CƠ KHU MÔNG 3 lớp: Nông Giữa 10 cơSâu CƠ VÙNG ĐÙI Khu đùi trước Khu đùi trong 11 cơ Khu đùi sau CƠ CẲNG CHÂN Khu cẳng chân trước Khu cẳng chân ngoài 12 cơ Khu cẳng chân sau Khu mu chân
Trang 1GIẢNG VIÊN: NGUYỄN BẢO TRÂN
Trang 2CƠ KHU MÔNG 3 lớp: Nông Giữa 10 cơ
Sâu
CƠ VÙNG ĐÙI Khu đùi trước Khu đùi trong 11 cơ
Khu đùi sau
CƠ CẲNG CHÂN Khu cẳng chân trước Khu cẳng chân ngoài 12 cơ
Khu cẳng chân sau
Khu mu chân Khu gan chân
CƠ BÀN CHÂN
Trang 4a Cơ mông to : ở trên bám
vào phần sau trên mặt ngoài cánh chậu, xương cùng, xương cụt, dây chằng cùng hông lớn Các thớ cơ đi xuống dưới ra ngoài đến bám tận vào ngành ngoài đầu trên đường ráp xương đùi
Tác dụng làm duỗi dạng đùi, giữ thẳng đứng chậu hông trên xương đùi, đảm bảo tư thế đứng thẳng của cơ thể
Trang 5b Cơ căng mạc đùi
(căng cân đùi): Bám từ gai
chậu trước trên đến đầu trên xương chày Tác dụng làm căng cân đùi, gấp đùi, duỗi cẳng chân
(thứ yếu) TK mông trên
chi phối
Trang 6Nguyên ủy: bám từ hố chậu ngoài (mặt ngoài cánh chậu)
Bám tận: mấu chuyển lớn đầu trên xương đùi
Tác dụng như cơ mông to nhưng yếu hơn
Trang 7a Cơ mông bé
Bám từ phần trước ngoài của hố chậu ngoài cơ đi ra ngoài, xuống dưới rồi đến tận mấu chuyển lớn xương đùi.
Trang 8c Cơ sinh đôi trên : Bám từ gai hông đến hố mấu chuyển
to (hố ngón tay) đầu trên xương đùi.
d Cơ bịt trong: Bám ở mặt trong màng bịt và quanh lỗ
bịt, cơ chạy từ trong chậu hông ra ngoài qua khuyết hông bé rồi gập lại 90 0 tới bám tận ở hố mấu chuyển to.
e Cơ sinh đôi dưới: Bám từ ụ ngồi, các sợi đi ra ngoài
bám vào mặt trong mấu chuyển to Hai cơ sinh đôi trên và dưới nằm áp sát ở trên và dưới cơ bịt trong.
f Cơ bịt ngoài: Bám ở mặt ngoài màng bịt và xung quanh
lỗ bịt, thớ cơ chạy ngang sau cổ xương đùi tới bám ở hố mấu chuyển to Cơ này nằm rất sâu, ở trước dưới cơ
vuông đùi (TK bịt chi phối).
g Cơ vuông đùi : Có hình vuông, các thớ chạy ngang từ ụ
ngồi tới mào liên mấu chuyển sau.
Trang 9Vùng đùi có xương đùi cùng với 2 vách liên cơ trong và ngoài (căng từ 2 bờ đường ráp xương đùi đến cân đùi) chia ra làm 2 khu trước và sau
Khu sau lại được cơ khép lớn ngăn làm 2 khu sau và trong Vậy vùng đùi được chia làm 3 khu: Trước, trong và sau.
Trang 11 Gồm 3 cơ
Cơ may:
Cơ thắt lưng chậu:
Cơ tứ đầu đùi
Do các nhánh cơ của TK đùi chi phối Các nhánh
ĐM đùi nuôi dưỡng (chủ yếu là ĐM đùi sâu)
Trang 12 Cơ may: Bám từ gai chậu trước trên đến mặt trong đầu trên xương chày Cơ may là cơ dài nhất trong cơ thể, là cơ tuỳ hành của động mạch đùi.
Trang 13Cơ thắt lưng chậu:
a Phần thắt lưng – cơ thắt lưng lớn: Bám ở mặt bên thân, sụn gian đốt và các mỏm ngang của các đốt sống lưng XII và đốt thắt thắt lưng từ I - V.
b Phần chậu – cơ chậu:Bám vào hố chậu (trong), mào chậu
2 phần hợp làm một rồi chui qua dưới cung đùi (dây chằng bẹn) đến bám tận vào mấu chuyển nhỏ xương đùi.
Trang 14 Cơ tứ đầu đùi:Là một khối cơ lớn nhất trong cơ thể, cũng là cơ dễ bị viêm và hoại thứ nhất
Gồm 4 phần:- Cơ thẳng đùi - Cơ rộng trong - Cơ rộng ngoài - Cơ rộng giữa
Các phần hợp thành một thân, đi xuống dưới hợp thành gân chung đi xuống dưới bọc xương bánh chè bám tận vào bờ trên và 2 bờ bên của xương này, rồi bám vào lồi củ chày, đầu trên xương chày tạo thành gân bánh chè
Trang 15Có 5 cơ khép chia thành 2 nhóm:
Cơ khép đùi: 4 cơ: cơ lược, khép nhỡ, khép bé, khép lớn đều bám từ mặt ngoài xương chậu và ngành ngồi
mu đến đường ráp xương đùi nên có chung tác dụng là khép đùi
Cơ khép cẳng chân: Cơ thon (thẳng trong).
Trang 16Cơ Nguyên uỷ Bám tận Động tác
Cơ lược Lược xương mu (mào lược) Đường lược xương đùi Khép và gấp đùi
Cơ khép
dài Thân xương mu, phía dưới mào mu 1/3 giữa đường ráp xương đùi Khép và hơi gấp đùi; xoay ngoài
đùi khi đùi ở thế gấp
Cơ khép
ngắn Thân và ngành dưới xương mu Đường lược và 1/3 trên đường ráp xương đùi Khép và hơi gấp đùi
Cơ khép
lớn Ngành dưới xương mu, ngành xương
ngồi và củ ngồi
Lồi củ cơ mông, đường ráp, đường trên lồi cầu trong và lồi củ cơ khép của xương đùi
Khép và duỗi đùi
Cơ thon Thân và ngành dưới
xương mu Phần trên mặt trong xương chày Khép đùi và gấp cẳng chân
Trang 17Cơ khép lớn
Cơ chia làm 3 bó tỏa hình quạt:
2 bó trên và giữa gần như chạy ngang, từ ngành ngồi mu bám tận vào đường ráp xương đùi.
Bó dưới gần như thẳng đứng, càng xuống dưới càng thu nhỏ dần thành một gân tròn và chắc gọi là thừng
cơ khép lớn, bám tận vào củ cơ khép lớn ở phía trên lồi cầu trong xương đùi.
Thừng cơ khép lớn là 1 mốc để tìm động mạch đùi trong ống cơ khép
Trang 18Có 3 cơ dài đều bám từ ụ ngồi đến đầu trên của 2 xương cẳng chân Có chung tác dụng gấp cẳng chân vào đùi và duỗi đùi sau, do TK ngồi chi phối và được các ĐM xiên nuôi dưỡng
1 Cơ nhị đầu đùi có 2 phần là -
Phần dài và Phần ngắn
2 Cơ bán mạc (bán màng)
3 Cơ bán gân
Trang 19Vùng cẳng chân có 2 xương nối với nhau bởi màng liên
cốt (d/c liên cốt) cùng với 2
vách liên cơ trước và ngoài
(căng từ bờ trước, bờ ngoài xương mác tới cân cẳng chân) chia vùng cẳng chân
làm 3 khu: Trước, sau và ngoài
Trang 201 Cơ chày (cẳng chân trước): Có tác dụng: Duỗi bàn chân và xoay bàn chân vào trong.
2 Cơ duỗi dài (chung) ngón chân
3 Cơ dài duỗi ngón cái
Hai cơ duỗi dài các ngón chân (chung)
và duỗi dài ngón cái khi co mạnh còn làm duỗi bàn chân
4 Cơ mác ba (trước): Có tác dụng: Duỗi và xoay bàn chân ra ngoài
Nhìn chung các cơ này đều có tác dụng làm duỗi bàn, ngón chân, do mạch, TK mác sâu (chày trước) chi phối, nuôi dưỡng.
Trang 21Có 2 cơ: mác dài và mác ngắn, có tác dụng là gấp và xoay bàn chân ra ngoài.Hai cơ này do TK mác nông (cơ bì) chi phối, làm nghiêng bàn chân ra ngoài và giữ vững vòm gan chân.
Trang 23Có 6 cơ xếp thành 2 lớp:
- Lớp nông: Có 2 cơ: Cơ tam đầu, cơ gan chân (gày).
- Lớp sâu: Có 4 cơ: Cơ khoeo, cơ chày
(cẳng chân) sau, cơ gấp dài (chung) ngón chân và cơ gấp dài (riêng) ngón cái.
Tác dụng gấp bàn và ngón chân
Mạch, thần kinh chày sau chi phối.
Trang 241 Cơ tam đầu cẳng chân: Gồm 3 phần.
a Cơ bụng chân ngoài và trong
b Cơ dép
Ba cơ hợp thành 1 gân chung là gân gót xuống bám tận vào mặt sau xương gót
Tác dụng: Gấp bàn chân, đồng thời xoay bàn chân vào trong, làm cho cơ thể có thể kiễng trên các ngón chân, có thể chạy
Trang 262 Cơ gan chân: Bám ở trên vào mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi
Đi xuống dưới đến bám tận ở bờ trong gân gót, tăng cường cho gân này
Tác dụng: Phụ cho cơ tam đầu cẳng chân
Trang 273 Cơ khoeo :Cơ nhỏ nằm
sâu nhất, phủ phía sau khớp gối
Tác dụng: Gấp cẳng chân và xoay cẳng chân vào trong
4 Cơ gấp dài ngón chân
Tác dụng: Gấp đốt 3 vào đốt
2, (gấp đốt xa vào đốt giữa).
Trang 285 Cơ dài gấp ngón cái ở trên từ 2/3 dưới
mặt sau xương mác và vách liên cơ ngoài, gân chạy sau mắt cá trong qua rãnh của mặt sau xương sên và rãnh của mặt trong xương gót xuống gan chân để bám tận vào đốt 2 ngón cái.
Tác dụng: Gấp đốt 2 ngón cái.
6 Cơ chày (cẳng chân) sau
Nằm ở giữa 2 cơ gấp, bám vào màng liên cốt và 2/3 trên mặt sau 2 xương cẳng chân
Cơ đi xuống dưới tới sau mắt cá trong Gân
cơ chạy sau mắt cá trong qua ống gót xuống gan chân đến bám tận vào củ xương ghe và xương chêm I, II, III.
Tác dụng: Gấp bàn chân.
Trang 29Bàn chân chia 2 khu: Mu chân ở trên và gan chân ở phía dưới.
A KHU MU CHÂN:
Da mu chân mỏng, di động dễ dàng, dưới da có cung TM mạch mu chân và thần kinh cảm giác da.
Có 1 cơ duỗi ngắn ngón chân (cơ mu chân): Nằm sát trên các xương đốt bàn chân và
dưới các gân cơ duỗi dài (chung) các ngón
chân.
Tác dụng: Duỗi các ngón chân cùng với gân duỗi.
Trang 30B KHU GAN CHÂN:
Gan chân trong, ngoài, giữa.Trong mỗi ô có các cơ
góp phần tăng cường độ động tác cho các ngón chân, phụ trợ thêm cho các cơ từ cẳng chân sau đi xuống Chúng được các bó mạch, thần kinh gan chân trong và ngoài nuôi dưỡng và chi phối.