1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục

382 3,8K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 382
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động lớn và có tính phức tạp nhất là hỗ trợ Bộ thực hiện tin học hóacông tác quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trường học thôngqua việc nâng cấp và xây dựng mới các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 128 Mai Hắc Đế - Hà Nội; ĐT: (84-4) 9742837; Fax:(84-4) 9743465 UỶ BAN CHÂU ÂU

HÀ NỘI 7-2009

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 15

Giới thiệu quyển 2 19

Chương I CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ 20

Cách sử dụng tài liệu 20

Các thuật ngữ 21

Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình 34

Các từ viết tắt sử dụng trong tài liệu 37

Chương II CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN 38

A Nghiệp vụ thường xuyên 38

1 Cả năm 38

2 Hàng quý 39

3 Hàng tháng 39

4 Hàng tuần 39

B Nghiệp vụ đặc thù theo tháng 40

C Nghiệp vụ đột xuất 42

Chương III 43

CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC 43

A QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 43

a.1 Hành chính quản trị 43

a.1.1 Quản lý văn bản đi 43

a.1.2 Quản lý văn bản đến 45

a.1.3 Lưu trữ hồ sơ học sinh 46

a.1.4 Trả hồ sơ học sinh 47

a.1.5 Cấp giấy chứng nhận học lực 49

a.1.6 Phát bằng tốt nghiệp 51

a.1.7 Lập sổ đăng bộ 53

a.1.8 Lập kế hoạch phát triển GD và dự toán thu-chi NS hàng năm 54

a.1.9 Lập kế hoạch năm học 57

a.1.10 Lập kế hoạch chuyên đề 59

a.1.11 Lập kế hoạch học kỳ, tháng, tuần 61

a.1.12 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch 62

a.1.13 Lập báo cáo thống kê định kỳ 64

Trang 3

a.1.14 Lập báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học 65

a.1.15 Lập báo cáo chuyên đề, đột xuất 67

a.1.16 Tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục 69

a.1.17 Quản lý hồ sơ sổ sách 72

a.1.18 Ban hành các quyết định 74

a.2 Nhân sự 76

a.2.1 Quản lý hồ sơ lý lịch 76

a.2.2 Tuyển dụng giáo viên, nhân viên 78

a.2.3 Quản lý giáo viên, nhân viên thử việc 81

a.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên 83

a.2.5 Giải quyết thuyên chuyển, nghỉ việc 85

a.2.6 Bổ nhiệm cán bộ 87

a.2.7 Đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên 88

a.2.8 Xét thi đua khen thưởng 89

a.2.9 Kỷ luật giáo viên, nhân viên 91

a.2.10 Tổ chức bộ máy nhà trường 93

a.2.11 Quản lý lao động 94

a.2.12 Duyệt thừa giờ 96

a.2.13 Duyệt xét nâng lương 97

a.2.14 Nghỉ theo chế độ 99

a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội 104

a.2.16 Kiểm tra nội bộ 106

a.2.17 Xây dựng tiêu chuẩn, quy định kiểm tra nội bộ 110

a.2.18 Giải quyết khiếu nại 112

a.2.19 Xử lý tố cáo 114

a.2.20 Kê khai tài sản, thu nhập 116

a.3 Tài chính 118

a.3.1 Lập dự toán thu chi 121

a.3.2 Thực hiện thu chi 123

a.3.3 Lập báo cáo tài chính, quyết toán 125

a.3.4 Công khai tài chính 127

a.3.5 Kiểm tra tài chính 128

a.4 Tài sản 131

Trang 4

a.4.1 Đăng ký tài sản 131

a.4.2 Kiểm kê tài sản 132

a.4.3 Thanh lý tài sản 135

a.4.4 Mua sắm tài sản 137

a.4.5 Đấu thầu mua sắm hàng hóa 138

a.4.6 Sửa chữa tài sản và xây dựng mới 139

a.4.7 Công khai sử dụng tài sản 140

a.4.8 Kiểm tra cơ sở vật chất 141

a.5 Thư viện thiết bị 141

a.5.1 Xây dựng thư viện theo chuẩn 141

a.5.2 Quản lý thư viện điện tử 142

a.5.3 Kiểm kê thư viện 142

a.5.4 Xây dựng phòng bộ môn theo chuẩn 143

a.5.5 Kiểm kê thiết bị 143

a.5.6 Mua sắm thiết bị 145

a.6 Công tác quản trị 146

a.6.1 Quản lý bán trú 146

a.6.2 Quản lý nội trú 147

B QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC 148

b.1 Giảng dạy của giáo viên 148

b.1.1 Phân công giảng dạy và chủ nhiệm lớp 148

b.1.2 Xếp thời khóa biểu 151

b.1.3 Tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi 153

b.1.4 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn 155

b.1.5 Hội thảo chuyên đề chuyên môn 156

b.1.6 Sinh hoạt chuyên môn 158

b.1.7 Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm 158

b.1.8 Quản lý việc dạy thêm, học thêm 160

b.1.9 Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp 161

b.1.10 Theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn 162

b.1.11 Theo dõi công tác kiêm nhiệm 163

b.1.12 Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ/khối chuyên môn 164

b.1.13 Theo dõi giáo viên nghỉ, bố trí dạy thay 167

Trang 5

b.1.14 Theo dõi nghỉ dạy học toàn trường 169

b.1.15 Công tác tự kiểm tra toàn diện nhà trường 170

b.1.16 Theo dõi công tác nhân viên hành chính 172

b.1.17 Lập kế hoạch chuyên môn 173

b.1.18 Dự giờ hoạt động sư phạm của giáo viên 175

b.2 Học tập của học sinh 178

b.2.1 Lập hồ sơ học sinh 178

b.2.2 Chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp 179

b.2.3 Cấp giấy xác nhận 179

b.2.4 Tuyển sinh đầu cấp 179

b.2.5 Học sinh chuyển đến, chuyển đi (hoặc chết) 181

b.2.6 Học sinh không được lên lớp 182

b.2.7 Học sinh bỏ học, thôi học 182

b.2.8 Giải quết học sinh học lại 183

b.2.9 Chuyển lớp 184

b.2.10 Kỷ luật học sinh 185

b.2.11 Đăng ký môn, chủ đề tự chọn 187

b.2.12 Xếp lớp, phân ban 188

b.2.13 Theo dõi chuyên cần 188

b.2.14 Theo dõi hạnh kiểm và học lực 189

b.2.15 Quản lý học nghề 190

b.2.16 Phụ đạo học sinh yếu, kém 191

b.2.17 Bồi dưỡng học sinh giỏi 192

b.2.18 Tổ chức kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ 192

b.2.19 Thi/Xét tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình 193

b.2.20 Xét kết quả học tập, xếp loại thể lực học sinh cuối năm 195

b.2.21 Theo dõi thi đua khen thưởng học sinh 195

b.2.22 Tổ chức rèn luyện trong hè 196

b.2.23 Kiểm tra lại môn học 197

b.2.24 Quản lý học sinh năng khiếu 198

b.2.25 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp 199

b.2.26 Giáo dục học sinh cá biệt 202

b.2.27 Quản lý học sinh diện chính sách 203

Trang 6

b.2.28 Theo dõi sức khỏe của trẻ mầm non 203

C HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHÁC 203

c.1 Khai giảng năm học 203

c.2 Tổng kết năm học 206

c.3 Hội thao, Hội khỏe Phù Đổng 208

c.4 Hội diễn/ Hội thi văn nghệ/ Hội thi của trẻ 210

c.5 Tổ chức tham quan ngoại khóa 212

c.6 Công tác xã hội hóa giáo dục 214

c.7 Hoạt động đoàn thể (Đội, Hội, Đoàn, Đảng, Công đoàn) 219

c.8 Phổ biến giáo dục pháp luật 221

c.9 Giáo dục bảo vệ môi trường 224

c.10 Giáo dục an toàn giao thông 226

c.11 Giáo dục phòng, chống ma túy 227

c.12 Giáo dục quốc phòng – an ninh 228

c.13 Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật 228

c.14 Giáo dục thể chất 229

c.15 Công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ 230

c.16 Xây dựng trường chuẩn quốc gia 230

c.17 Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 231

c.18 Tổ chức hoạt động các ngày lễ lớn 232

c.19 Giao lưu kết nghĩa 233

c.20 Học tập kinh nghiệm 234

c.21 Công tác xã hội-từ thiện 234

c.22 Công tác giáo dục hướng nghiệp (THPT) 234

c.23 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 240

c.24 Giáo dục địa phương (THCS, THPT) 243

c.25 Thực hiện “3 công khai” và “4 kiểm tra” 245

c.26 Quản lý bếp ăn 246

c.27 Tổ chức hội nghị cán bộ công chức 248

c.28 Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học 257

Phụ lục 263

VĂN BẢN THAM KHẢO 263

A GIÁO DỤC 263

Trang 7

1 Luật Giáo dục 263

2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục 263

3 Xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục 265

4 Phân cấp quản lý 266

B CƠ SỞ GIÁO DỤC 267

1 Mục tiêu và kế hoạch đào tạo 267

2 Điều lệ, quy chế 267

a) Mầm non 267

b) Tiểu học 267

c) Trung học 267

d) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp 268

đ) Trung tâm giáo dục thường xuyên 268

e) Trung tâm học tập cộng đồng 268

g) Trung tâm ngoại ngữ-tin học 268

3 Trường chuyên biệt 268

4 Trường đạt chuẩn 269

5 Trường ngoài công lập 269

6 Chuẩn cơ sở vật chất 270

a) Chuẩn chung 270

b) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dụcmầm non 270

c) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục tiểu học 270

d) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học cơ sở 271

đ) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học phổ thông 271

e) Thiết bị dạy học tối thiểu môn giáo dục quốc phòng 271

7 Mức chất lượng tối thiểu 272

8 Xếp hạng đơn vị sự nghiệp 272

9 Đánh giá chất lượng 272

10 Chương trình giáo dục-đào tạo 273

a) Chương trình chung 273

b) Chương trình tiếng dân tộc 274

c) Chươngtrình bồi dưỡng nghiệp vụ 275

d) Hướng dẫn chuyên môn 275

d.1 Quy định chung 275

Trang 8

d.2 Mầm non 276

d.3 Tiểu học 276

d.4 Trung học 276

d.5 Giáo dục thường xuyên 277

11 Phân ban trung học phổ thông 278

12 Chuyển đổi loại hình 278

C CÔNG TÁC GIÁO DỤC KHÁC 278

1 Phổ cập giáo dục 278

a) PCGD Tiểu học 278

b) PCGD Trung học cơ sở 279

c) PCGD Trung học phổ thông 279

2 Giáo dục pháp luật 279

3 Giáo dục quốc phòng-an ninh 280

a) Công an nhân dân 282

b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 282

c) Sĩ quan dự bị 283

d) Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 284

4 Phòng, chống HIV/AIDS 284

5 Phòng, chống ma túy 285

6 Phòng, chống thuốc lá 286

7 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 286

8 Phòng, chống tham nhũng 287

9 Phòng cháy, chữa cháy 288

10 Phòng, chống lụt, bão 289

11 An toàn thực phẩm 289

12 An toàn giao thông 290

a) Đường bộ 290

b) Đường thủy 291

c) Đường sắt 292

d) Đường hàng không 292

13 An toàn trường học 292

14 Y tế trường học 293

15 Vệ sinh trường học 293

Trang 9

16 Thể dục, thể thao 294

17 Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 295

18 Bảo vệ môi trường 296

19 Bảo vệ rừng 296

20 Các phong trào, vận động 297

a) Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 297

b) Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích 297

c) Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 298

d) Hội thi, hội diễn 298

21 Phối hợp giáo dục 299

22 Hướng nghiệp 300

D QUẢN LÝ NHÂN SỰ 302

1 Hồ sơ cán bộ công chức 302

2 Quản lý cán bộ công chức 302

3 Tuyển dụng 303

a) Hợp đồng 303

b) Tuyển dụng 303

b1 Đơn vị sự nghiệp 303

b2 Cơ quan nhà nước 304

c) Dự bị 305

d) Thi tuyển, nâng ngạch, bổ nhiệm 305

đ) Lao động người nước ngoài 305

4 Tiêu chuẩn nghiệp vụ 306

a) Danh mục ngạch 306

b) Tiêu chuẩn nghiệp vụ 306

b.1 Giáo dục 306

b2 Công chức 306

b3 Viên chức 307

5 Định mức biên chế 307

6 Tinh giản biên chế 307

7 Chế độ công tác 307

8 Chế độ chính sách 308

9 Đánh giá xếp loại cán bộ công chức 308

Trang 10

10 Tiền lương-phụ cấp 309

a) Tiền lương 309

b) Phụ cấp, trợ cấp 309

c) Nâng lương 310

d) Chuyển xếp lương 310

11 Đào tạo bồi dưỡng 311

12 Kỷ luật cán bộ công chức 312

13 Thi đua khen thưởng 313

14 Các tổ chức chính trị-xã hội 314

a) Công đoàn 314

b) Hội khuyến học Việt Nam 316

c) Hội cựu giáo chức Việt Nam 316

d) Ban đại diện cha mẹ học sinh 316

đ) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 316

e) Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam 316

g) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 316

Đ HỌC SINH 317

1 Tuyển sinh 317

2 Thi, xét tốt nghiệp 317

3 Đánh giá xếp loại học sinh 317

4 Thi chọn học sinh giỏi 318

5 Khen thưởng, kỷ luật 318

E QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 318

1 Văn bản 318

a) Ban hành văn bản 318

b) Văn thư-Lưu trữ 319

6c) Quản lý con dấu 319

d) Bảo mật 320

đ) Cấp bản sao 320

2 Văn bằng chứng chỉ 320

3 Thanh tra 321

a) Thanh tra thi 322

b) Thanh tra tài chính 322

Trang 11

c) Giải quyết khiếu nại – Xử lý tố cáo 322

d) Tiếp công dân 323

đ) Ban Thanh tra nhân dân 323

4 Tài chính 323

a) Ngân sách nhà nước 323

b) Mục lục ngân sách 324

c) Kế toán trong ngân sách 324

d) Kế toán ngoài ngân sách 325

đ) Kiểm toán 325

e) Tiết kiệm và tiêu chuẩn, định mức sử dụng 326

g) Công khai tài chính 327

h) Tự chủ biên chế tài chính 327

i) Thuế thu nhập cá nhân 328

k) Chế độ chính sách tài chính 328

k1 Thôi việc 328

k2 Công tác phí - Hội nghị - Tiếp khách 329

k3 Làm thêm giờ 329

k4 Ra đề thi 329

k5 Dự án-Đề án 330

k6 Hợp đồng 330

k7 Trợ cấp khó khăn, hỗ trợ kinh phí 330

k8 Bảo hiểm xã hội 331

k9 Bảo hiểm y tế 332

k10 Công nghệ thông tin 332

k11 Thanh tra viên 333

k12 Đào tạo bồi dưỡng 333

k13 Thể dục-Thể thao 333

k14 Chương trình mục tiêu 333

k15 Chính sách vùng đăc biệt khó khăn 334

k16 Đề tài khoa học 334

k17 Xây dựng 334

l) Chế độ chính sách đối với học sinh 335

l1 Khen thưởng học sinh giỏi 335

Trang 12

l2 Học phí 335

l3 Lệ phí tuyển sinh 336

l4 Ưu đãi người có công với cách mạng 336

l5 Học bổng và trợ cấp xã hội 337

l6 Tín dụng học tập 338

l7 Hộ nghèo 339

l8 Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục 339

m) Thuế thu nhập doanh nghiệp 339

5 Tài sản 340

a) Quản lý tài sản 340

b) Kiểm kê tài sản 342

c) Đấu giá tài sản 342

d) Xử lý trách nhiệm vật chất 342

đ) Bàn giao tài sản 343

e) Mua sắm tài sản 343

g) Khấu hao tài sản 343

h) Hao mòn tài sản 343

i) Thư viện 344

k) Thiết bị trường học 344

6 Lập kế hoạch, quy hoạch 344

7 Đấu thầu 345

8 Xây dựng 346

a) Quản lý xây dựng 346

b) Tiêu chuẩn xây dựng 347

9 Công nghệ thông tin 348

a) Internet 350

b) Chữ ký số 351

c) Phần mềm mã nguồn mở 351

10 Bưu chính, viễn thông 352

a) Bưu chính 352

b) Viễn thông 353

11 Báo chí 354

12 Thống kê 355

Trang 13

a) Hệ thống thông tin thống kê 355

b) Điều tra thống kê 356

13 Xã hội hóa giáo dục 356

14 An ninh trật tự công cộng 357

15 Giấy phép lái xe 358

16 Đưa vào cơ sở giáo dục 358

17 Cải cách hành chính 359

18 Quy chế dân chủ 359

19 Dân số 360

20 Bình đẳng giới 361

21 Công tác xã hội, từ thiện 362

22 Vùng đặc biệt khó khăn-bãi ngang 362

a) Vùng đặc biệt khó khăn 362

b) Vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo 363

23 Miền núi, vùng cao 363

24 Vùng dân tộc 364

25 Xóa đói giảm nghèo 364

26 Dân sự 365

27 Hình sự 365

28 Lao động 366

a) Thời gian làm việc 367

b) Hợp đồng lao động 367

c) An toàn lao động 368

d) Khiếu nại-tố cáo 368

đ) Kỷ luật lao động 368

e) Lao động nữ 369

g) Lao động là người tàn tật 369

h) Thỏa ước lao động tập thể 369

i) Tiền lương lao động 370

k) Tranh chấp lao động 371

29 Người tàn tật 371

30 Quản lý thuế 372

31 Thuế giá trị gia tăng 373

Trang 14

32 Thuế tiêu thụ đặc biệt 373

33 Quốc tịch 374

34 Hộ tịch 374

35 Cư trú 374

36 Chứng minh nhân dân 375

37 Công chứng 375

38 Dự án ODA 375

39 Công tác dân tộc 377

40 Ghi nhãn hàng hóa 377

41 Sở hữu trí tuệ 377

42 Nghĩa vụ quân sự 378

43 Xuất nhập cảnh 379

QUY ƯỚC ĐÁNH BOOKMARK CHO TÀI LIỆU SỐ HÓA 381

THỐNG KÊ SỐ VĂN BẢN ĐÃ TRÍCH DẪN 382

Trang 15

Lời nói đầu

Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Suport to the Renovation ofEducation Management-viết tắt là SREM) do Cộng đồng Châu Âu tài trợ Mụctiêu lớn của Dự án là hỗ trợ Chính phủ thúc đẩy việc hoàn thành các mục tiêu đề

ra trong Chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam giai đoạn đến 2010

Dự án có nhiệm vụ hỗ trợ Bộ GD-ĐT thực hiện đổi mới quản lý giáo dụcthông qua việc tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện LuậtGiáo dục 2005 đồng thời xây dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thựchiện đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi toàn ngành

Dự án được ký kết chính thức vào ngày 01/9/2005, triển khai thực hiện từtháng 4/2006, kết thúc vào năm 2010

Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm hỗ trợ Bộ đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản

lý và cải cách hành chính thông qua các hoạt động tăng cường năng lực thể chế

và quản lý ở các cấp QLGD; thực hiện và hỗ trợ thực hiện việc đào tạo, bồidưỡng hiệu trưởng trường phổ thông; tăng cường năng lực lập kế hoạch chiếnlược và năng lực tổ chức thực hiện ở các địa phương thông qua việc hỗ trợ tàichính trực tiếp cho một số tỉnh trong diện khó khăn để triển khai các nỗ lực đổimới

Hoạt động lớn và có tính phức tạp nhất là hỗ trợ Bộ thực hiện tin học hóacông tác quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trường học thôngqua việc nâng cấp và xây dựng mới các Hệ thống phần mềm quản lý thông tingiáo dục từ cấp cơ sở với các chức năng quản lý cán bộ, quản lý học sinh, quản lýtài chính, hành chính, thư viện, thiết bị, quản lý công tác thanh tra, đánh giá vàthống kê giáo dục

Với mục tiêu hỗ trợ hiệu trưởng tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới

và nâng cao năng lực quản lý trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đồng thờithúc đẩy văn hóa tự học và học suốt đời của cán bộ quản lý giáo dục, Dự ánSREM biên soạn Bộ Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học Bộ Tàiliệu cung cấp nhiều khái niệm, lý thuyết chung về những lĩnh vực khác nhau củaquản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản lý trường học, từ cơ bảnđến phức tạp Ngoài ra còn giới thiệu quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam vàmột số nước trên thế giới Trên cơ sở các kiến thức này, mỗi hiệu trưởng sẽ tự rút

ra bài học kinh nghiệm cho riêng mình, vận dụng các kiến thức này trong hoàncảnh thực tế và khả năng của từng trường

Khi biên soạn, Dự án SREM cố gắng để Bộ Tài liệu đáp ứng được tình hìnhgiáo dục Việt Nam hiện tại, cũng như phải có những bứt phá cần thiết để hòanhập với các chuẩn giáo dục quốc tế Dự án đã tham khảo các tài liệu quản lýgiáo dục trong và ngoài nước và hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết đối vớihiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng nhữngyêu cầu quản lý mới Bộ Tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinhnghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục mà Dự án thu thập được thông qua các hội

Trang 16

thảo và thực tiễn nhằm giúp hiệu trưởng có cái nhìn rộng hơn về xu thế giáo dụchiện nay của nhiều nước trên thế giới

Bộ sổ tay gồm 5 cuốn:

1 Quản lý nhà nước về giáo dục;

2 Quản lý điều hành các hoạt động trong trường học;

3 Giám sát, đánh giá trong trường học;

4 Sơ lược quá trình phát triển giáo dục của Việt Nam và một số nước trênthế giới;

5 Quản trị hiệu quả trường học

Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả cáctrường ngoài công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, tổtrưởng bộ môn, những người giúp hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường Một số độc giả khác, có thể là những giáo viên, với hy vọng một ngàynào đó họ sẽ trở thành hiệu trưởng cũng có thể tham khảo tài liệu này Trong lúcchưa trở thành cán bộ quản lý, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng cũnggiúp họ có khả năng giám sát hoặc hỗ trợ hiệu trưởng tốt hơn trong quá trìnhquản lý đang ngày càng được yêu cầu theo hướng công khai, minh bạch

Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả cáctrường sư phạm cũng tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện cáckhóa đào tạo sinh viên sư phạm

Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộtrong Bộ GD-ĐT, cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT

và những ai tiến hành các hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng của trường học cũng sẽ tìm thấy những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệunày

Bộ Tài liệu này sẽ hỗ trợ các hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáodục nói chung phát triển năng lực quản lý của mình Tuy nhiên, do điều kiện địa

lý, kinh tế và giáo dục tại các vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu có thểchưa bao quát và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn quản lý cho từng địa phương.Điều này đòi hỏi sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý trong việc áp dụng linh hoạtkiến thức quản lý giáo dục nói chung vào thực tiễn địa phương mình, phù hợp vớiđặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền

Bộ tài liệu có thể được sử dụng cho nhiều mục đích: tự học, trao đổi thảoluận trong các nhóm chuyên môn hoặc trong các hội thảo và cũng có thể dùnglàm tài liệu tham khảo cho các khóa đào tạo cán bộ quản lý ở các trường, hay cáckhoa sư phạm, trường sư phạm

Phương pháp sử dụng tài liệu

Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệmchuyên môn nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau Cách sử dụngphù hợp nhất là tự học theo những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là

Trang 17

học tập theo lối mở) Có nghĩa là, người đọc tự chọn thời gian và nội dung muốnhọc theo thứ tự ưu tiên của chính mình Bằng cách này, Dự án hy vọng rằng mỗingười học sẽ tìm được những điều mới mẻ và phù hợp với nhu cầu của riêngmình Nếu tự học, người đọc cần suy ngẫm về những điều vừa đọc được, so sánh,vận dụng vào thực tế đang diễn ra Có thể làm điều này bất cứ lúc nào, khi ởtrường, ở nhà thậm chí trên đường đi công tác Theo cách này, người học sẽkhông phải chịu áp lực từ bên ngoài mà lại có thể tự tìm ra những gì phù hợpnhất để áp dụng cho bản thân và đơn vị của mình Tựu chung lại, người đọc cóthể đọc từng cuốn trong Bộ Tài liệu theo bất cứ trình tự nào.

Để có thể áp dụng vào thực tiến trường học của mình, mỗi hiệu trưởng phải

tư duy và thực hành các công việc qua các chủ đề Các thực hành này có thể gồmnhững hoạt động như lập ra các bảng danh mục hoạt động cần kiểm tra, trả lờicác câu hỏi, tập hợp dữ liệu và thảo luận với các đồng nghiệp, có thể là giáo viêntrong trường hoặc các Hiệu trưởng khác

Khi nghiên cứu, học tập Bộ Tài liệu này, bạn đọc nên tham khảo thêm cáctài liệu khác, ví dụ các quy chế, qui định được ban hành bởi các cơ quan có thẩmquyền hoặc các tài liệu tập huấn của các cơ sở đào tạo tại trung ương hoặc địaphương để có vận dụng sát với thực tiễn Phần các văn bản qui phạm pháp luậtliên quan tới giáo dục được cập nhật tới thời điểm phát hành được cung cấp trongđĩa CD kèm theo Bộ Tài liệu này

Hiệu trưởng cũng nên trao đổi thảo luận giữa Hiệu trưởng, các Phó hiệutrưởng và các cán bộ cốt cán trong trường để sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử

và quá trình phát triển ngành giáo dục ở địa phương mình hoặc các kinh nghiệmgiáo dục để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý ở trường minhg, tiếpthêm sức sống cho Bộ Tài liệu

Các hiệu trưởng cũng nên trao đổi cùng với Hiệu trưởng khác trong cùng

xã, huyện (trong các đợt học tập do Phòng/Sở tổ chức) và các cán bộ quản lý tạicác Phòng GD/Sở GD&ĐT để làm giàu lý luận về quản lý giáo dục

Có thể sử dụng Bộ Tài liệu này một cách chính qui hơn, ví dụ tại các hộithảo chuyên đề đổi mới phương pháp quản lý trường học hay dùng làm tài liệu bổtrợ cho các khóa đào tạo/bồi dưỡng hiệu trưởng hoặc những người chuẩn bị được

bổ nhiệm làm hiệu trưởng do một cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục tiến hành Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diệncủa nhà trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợpnhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dungđược biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làmcông tác quản lý

Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng vàcán bộ quản lý các cấp và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia vào quátrình xây dựng Bộ tài liệu này thông qua các cuộc hội thảo và các đợt làm việc.Danh sách các tác giả chính tham gia soạn thảo và biên tập Bộ Tài liệu có thể tìmthấy trong mỗi cuốn

Trang 18

Dự án đặc biệt cảm ơn vị Lãnh đạo cao nhất của ngành, Bộ trưởng NguyễnThiện Nhân đã gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này

Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ đóng góp vào tiến trình đổi mới quản lýgiáo dục nhằm tăng hiệu quả giáo dục Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với việcnâng cao chất lượng trường học sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưngchắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới các Hiệu trưởng vì tính đầy đủ vàthực tiễn của nó

TM BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN GIÁM ĐỐC DỰ ÁN GS.TS Thứ trưởng Phạm Vũ Luận

Trang 19

Giới thiệu quyển 2

Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học

Hoạt động quản lý nói chung và điều hành hoạt động trường học nói riêng của chúng ta hiện nay còn mang tính kinh nghiệm và “linh hoạt” theo phương pháp quản lý của người đứng đầu Những hiện tượng người lãnh đạo sau hủy bỏ kế hoạch của người lãnh đạo trước cũng đã xảy ra Đó là bởi vì chúng ta chưa có một kế hoạch chiến lược và thiếu các chuẩn trong quản

lý Trong công việc, mọi người thường có xu hướng “bắt tay ngay vào việc” và thường dành (hoặc có) rất ít thời gian cho sự chuẩn bị Cách làm này đưa tới hậu quả làm chúng ta tốn nhiều thời gian vào việc khắc phục sự cố hoặc sửa sai, có lúc phải làm đi làm lại một việc tưởng chừng rất đơn giản

Cuốn “Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học” được xây dựng dựa vào ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp Hội đồng chỉ đạo dự

án SREM tháng 10 năm 2006 về việc cần xây dựng các qui trình công việc trong từng cấp quản lý và giữa các cấp quản lý để thực hiện cải cách hành chính và đổi mới phương thức quản

lý trước khi thực hiện tin học hóa hệ thống Phương pháp quản lý theo qui trình sẽ giúp minh bạch hóa công tác quản lý Lợi ích mà phương thức này mang lại chính là sự tường minh đối với mỗi cán bộ quản lý về thủ tục trình tự thực hiện và kết quả cần đạt của một công việc, giúp tiết kiệm thời gian của mỗi người bởi họ có thể làm đúng ngay từ đầu Vấn đề quan trọng của việc xây dựng các qui trình tổ chức công việc trong một tổ chức là những qui trình này phải được từng cá nhân trong tổ chức (và những người liên quan ngoài tổ chức) biết rõ, thực hiện chúng một cách hiệu quả và được cập nhật nếu có sự thay đổi trong tổ chức Việc thực hiện theo qui trình không những có tác dụng thúc đẩy và cải thiện cách thức tiến hành công việc mà còn là một sự chuẩn bị tốt cho công việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý cấp trên Việc áp dụng các qui trình này, trong thực tế, có thể gặp sự không đồng tình của một số

cá nhân trong tổ chức với lập luận cho rằng cách làm này có thể tạo ra nhiều thủ tục cứng nhắc, tốn thời gian Điều này có thể cảm nhận được trong thời gian đầu thực hiện Nhưng sau này, cán bộ sẽ nhìn thấy những lợi ích của tập thể nói chung và cá nhân nói riêng của việc tổ chức công việc theo các qui trình Bằng việc sơ đồ hóa công việc theo các trình tự rõ ràng, tất cả mọi

cá nhân trong tổ chức sẽ giảm bớt thời gian tự tìm hiểu để “sống sót” trong công việc và tránh được các sai lầm, thiếu sót trong quá trình thực hiện Cán bộ mới vào nghề có thể coi đây là cuốn sách chỉ dẫn quí báu và yên tâm rằng mình đang đi đúng hướng.

Mặc dù các qui trình được sơ đồ hóa trong cuốn 2 này được xây dựng dựa trên các văn bản pháp qui đã ban hành và có sự tham vấn của nhiều cán bộ quản lý giáo dục các cấp thông qua các hội thảo (trong đó có nhiều hiệu trưởng), nhưng các qui trình này vẫn cần được xem xét để cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các qui định của địa phương Chúng tôi mong rằng các trường sẽ áp dụng các qui trình cơ bản để điều hành công việc trong trường mình bởi chắc chắn cách làm này sẽ giảm bớt khối lượng công việc giám sát đánh giá của Hiệu trưởng

và làm tăng hiệu quả công việc của toàn trường

Rất mong cuốn sách này sẽ giúp ích cho nhiều hiệu trưởng, đặc biệt là các hiệu trưởng mới được bổ nhiệm

Vì thời gian có hạn, nên cuốn sách không khỏi còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của các nhà quản lý để điều chỉnh nội dung trước khi in chính thức

Thay mặt nhóm soạn thảo ThS Nguyễn Thị Thái Phó Vụ trưởng, Phó GĐ dự án

Trang 20

Chương I CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ Cách sử dụng tài liệu

 Đọc kỹ mục lục để nắm rõ các nội dung trong tài liệu này

 Nhớ ý nghĩa các ký hiệu để hiểu sơ đồ quy trình

 Có từ nào khó hiểu, tra phần Thuật ngữ, ở đó có giải thích chi tiết

Chương 3 là minh họa của Chương 2 theo thời gian, giữa 2 phần là tươngđồng Cán bộ quản lý có thể tra cứu nhanh theo thời gian ở Chương 2 Nếu cóquy trình nghiệp vụ cần tìm, tiếp tục tham khảo quy trình nghiệp vụ chi tiết tạiChương 3

Khi sử dụng tài liệu dạng word:

 Tìm kiếm: bấm Ctrl+F

 Tìm tiếp: bấm Shift+F4

 Di chuyển nhanh: bấm F5, nhập vào số trang cần di chuyển tới

 Di chuyển giữa các liên kết: Bấm CTRL+nút mouse trái tại liên kết trênmục lục để được dẫn tới phần tham khảo kế tiếp Muốn tham khảo văn bản nào,bấm CTRL+nút mouse trái tại số thứ tự văn bản tham khảo đã chỉ ra sẽ đượcchuyển tới phần trích dẫn văn bản Tiếp tục thao tác tại trích dẫn văn bản để mở

 Để bổ sung văn bản tham khảo, thực hiện các bước sau:

- Tạo dòng trích yếu mới, số thứ tự tự động tăng

- Tạo bookmark mới theo quy ước

- Chỉ định văn bản tham khảo đến bookmark vừa tạo

Trang 21

Các thuật ngữ

GIÁO DỤC

Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo,

trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:

a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;

c) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;

c) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.

Cơ sở giáo dục công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và

nhà nước trực tiếp đầu tư, tổ chức, quản lý

Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ chức và

cá nhân tại thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn.

Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội có thẩm quyền quyết định thành lập; gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;

Trang 22

b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên;

c) Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba

tháng tuổi đến sáu tuổi.

Giáo dục phổ thông bao gồm:

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;

c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong

ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi.

Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trường Hội

đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.

Mức chất lượng tối thiểu là yêu cầu tối thiểu về phẩm chất, năng lực, tri thức, kỹ

năng và sức khoẻ mà người học phải đạt được khi tốt nghiệp các cấp học, bậc học, được xác định bởi các tiêu chí:

tổ chức và quản lý trường học; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục; chất lượng giáo dục và các hoạt động giáo dục.

Đánh giá chất lượng giáo dục là đánh giá sự phù hợp của những người học sau quá

trình đào tạo so với mục tiêu giáo dục đã được đặt ra cho chương trình đào tạo mà họ tham gia

Nếu người học được đánh giá là của một cơ sở giáo dục, thì

đó là việc đánh giá chất lượng giáo dục của một cơ sở đào tạo.

Nếu người học được đánh giá là của toàn bộ người học của một cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì

đó là đánh giá chất lượng giáo dục của cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) hay bậc học (mầm non, trung cấp, đại học)

Vì chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố sau:

1 Phẩm chất, năng lực của người vào học

Trang 23

2 Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy

3 Chương trình đào tạo

4 Giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy

5 Cơ sở vật chất của việc đào tạo (nhà cửa, thiết bị đào tạo, thư viện, Internet )

6 Nguồn tài chính của cơ sở đào tạo

7 Chính sách quản lý giảng viên (lương, đánh giá giảng viên, yêu cầu công việc, quyền tự do )

8 Sự tham gia các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường vào quá trình đào tạo (các doanh nghiệp, đại diện đa phương, các cựu sinh viên, các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học )

9 Sự quản lý của nhà trường (cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, sự điều hành, chuẩn mực quan hệ trong nhà trường ) Nếu các yếu tố này không thoả mãn các yêu cầu nhất định tương ứng thì chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo không thể được đảm bảo Vì vậy, khi đánh giá chất lượng giáo dục của một trường, bên cạnh việc tìm cách đánh giá phẩm chất, khả năng, tri thức, kỹ nẵng và sức khoẻ ca những người tốt nghiệp, người đã ta còn đánh giá các yếu tố đầu vào nói trên của quá trình đào tạo

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài nhà trường như truyền thống văn hoá của dân tộc (ham học, coi trọng bằng cấp), chính sách của nhà nước về giáo dục (đầu tư, lương, tôn vinh nhà giáo ), sự quản lý nhà nước về giáo dục (kiểm định chất lượng, công bố chuẩn giáo viên, quy chế nhà trường, tiêu chuẩn thành lập trường, ), sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các xu hướng phát triển quốc tế, cơ hội và thách thức với người tốt nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ người học, người dạy, người quản lý trong nhà trường.

Kiểm định chất lượng giáo dục là sự đánh giá chất lượng giáo dục của trường bởi một

tổ chức đánh giá độc lập, có thẩm quyền, nhằm làm rõ mức

độ đáp ứng của trường đối với các yêu cầu sau:

+ Trường có mục tiêu đào tạo rõ ràng + Trường có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện việc đào tạo

+ Trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, sự đáp ứng của người tốt nghiệp so với mục tiêu đào tạo

+ Trường có kế hoạch phát triển bảo đảm trong tương lai có thể tiếp tục đào tạo theo mục tiêu đã nêu ra.

Trang 24

Việc kiểm định chất lượng một chương trình đào tạo cũng

có yêu cầu tương tự

Đánh giá ngoài là việc đánh giá chất lượng giáo dục một trường do một tổ chức

bên ngoài nhà trường thực hiện

Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và

đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước

+ Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: Tất cả trẻ em 5 tuổi đều được đi học mẫu giáo trước khi vào học lớp 1.

+ Phổ cập giáo dục tiểu học: Tất cả người dân đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học.

+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tất cả người dân đều được đi học trung học cơ sở và tốt nghịêp trung học cơ sở.

Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là đảm bảo hầu hết người dân trong độ tuổi nhất định

đều được đi học ở một trình độ quy định, phản ảnh sự bình đẳng xã hội trong học tập đến một trình độ nhất định.

+ Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 6-11 tuổi đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học.

+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi: Tất cả trẻ

em trong độ tuổi từ 11-15 đều được đi học trung học cơ sở

và tốt nghiệp trung học cơ sở

Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà

trường để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện

hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước

Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp người học có thể sử dụng kết quả học tập

đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng

Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục là mức tối thiểu về kiến thức,

kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình giáo dục; là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình, đánh giá kết quả học tập của người học

Trang 25

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục là phân bố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ

thống giáo dục quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụ thể hóa chiến lược phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng

kế hoạch phát triển giáo dục

Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối

với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục.

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục

phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh

giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá

ngoài chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Thông tin trong báo cáo tự đánh giá là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh

hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác

định từng tiêu chí đạt hay không đạt Các minh chứng được

sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.

NHÂN SỰ

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm

giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn

vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ

Trang 26

quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân

sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán

bộ, công chức.

Viên chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ

nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm

vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao

thẩm quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức.

Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao

thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đơn vị sử dụng viên chức là đơn vị có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn

nghiệp vụ đối với viên chức.

Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch

công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức.

Bậc là khái niệm chỉ thang giá trị trong mỗi ngạch, ứng với mỗi

bậc có một hệ số tiền lương.

Hệ số là chỉ số tiền lương trong ngạch.

Nâng ngạch là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao trong cùng một ngành

chuyên môn nghiệp vụ.

Chuyển ngạch là chuyển từ ngạch viên chức này sang ngạch viên chức

khác có cùng cấp độ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Tuyển dụng là việc tuyển người theo hình thức hợp đồng làm việc trong

biên chế ở đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển.

Hợp đồng làm việc là hình thức tuyển dụng người vào làm việc trong các đơn

vị sự nghiệp của Nhà nước bằng văn bản thỏa thuận giữa đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng và người được tuyển dụng.

Trang 27

Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ

lãnh đạo, quản lý

Bổ nhiệm ngạch là việc quyết định bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩn vào một

ngạch viên chức nhất định.

Thử việc là quá trình người được tuyển dụng làm thử chức trách,

nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc.

- Đối với công chức loại A, thời gian tập sự là 12 tháng (riêng bác sĩ là 9 tháng)

- Đối với công chức loại B, thời gian tập sự là 6 tháng.

- Đối với công chức loại C, thời gian tập sự là 3 tháng.

- Trong thời gian tập sự được hưởng 85% hệ số luơng khởi điểm của ngạch được tuyển dụng và các quyền lợi khác như công chức trong cơ quan Người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc trong các ngành độc hại thì trong thời gian tập sự được hưởng 100% hệ số lương khởi điểm Người tập sự được cơ quan phân công một công chức có kinh nghiệm hướng dẫn, người hướng dẫn được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 so với mức lương tối thiểu Trong thời gian tập sự, nếu người tập sự vi phạm quy chế làm việc của cơ quan và vi phạm pháp luật có thể bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng

- Hết thời gian tập sự, nếu kết quả tập sự đạt yêu cầu của ngạch thì được cơ quan đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch; nếu không đạt yêu cầu thì sẽ bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng Nếu người tập sự không được bổ nhiệm vào ngạch thì được trợ cấp 1 tháng lương hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi thường trú

Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh

khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh

khi chưa hết nhiệm kỳ.

Giáng chức là việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị hạ

xuống chức vụ thấp hơn

Cách chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp

tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Điều động là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền

quyết định chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.

Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ

nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một

Trang 28

thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

Biệt phái là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử

đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được

thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Tinh giản biên chế được tiến hành cùng với việc rà soát, xác định rõ chức năng,

nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu lực, hiệu quả của tổ chức bộ máy, làm tiền

đề cho việc đổi mới căn bản hệ thống hành chính nhà nước trong thời gian tới.

Minh bạch tài sản, thu nhập là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê

khai và khi cần thiết được xác minh, kết luận.

Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi

thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Vụ lợi là lợi ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền

hạn đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng.

TÀI CHÍNH

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có

trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp Quỹ ngân sách nhà nước được quản lý tại Kho bạc Nhà nước.

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật

và thời gian lao động.

Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

Đơn vị kế toán là các đối tượng:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

Trang 29

b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

d) Hợp tác xã;

đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;

Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt

đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.

1 Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:

a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch Đơn vị

kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ

kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết;

b) Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;

c) Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

2 Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:

a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày

có hiệu lực ghi trên quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3 Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.

Trang 30

4 Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.

Trường hợp cơ sở giáo dục - đào tạo chọn kỳ kế toán năm theo năm học khác với năm dương lịch thì kỳ kế toán năm phải là mười hai tháng tròn tính từ đầu ngày 01 tháng 7 năm này đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau hoặc từ ngày 01 tháng

10 năm này đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, cuối năm dương lịch vẫn phải lập báo cáo tài chính theo quy định.

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ

kế toán.

Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo

kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh

vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành

Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối

liên quan giữa các sổ kế toán.

Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung

công việc kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính theo nội dung kinh tế

Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị kế toán

phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

Báo cáo tài chính là các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:

a) Bảng cân đối tài khoản;

Trang 31

b) Báo cáo thu, chi;

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật.

Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp,

tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm.

Kế hoạch tài chính trung hạn là kế hoạch ngân sách cấp quốc gia hoặc cấp địa phương

trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức "cuốn chiếu" Trong đó trình bày dự báo về khả năng cân đối thu - chi ngân sách; các nguyên tắc cân đối đảm bảo tính bền vững của ngân sách trong trung hạn dựa trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách tài chính - ngân sách của Nhà nước hiện hành sẽ tiếp tục thực hiện và dự kiến sẽ thực hiện trong giai đoạn trung hạn Mặt khác kế hoạch tài chính trung hạn thể hiện thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách trong trung hạn đối với từng ngành, lĩnh vực chi trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng

Kế hoạch chi tiêu trung hạn là kế hoạch chi ngân sách của từng ngành, từng cơ quan

đơn vị trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm

dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức "cuốn chiếu" Trong đó trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cơ bản, chủ yếu của từng ngành, từng cơ quan đơn vị sẽ thực hiện trong trung hạn và dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo cụ thể nguồn lực tài chính công để thực hiện Mặt khác

kế hoạch chi tiêu trung hạn thể hiện cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế

độ, chính sách và dự kiến kinh phí cho từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách trong tổng mức trần chi tiêu được xác định trước Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng.

Chi tiêu cơ sở Thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt

động, chế độ, chính sách hiện hành do ngân sách nhà nước đảm bảo, đã được cam kết về tài chính đang triển khai thực hiện sẽ phải tiếp tục thực hiện trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thông báo.

Chi tiêu cho sáng kiến mới Thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt

động, chế độ, chính sách mới hoặc để nhân rộng các nhiệm

vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã được triển khai từ

Trang 32

trước và các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách chưa được cam kết về tài chính hoặc bị đình hoãn do thiếu nguồn nhưng cần tiếp tục thực hiện hoặc hoàn thành trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thông báo.

Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự

trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.

Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối

liên quan giữa các sổ kế toán.

Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung

công việc kế toán

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá

chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị là trang bị, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật tư,

nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng tiền tệ, tài chính, phần mềm, dữ liệu.

Tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập là những tài sản

Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng gồm:

Tính hao mòn Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự nghiệp được tính

hao mòn theo chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

Trích khấu hao Tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ

được trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Tài sản cố định được dùng góp vốn liên doanh, liên kết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành.

Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tại lớp, thiết bị

phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Trang 33

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm

đạt một hoặc một số mục tiêu cụ thể được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định.

Văn kiện dự án là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của Bên

Việt Nam và đại diện của Bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi

và trách nhiệm của các bên có liên quan.

Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp thông tin

chính thức về văn bản, hoạt động hoặc về nội dung nhất định.

(còn tiếp)

Trang 34

Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ được vẽ từ phần mềm Business Process VisualARCHITECT 2.0 Analyst Edition là công cụ phát triển ứng dụng theo chuẩnUML (Unified Modeling Language) UML là một ngôn ngữ mô hình hóathống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được cácphương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kếcủa một hệ thống

Để lưu lại diễn biến quy trình, phần mềm này có bộ ký hiệu diễn đạt phongphú và phức tạp Tuy nhiên, để tránh khó khăn cho người đọc, tài liệu này đã hạnchế việc sử dụng các ký hiệu phức tạp, chỉ gồm các ký hiệu sau:

Khởi đầu của quy trìnhKhởi đầu của quy trình có thông điệpKhởi đầu của quy trình có điều kiệnKhởi đầu của quy trình có liên kếtKhởi đầu của quy trình có định thờiKết thúc quy trình

Kết thúc quy trình có lỗiHủy bỏ việc kết thúc quy trìnhKết thúc quy trình có bù trừKết thúc quy trình có liên kết

Sự kiện trung gian (với quy trình khác)

Sự kiện trung gian có quy định thời gian

Trang 35

Sự kiện trung gian có chú thích

Sự kiện trung gian có liên quan tới lỗiKết thúc liên kết trung gian

Sự kiện trung gian có liên quan tới yêu cầu chuẩn mực

Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện khác

Sự kiện trung gian có liên quan tới nhiều sư kiện khácTác vụ thực hiện

Tác vụ phục vụTác vụ nhận thông tinTác vụ xuất thông tinTác vụ của người dùngTác vụ theo kịch bản (sắp đặt)Tác vụ thủ công

Tác vụ tham khảoLuồng liên kết tác vụLuồng có thông điệpGắn với quy trình nghiệp vụ conQuy trình nghiệp vụ con độc lập

Trang 36

Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện có đối tượng con

Đóng gói (các quy trình)

Tổng quan sơ đồ

Dữ liệu tham gia vào quy trình

Rẽ nhánh tác vụ

Rẽ nhánh trường hợp đơn/đa tác vụ (XOR)

Rẽ nhánh trường hợp hoặc (OR)

Rẽ nhánh tác vụ song song (AND)

Rẽ nhánh đa tác vụ phức tạp

Trang 37

Các từ viết tắt sử dụng trong tài liệu

TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA

ATTP an toàn thực phẩm

BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

BHXH Bảo hiểm xã hội

ĐMPPDH đổi mới phương pháp dạy học

EMIS chương trình hệ thống thông tin quản lý giáo dục

FMIS chương trình quản lý tài chính-tài sản

GDHN giáo dục hướng nghiệp

IMIS chương trình quản lý thanh tra

KTTH-HN kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp

Trang 38

Chương II CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN

A Nghiệp vụ thường xuyên

1 Cả năm

2 Chuẩn bị khai giảng và tổ chức lễ khai giảng Tháng 8,9

13 Khóa sổ kế toán và quyết toán tài chính năm Tháng 1,2

14 Kiểm kê tài sản, thư viện, thiết bị Tháng 12,1

Trang 39

20 Xây dựng kế hoạch công tác trong hè Tháng 5

22 Duyệt kết quả cả năm (lên lớp, lưu ban, thi lại, rèn

luyện trong hè, thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp)

Tháng 5

23 Kiểm tra chuyên môn giáo viên định kỳ trong năm (1lần/1Học kỳ)

2 Hàng quý

1. Báo cáo tháng cho phòng/sở/UBND địa phương

2 Đánh giá công tác tháng, triển khai kế hoạch công tác tháng tới, phối hợpthực hiện công tác với các tổ chức đoàn thể trong/ ngoài nhà trường

3 Chi trả lương và giải quyết các chế độ chính sách

4 Xem xét và duyệt dự trù kinh phí các hoạt động (chuyên môn nghiệp vụ,đào tạo bồi dưỡng, mua sắm , sửa chữa, )

5 Duyệt chi / tạm ứng kinh phí cho các hoạt động

6 Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học, hoạtđộng thư viện

7 Kiểm tra hoạt động dạy và học theo phân phối chương trình

8 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp

9 Thanh tra, kiểm tra đánh giá

4 Hàng tuần

TT Công việc

1. Sinh hoạt đầu tuần

Trang 40

2 Lập lịch công tác tuần

3 Quản lý văn bản đi, đến

4 Dự giờ giáo viên

5 Chỉ đạo việc dự giờ của PHT, Tổ khối trưởng bộ môn

6 Sinh hoạt cuối tuần

B Nghiệp vụ đặc thù theo tháng

Tháng TT Công việc trọng tâm trong tháng

7

1 Tổ chức ôn tập văn hóa trong hè cho học sinh yếu, kém

2 Sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ năm học mới

3 Tuyển sinh học sinh đầu cấp

8

1 Tổ chức ôn tập, thi lại cho học sinh chưa lên lớp thẳng và đánh giáhạnh kiểm rèn luyện trong hè cho học sinh có hạnh kiểm yếu / họcsinh chưa hoàn thành nhiệm vụ (đối với tiểu học)

2 - Phân ban (THPT), xếp lớp HS mới tuyển

- Điều chỉnh biên chế các lớp trong toàn trường

3 - Bổ nhiệm các chức danh nhà trường theo Điều lệ

- Thành lập các tổ chuyên môn, các ban, hội đồng trong nhàtrường ; phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho CB, GV

4 Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

5 Xếp thời khoá biểu

6 Chuẩn bị cho khai giảng

7 Cung ứng văn phòng phẩm và lập hồ sơ, sổ sách, kế hoạch chuyênmôn nghiệp vụ

8 Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên

9 Bồi dưỡng chuyên môn trong hè

10 Tổ chức dạy và học trước khai giảng theo chỉ đạo của Bộ, Sở,Phòng

11 Khảo sát chất lượng học sinh đầu năm

9

1 Khai giảng năm học

2 Hoàn thành hồ sơ phổ cập giáo dục (Thời gian cụ thể theo sự chỉđạo của địa phương)

3 Khám và lập sổ theo dõi sức khỏe học sinh

4 Tổ chức hội nghị CBCNVC và ký cam kết thi đua năm học

5 Hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm

Ngày đăng: 09/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ quy trình: - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 45)
2. Sơ đồ quy trình: - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 55)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 73)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 77)
2. Sơ đồ quy trình: - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 79)
2. Sơ đồ quy trình - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 87)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 108)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 117)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 162)
2. Sơ đồ quy trình - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 183)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 184)
2. Sơ đồ quy trình. (Không cần) - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình. (Không cần) (Trang 188)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 191)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 242)
2. Sơ đồ quy trình. - Tra cứu văn bản Quản lý Giáo dục
2. Sơ đồ quy trình (Trang 245)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w