HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HOẶC TRUNG Tên Huyệt: Quắc cùng âm với Uất.. Huyệt ở vị trí gần tạng Phế, mà Phế là ‘Văn uất chi phủ’, vì vậy gọi là Quắc Trung Trung Y Cương Mục.. Vị Trí: Ở khoa?ng gi
Trang 1HUYỆT VỊ ĐÔNG Y HOẶC TRUNG
Tên Huyệt:
Quắc cùng âm với Uất Huyệt ở vị trí gần tạng Phế, mà Phế là ‘Văn uất chi phủ’, vì vậy gọi là Quắc Trung (Trung Y Cương Mục)
Tên Khác:
Hoắc Trung, Hoặc Trung
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 26 của kinh Thận
Trang 2+ Nhận được mạch phụ của Xung Mạch
Vị Trí:
Ở khoa?ng gian sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Hoa Cái (Nh.20)
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 1, sâu hơn có động mạch chủ (bên trái), tĩnh mạch thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to của đám rối thần kinh nách
và dây thần kinh gian sườn 1
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2
Chủ Trị:
Trị ho, ngực đau, nôn mửa
Châm Cứu:
Châm xiên 0, 3 - 0, 5 thốn Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút
Ghi Chú: Không châm sâu vì có thể đụng phổi
Trang 3HOÀN CỐT
Tên Huyệt:
Huyệt ở chỗ lõm sau mỏm trâm chõm, (giống hình xương (cốt) tròn (hoàn)
vì vậy gọi là Hoàn Cốt
Tên Khác:
Hoàn Cốc
Xuất Xứ:
Thiên 'Khí Huyệt Luận' (TVấn.58)
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 12 của kinh Đởm
Trang 4+ Huyệt hội với kinh thủ Thái Dương và thủ Thiếu Dương
Vị Trí:
Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ ức-đòn-chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài, cơ trâm móng, cơ trâm lưỡi, cơ trâm hầu và cơ 2 thân
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh cổ
2, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, nhánh dây thần kinh dưới chẩm, các nhánh của dây thần kinh sọ não số XII, IX và số VII
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2
Chủ Trị:
Trị răng đau, mặt sưng đau, mặt liệt, tai ù
1 Phối Thiên Đỉnh (Đtr.17) + Tiền Cốc (Ttr.3) trị cuống họng đau (Tư Sinh Kinh)
2 Phối Liệt Khuyết (P.7) trị liệt mặt (Tư Sinh Kinh)
Trang 53 Phối Bộc Tham (Bq.61) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xung Dương (Vi.42) trị chân teo, chân tê, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh)
Châm Cứu:
Châm xiên 0, 5 - 1 thốn Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút