ ∅32H7 và khoét thô lỗ ∅ 50

1 Biện luận về thứ tự gia công : lỗ ∅32H7 có độ chính xác cao và có vị trí tươngquan so với các mặt bên vì nó là chuẩn để gia công các bề mặt còn lại, gia công

ở nguyên công này là hợp lí nhất

Trang 17

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt D làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt F làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Dlàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn F cầnhạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trình giacông

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A125 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất

- Các thông số co bản của máy 2A125 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để gia công lỗ ∅32 và∅50 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũi khoét, mũidoa Mỗi mặt khi gia công có các đường kính khác nhau

- Để gia công lỗ ∅32 ta dùng :

+Mũi khoét thô ∅30 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

Trang 18

- Để gia công lỗ ∅32 ta dùng :

+Mũi khoét thô ∅50 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

+ D = 50 mm

+ L = 262 mm

+ l = 85 mm

6 Đồ gá : chuyên dùng

VII NGUYÊN CÔNG X : phay thô mặt C và D

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt B trong nguyên công này mục đích là để tạo chuẩn gia công chonguyên công sau

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 130 ± 0.2 mm đđạt CCX 12

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 40

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặtB làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do , lỗ ∅32 hai bậctự do , rãnh vuông một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt C và Dlà : 6 bậc tự do

- Mục đích ta chọn mặtB làm chuẩn vì nó là chuẩn tinh thông nhất

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H12 thì không hợp lí cho lắm Vậy ta chọnmáy phay 6H82 để gia công mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H82

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

+ Công suất : 7 kw

Trang 19

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn dao phay đĩa 3 mặt cắt thép gió P9, bề rộng mặt B cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 150,

B = 26, d=50, Z = 10

6 Đồ gá : chuyên dùng

VIII NGUYÊN CÔNG XI : phay thô mặt E và F

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt E và F trong nguyên công này mục đích là để tạo chuẩn gia côngcho nguyên công sau

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 260 ± 0.26 mm đđạt CCX 12

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 40

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặtB làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do , lỗ ∅32 hai bậctự do , rãnh vuông một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt C và Dlà : 6 bậc tự do

- Mục đích ta chọn mặtB làm chuẩn vì nó là chuẩn tinh thông nhất

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H12 thì không hợp lí cho lắm Vậy ta chọnmáy phay 6H82 để gia công mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H82

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

+ Công suất : 7 kw

+ Hiệu suất : 0.75

+ Số vòng quay trục ( v/phút) : 30; 37.5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300;375; 475; 600; 750; 960; 1500

Trang 20

+ Bước tiến của bàn máy : 30; 37; 5-47; 5-60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300;375; 475; 600; 750; 960; 1500.

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn dao phay đĩa 3 mặt cắt thép gió P9, bề rộng mặt B cần gia công lớn nhất là 130 mm Do vậy ta chọn dao có các thông số : D = 150,

B = 26, d=50, Z = 10

6 Đồ gá : chuyên dùng

IX NGUYÊN CÔNG XII : phay thô mặt G và I

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt G và I trong nguyên công này mục đích là rảnh mang cá phai giacông trước các lổ lắp ghép

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 15 ± 0.09 mm đđạt CCX12

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt Blàm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do ,lỗ ∅32 hai bậctự do , mặt D một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

Trang 21

Khi gia công mặt B ta chọn dao phaygóc , ta chọn dao có các thông số : D = 40,, d=16, Z = 12,

6 Đồ gá : chuyên dùng

X NGUYÊN CÔNGXIII : phay thô mặt G và H

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt G và H trong nguyên công này mục đích là rảnh mang cá phai giacông trước các lổ lắp ghép

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước 15 ± 0.1 mm đđạt CCX 12

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do ,lỗ ∅32 hai bậctự do , mặt D một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn dao phay góc , ta chọn dao có các thông số : D =

40, , d=16, Z = 12,

6 Đồ gá : chuyên dùng

XI NGUYÊN CÔNG XIV : phay tinh mặt G và I

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Trang 22

Ta phay mặt G và I trong nguyên công này mục đích là rảnh mang cá phai giacông trước các lổ lắp ghép

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 15 ± 0.09 mm đđạt CCX 10

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do ,lỗ ∅32 hai bậctự do , mặt D một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn dao phay góc , ta chọn dao có các thông số : D =

40, , d=16, Z = 12,

6 Đồ gá : chuyên dùng

XII NGUYÊN CÔNG XV : phay tinh mặt G và H

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay mặt G và H trong nguyên công này mục đích là rảnh mang cá phai giacông trước các lổ lắp ghép

2.Về kích thước :

- Trong nguyên công này khi gia công cần phải đạt kích thước : 15 ± 0.09 mm đđạt CCX 10

Trang 23

Độ nghiêng 1:50

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 20

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do ,lỗ ∅32 hai bậctự do , mặt D một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H82 thì không hợp lí cho lắm, mà theo côngnghệ chế tạo thì ta ưu tiên cho máy 6H12 Vậy ta chọn máy phay 6H12 để giacông mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H12

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công mặt B ta chọn dao phaygóc , ta chọn dao có các thông số : D = 40,, d=16, Z = 12,

6 Đồ gá : chuyên dùng

XIII NGUYÊN CÔNG XVI : phay rãnh

1 Biện luận về thứ tự gia công :

Ta phay rãnh trong nguyên công này mục đích là để tránh tâp trung ứng suất 2.Về kích thước :

+Bước 1 phay rãnh thứ nhất :2x2

+Bước 1 phay rãnh thứ nhất :2x2, độ nghiêng 1:50

-đđạt CCX 12

- Về độ nhám : khi phay mặt B cần phải đạt độ nhám Rz 40

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Ở đây ta chọn mặt B làm mặt định vị chính hạn chế 3 bậc tự do ,lỗ ∅32 hai bậctự do , mặt D một bậc Vậy số bậc tự do cần hạn chế khi phay mặt B là : 6 bậctự do

Trang 24

4 Biện luận về chọn máy :

- Để phay mặt B ta có thể chọn nhiều máy như : 6H12, 6H82,… nếu chi tiết khiphay mặt A mà gá trên máy phay 6H12 thì không hợp lí cho lắm Vậy ta chọnmáy phay 6H82 để gia công mặt A là hợp lí nhất

- Sau đây là các thông số cơ bản của máy phay 6H82

+ Bề mặt làm việc của bàn máy : 320 x 1250

5.Biện luận về chọn dao :

Khi gia công rảnh ta chọn dao phay rãnh , ta chọn dao có các thông số : D =

50, , d=13, Z = 64,B=2

6 Đồ gá : chuyên dùng

XIV NGUYÊN CÔNG XVII : khoan lỗ ∅12 và∅ 6

1 Biện luận về thứ tự gia công : lỗ ∅12 và∅ 6 vì để phù hợp qui trình côngnghệ

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vì

Trang 25

đường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất.

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để gia công lỗ ∅6 và∅12 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũi khoét, mũidoa Mỗi mặt khi gia công có các đường kính khác nhau

- Để gia công lỗ ∅6 ta dùng :

+Mũi khoan ∅6 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

6 Đồ gá : chuyên dùng

XV NGUYÊN CÔNG XVIII : khoan và ta rơ ∅ 6

1 Biện luận về thứ tự gia công : Khoan và tarơ ∅ 6 vì để phù hợp qui trình côngnghệ

Trang 26

+Bước 4:tarơ lỗ ∅6 đạt kích thước∅6±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40 vàđạt kích thước37±0.1

+Bước 5: khoan lỗ ∅5 đạt kích thước∅5±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40 vàđạt kích thước 37

+Bước 6:tarơ lỗ ∅6 đạt kích thước∅6±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40 vàđạt kích thước37±0.1

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A55 là hợp lí nhất

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để khoan và tarơ lỗ ∅6 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũi khoan, mũi tarơ

- Để gia công lỗ ∅6 ta dùng :

+Mũi khoan ∅5 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

+ D = 5 mm

+ L = 132 mm

Trang 27

+ l = 87 mm

+Mũi ta rơM 6

+ L =66 mm

+ l = 19 mm

6 Đồ gá : chuyên dùng

XVI NGUYÊN CÔNG XIX : khoan và ta rơ ∅ 6, khoét lỗ ∅20

1 Biện luận về thứ tự gia công : Khoan và tarơ ∅ 6 và khoét thơ lỗ ∅20 vì để phùhợp qui trình công nghệ

2 Về kích thước :

+Bước 1: khoan lỗ ∅5 đạt kích thước∅5±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40 +Bước 2: khoan lỗ ∅20 đạt kích thước∅17.5±0.09 và kích thước 18±0.09,CCX 12, H12,độ nhám Rz40

+Bước3: khoét lỗ ∅20 đạt kích thước∅20±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40và

+Bước 6:tarơ lỗ ∅6 đạt kích thước∅20±0.1 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz20 3.Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360

Trang 28

+ Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81.

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để khoan và tarơ lỗ ∅6 và khoét lỗ ∅20 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũikhoan, mũi tarơ,mũi khoét

- Để gia công lỗ ∅6 ta dùng :

+Mũi khoan ∅5 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

- Để gia công lỗ ∅20 ta dùng :mũi khoét ∅20±0.1

6 Đồ gá : chuyên dùng

XVII NGUYÊN CÔNG XX : khoan và ta rơ ∅ 6, khoét lỗ ∅20

1 Biện luận về thứ tự gia công : Khoan và tarơ ∅ 6 và khoét thơ lỗ ∅20 vì để phùhợp qui trình công nghệ

2 Về kích thước :

+Bước 1: khoan lỗ ∅5 đạt kích thước∅5±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40 +Bước 2: khoan lỗ ∅20 đạt kích thước∅17.5±0.09 và kích thước 18±0.09,CCX 12, H12,độ nhám Rz40

+Bước3: khoét lỗ ∅20 đạt kích thước∅20±0.06 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz40và

+Bước 6:tarơ lỗ ∅6 đạt kích thước∅20±0.1 ,CCX 12, H12,độ nhám Rz20 3.Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

Trang 29

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất.

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để khoan và tarơ lỗ ∅6 và khoét lỗ ∅20 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũikhoan, mũi tarơ,mũi khoét

- Để gia công lỗ ∅6 ta dùng :

+Mũi khoan ∅5 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

- Để gia công lỗ ∅20 ta dùng :mũi khoét ∅20±0.1

6 Đồ gá : chuyên dùng

XVIII NGUYÊN CÔNG XXI : khoan và ta rơ ∅8

1 Biện luận về thứ tự gia công : Khoan và tarơ ∅ 8 vì để phù hợp qui trình côngnghệ

2 Về kích thước :

+Bước 1: khoan lỗ ∅8 thứ nhất đạt kích thước∅7.75±0.07 và kích thuớc

13±0.07và kích thước 10 ±0.07và ,CCX 12, độ nhám Rz40

+Bước 2:tarơ lỗM8x1.25 thứ nhất đạt kích thước∅8±0.06 ,CCX 6 ,độ nhámRz40 và đạt kích thước13±0.07 và kích thước 10 ±0.07

Trang 30

+Bước 3: khoan lỗ ∅8 thứ nhấ đạt kích thước∅7.75±0.07 và kích thuớc

13±0.07và kích thước 10 ±0.07và ,CCX 12, độ nhám Rz40

+Bước 4:tarơ lỗM8x1.25 thứ nhất đạt kích thước∅8±0.06 ,CCX 6 ,độ nhámRz40 và đạt kích thước12±0.07 và kích thước 19 ±0.07

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

- Để khoan và tarơ lỗ ∅8 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũi khoan, mũi tarơ

- Để gia công lỗ ∅8 ta dùng :

+Mũi khoan ∅7.75 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

+ D = 7.75 mm

+ L = 165 mm

+ l = 109 mm

+Mũi ta rơ M 8

Trang 31

+ L =72 mm

+ l = 22 mm

6 Đồ gá : chuyên dùng

XIX NGUYÊN CÔNG XXII : khoan và tarơ ∅ 6

1 Biện luận về thứ tự gia công : Khoan và tarơ ∅ 6 vì để phù hợp qui trình côngnghệ

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Biện luận về chọn máy :

- Để gia công các lỗ trên ta có thể dùng nhiều loại máy như : 2A55, 2B56,2A135, 2A592 Trong đó ta không thể dùng máy 2A592 và 2A135 được vìđường kính gia công lỗ của chi tiết tương đối nhỏ, nhỏ hơn đường kính máy2A135, 2A592, còn máy 2B56 là loại máy của tiện dùng máy tuỳ theo điềukiện của xí nghiệp, người ta thường dùng nhất là máy 2A55 Do vậy, để giacông các lỗ trên ta chọn máy 2A125 là hợp lí nhất

- Các thông số co bản của máy 2A55 :

+ Đường kính lớn nhất khi khoan :25mm

+ Công suất dộng cơ : 2.8 kw

Hiệu suất máy : η =0.8

+ Số vòng quay trục chính (v/phút) : 97, 140, 195, 272, 392, 545, 680, 960, 1360 + Bước tiến 1 vòng trục chính ( mm/vòng) 0.1, 0.13, 0.17, 0.22, 0.28, 0.36, 0.48,0.62, 0.81

+ Lực dọc trục lớn nhất : Pmax=900 KG

5.Biện luận về chọn dao :

Trang 32

- Để khoan và tarơ lỗ ∅6 ta dùng những dụng cụ cắt như : mũi khoan, mũi tarơ

- Để gia công lỗ ∅6 ta dùng :

+Mũi khoan ∅5 cán liền thép gió P9 có các thông số cơ bản sau :

6 Đồ gá : chuyên dùng

XX NGUYÊN CÔNG XXIII : Mài mặt A, hai mang cá

1 Biện luận về thứ tự gia công : Mài là để đạt độ nhám Ra 2.5 và là nguyên cơngcuối

2 Về kích thước :mài đạt kích thước 42 ±0.03 đạt độ nhám Ra 2.5

3 Biện luận về chọn chuẩn gia công :

- Chọn mặt B làm mặt định vị chính khử 3 bậc tự do, mặt C làm mặt định hướngkhử 2 bậc tự do, mặt E làm mặt định vị chặn khử 1 bậc tự do

- Chọn mặt B làm chuẩn để chuẩn được thống nhất và trùng chuẩn thiết kế đểsai số chuẩn bằng không gia công đạt được các kích thước ∅32H7 chọn mặt Clàm mặt định hướng để đảm bảo độ vuông góc của các lỗ với mặt B , còn Ecần hạn chế để chi tiết khỏi dịch chuyển không gây ra sai lệch trong quá trìnhgia công

4 Đồ gá : chuyên dùng

XXI NGUYÊN CÔNG XXIV: Tổng kiểm tra

- Kiểm tra độ khơng song song giữa mặt A và mặt B<=0.015

- Kiểm tra độ khơng vuơng gĩc của tâm lỗ ɸ 32 và mặt A <=0.1

- Kiểm tra kích thước cịn lại

CHƯƠNG V: XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT

1 Tính chế độ cắt nguyên công V:

Gia công thô mặt B.

_ Chọn gia công trên máy 6H12

_ Chọn dao phay mặt đầụ Ta có: Ddao = 160, L = 60, số răng Z = 10, d = 50.+ Chọn chiều sâu cắt t:

t = 3 (mm)

+ Chọn bước tiến S:

Trang 33

Tra bảng 10.5 trang 126 sổ tay chế độ cắt gia công cơ khí.

Ta có: Sz = 0,2÷0,3 (mm/răng)

Chọn Sz = 0,2 (mm/răng)

+ Chọn tốc độ cắt V:

Tra bảng 40.5 trang 138: V = 141 (m/phút)

Tra bảng 42.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc tuổi bền = 1

Tra bảng 44.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công = 1

Tra bảng 45.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc chiều rộng phay = 1,13 =>Tốc độ cắt: V = 141.1.1.1,13 = 159 (m/ph)

=> Số vòng quay trục chính:

L: chiều dài chi tiết

L1: khoảng chạy tới

L2: khoảng chạy quá ( lấy L2 = 3 mm)

L1 = [t(D – t)}1/2 + (0,5 ÷ 3) = [3(160 – 3)}1/2 + (0,5 ÷ 3) = 24 (mm)

Tm = (280 + 24 + 3)/600 = 0,51 (phút) = 30.7 (giây)

2 Tính chế độ cắt nguyên công VI:

Gia công thô mặt A.

_ Chọn gia công trên máy 6H12

_ Chọn dao phay mặt đđầu Ta có: Ddao = 160, L = 60, số răng Z = 10, d = 50.+ Chọn chiều sâu cắt t:

t = 3 (mm)

+ Chọn bước tiến S:

Tra bảng 10.5 trang 126 sổ tay chế độ cắt gia công cơ khí

Ta có: Sz = 0,2 ÷0,3 (mm/răng)

Chọn Sz = 0,2 (mm/răng)

Trang 34

+ Chọn tốc độ cắt V:

Tra bảng 40.5 trang 138: V = 141 (m/phút)

Tra bảng 42.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc tuổi bền = 1

Tra bảng 44.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công = 1

Tra bảng 45.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc chiều rộng phay = 1,13 =>Tốc độ cắt: V = 141.1.1.1,13 = 159 (m/ph)

=>Số vòng quay trục chính:

L: chiều dài chi tiết

L1: khoảng chạy tới

L2: khoảng chạy quá ( lấy L2 = 3 mm)

L1 = [t(D – t)}1/2 + (0,5 ÷ 3) = [3(160 – 3)}1/2 + (0,5 ÷ 3) = 24 (mm)

Tm = (280 + 24 + 3)/600 = 0,51 (phút) = 30.7 (giây)

3.Tính chế độ cắt nguyên công VII:

Gia công tinh mặt A

_ Chọn gia công trên máy 6H12

_ Chọn dao phay mặt đđầu Ta có: Ddao = 160, L = 60, số răng Z = 16, d = 50.+ Chọn chiều sâu cắt t:

t = 1,5 (mm)

+ Chọn bước tiến S:

Tra bảng 10.5 trang 126 sổ tay chế độ cắt gia công cơ khí

Ta có: Sz = 0,2 ÷ 0,3 (mm/răng)

Chọn Sz = 0,2 (mm/răng)

+ Chọn tốc độ cắt V:

Tra bảng 40.5 trang 138: V = 228 (m/phút)

Tra bảng 42.5 trang 139 ứng với: hệ số phụ thuộc tuổi bền = 1

Ngày đăng: 09/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w