Hiệu suất lượng tử và công suất LED... NGUỒN PHÁT QUANGÁnh sáng không có tính kết hợp incoherent Ánh sáng có tính kết hợp coherent: Tính đơn sắc cao bề rộng phổ hẹp Độ hội tụ chùm sáng c
Trang 11 (09/2009)
2 Light-Emitting Diodes
1 Cấu trúc LED
2 Vật liệu chế tạo nguồn quang
3 Hiệu suất lượng tử và công suất LED
Trang 2NGUỒN PHÁT QUANG
Ánh sáng không có tính kết hợp (incoherent) Ánh sáng có tính kết hợp (coherent):
Tính đơn sắc cao (bề rộng phổ hẹp)
Độ hội tụ chùm sáng cao Công suất lớn: vài chục µW Công suất 1 – 10mW
Độ rộng phổ: 20 – 100nm Æ chủ yếu dùng cho
MMF
Độ rộng phổ: 0,002 – 5nm Æ dùng cho SMF
&MMF Tốc độ điều chế: 100 – 200Mbps Tốc độ điều chế: 10Gbps
Ứng dụng đường truyền cự ly ngắn, tốc độ thấp Ứng dụng cự ly dài, tốc độ cao
Mạch điều khiển đơn giản Mạch điều khiển phức tạp vì có nhiễu nhiệt và
cần mạch ổn định
Trang 33 (09/2009)
CẤU TRÚC CỦA LED
Yêu cầu phải có công suất bức xạ cao, thời gian đáp ứng nhanh và hiệu suất lượng tử cao.
Cấu trúc LED với tiếp giáp thuần nhất: hiện tượng phát xạ ánh sáng
xảy ra tại tiếp giáp p – n Æ cho hiệu suất thấp.
Cấu trúc LED với tiếp giáp dị thể kép: có 2 lớp bán dẫn p và n ở mỗi
bên của vùng tích cực Æ tập trung nhiều hơn các hạt mang đa số vào
vùng kích thước nhỏ làm cho mật độ công suất của ánh sáng phát ra
tăng lên.
Trang 4Vùng tái hợp
Vùng tập trung hạt
DỊ THỂ KÉP
Trang 55 (09/2009)
Cấu trúc LED phát mặt (Surface-emitting LED)
Mặt phẳng của vùng phát ra ánh sáng vuông góc trục của sợi dẫn quang
Vật liệu bao phủ
Kim loại hóa
Lớp dị thể kép
Tiếp xúc kim loại tròn
Vùng tích cực dạng phiến tròn Đường kính ~50µm; dày ~2.5µm
Các lớp giam
hạt dẫn
Giếng khắc hình tròn
Chất nền
Phiến tỏa nhiệt Lớp cách ly SiO
2
Trang 6Cấu trúc LED phát cạnh (Edge-emitting LED)
Vùng tích cực nằm giữa 2 lớp dẫn, cấu trúc này hình thành một kênh
dẫn sóng hướng sự phát xạ ánh sáng về phía lõi sợi
Chất nền
2 lớp dẫn ánh sáng
Kim loại hóa
Phiến tỏa nhiệt
Chùm ánh sáng
ra không kết hợp
Lớp cách ly SiO 2 Lớp dị thể kép Vùng tích cực dài 100 - 150µm
Trang 77 (09/2009)
CÁC VẬT LIỆU NGUỒN PHÁT
Thông dụng nhất là các vật liệu được tạo ra từ hỗn hợp các phần tử
nhóm III (như Al, Ga, In) và nhóm V (như P, As, Sb).
Vùng bước sóng 800 – 900 nm: dùng vật liệu Ga 1-x Al x As.
Vùng bước sóng 1.0 – 1.7 µm: ghép 4 phân tử In 1-x Ga x As y P 1-y là lựa
chọn số một.
Tỷ lệ pha trộn các hợp chất quyết định bước sóng phát ra
Trang 8Loại vật liệu Tên vật liệu Dải cấm Bước sóng
Các vật liệu hai
thành phần
GaP (Gali – Phốt pho) AlAs (Nhôm - Asen) GaAs (Gali - Asen) InP (Indi – Phốt pho) InAs (Indi - Asen)
2,24 eV 2,09 eV 1,424 eV 1,35 eV 0,34 eV
0,55 µm
0,59 µm
0,87 µm
0,93 µm
3,6 µm
Các vật liệu ba
hoặc bốn thành
phần
AlGaAs (Nhôm-Gali-Asen)
InGaAsP (Indi-Gali-Asen-Phốt pho)
1,42 – 1,61 eV
0,74 – 1,13 eV
0,77 – 0,87 µm
1,1 – 1,67 µm Bảng tổng hợp một số vật liệu với các dải cấm và bước sóng
Trang 99 (09/2009)
Độ rộng phổ công suất FWHM
Trang 10Hiệu suất lượng tử và công suất LED Hiệu suất lượng tử trong ηint và hiệu suất lượng tử ngoài ηext
Nón phát xạ ánh sáng của LED