HUYỆT VỊ ĐÔNG Y CHÍNH DINH Tên Huyệt: Chính: ý chỉ nơi gặp khít nhau.. Dinh: ý chỉ chỗ tập hợp, huyệt thuộc kinh Đởm, là nơi mạch Dương Duy tập hợp hội, gặp kinh Đởm 1 cách khít nhau, v
Trang 1HUYỆT VỊ ĐÔNG Y CHÍNH DINH
Tên Huyệt:
Chính: ý chỉ nơi gặp khít nhau Dinh: ý chỉ chỗ tập hợp, huyệt thuộc kinh
Đởm, là nơi mạch Dương Duy tập hợp (hội), gặp kinh Đởm 1 cách khít nhau, vì
vậy, gọi là Chính Dinh (Trung Y Cương Mục)
Tên Khác:
Chánh Dinh, Chánh Doanh, Chính Doanh
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh
Trang 2Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 17 của kinh Đởm
+ Huyệt hội với Dương Duy Mạch
Vị Trí:
Ở trên đường nối huyệt Đầu Lâm Khấp và Phong Trì, sau huyệt Mục Song
1 thốn
Giải Phẫu:
Dưới da là cân sọ, xương đỉnh sọ
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V
Chủ Trị:
Trị đầu đau, mắt đau, răng đau, chóng mặt kèm theo nôn
Châm Cứu:
Châm xiên 0, 3 - 0, 5 thốn Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút
Ghi Chú:
Trang 3Khi châm cứu không được châm thẳng gây tổn thương hoặc không cứu
thành sẹo vì có thể làm cho mắt mờ dần, cơ thể suy yếu (Thánh Tế Tổng Lục)
Trang 4
CHU VINH
Tên Huyệt:
Vinh = vinh thông, ý chỉ huyệt ở phía trên tiếp với huyệt Trung Phủ, có khả
năng thông kinh, tiếp khí, điều khiển khí Tỳ khí, tán tinh, quét sạch phía trên Phế,
điều vinh toàn thân, vì vậy gọi là Chu Vinh (Trung Y Cương Mục)
Tên Khác:
Châu Vinh
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh
Đặc Tính:
Trang 5Huyệt thứ 20 của kinh Tỳ
Vị Trí:
Ở khoa?ng gian sườn 2, cách đường giữa bụng 6 thốn, từ huyệt Thiên Khê
đo lên 2 gian sườn, dưới huyệt Trung Phu? 1 gian sườn, nơi cơ ngực to, cơ ngực
bé
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 3, vào
trong là phổi
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé và
dây thần kinh gian sườn 3
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2
Chủ Trị:
Trị thần kinh liên sườn đau, ho, màng ngực viêm
Châm Cứu:
Châm xiên 0, 3-0, 5 thốn Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút
Ghi Chú: Không châm sâu vì có thể đụng phổi