Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa, nền kinh tế phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh như vậy đi đối với vẫn đề đó là đời sống nhân dân từng bước được cải thiện một cách đáng kể, nhưng bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một quốc gia nào không phải đối mặt, đó là tình trạng chất lượng môi trường ngày càng bị suy giảm về chất lượng cuộc sống của con người, cụ thể đó là ô nhiễm về môi trường đất, nước, không khí, và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt, và hàng loạt các vẫn đề về môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc và triệt để nhất.
Trang 1và hàng loạt các vẫn đề về môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịpthời giải quyết một cách nghiêm túc và triệt để nhất.
Thị trấn Vụ Bản là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội văn hóa củahuyện Lạc Sơn, là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Hoà Bình, đây là nơitập trung trên 4000 dân cư cùng chung sống trên địa bàn, với chợ Vụ Bản là đầumối lưu thông các loại hàng hoá như nông sản, thực phẩm trên địa bàn huyện,nên công tác bảo vệ và vệ sinh môi trường ở đây lại là một vẫn đề cần đượcquan tâm hàng đầu Thực tế cho thấy lượng rác thải sinh hoạt ngày một tăng và
có ở khắp mọi nơi trên địa bàn thị trấn Đó là một trong những nguyên nhân gây
Trang 2ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Bên cạnh đó vẫn đề quản lý môitrường ở các cấp, các nghành vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém và bất cập, Các vănbản luật không đồng nhất, chưa đi sau vào thực tiễn, đội ngũ cán bộ làm côngtác quản lý nhà nước về môi trường chưa được đào tạo một cách toàn diện, chủyếu làm kiêm nhiệm và người dân còn thiếu hiểu biết về môi trường nên ýthức bảo vệ môi trường còn chưa cao Do đó công tác quản lý rác thải là vẫn đềcần được quan tâm hơn, trong quá trình phát triển và nhằm đảm bảo được mụctiêu phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường Trước tình hình cấp thiết nóitrên và nhằm đánh giá về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Vụ Bản huyện Lạc Sơn, qua đó để đề xuất một số giải pháp phù hợp để gópphần bảo vệ môi trường của huyện Tôi được sự đồng ý của ban giám hiệu nhàtrường, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên & Môi Trường - Trường Đại học Nônglâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Trương Thành
Nam nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu thực trạng và giải pháp công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vụ Bản - huyện Lạc Sơn - tỉnh Hoà Bình”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hệthống quản lý còn có nhiều yếu kém trong các khâu thu gom, vận chuyển, cũngnhư trong các khâu tổ chức xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn, vìvậy đề tài được thực hiện với mục tiêu:
Trang 3- Đánh giá đúng hiện trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn thị trấn.
- Từ đó xây dựng các giải pháp về quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lýrác thải sinh hoạt tốt hơn, hợp lý với nền kinh tế của thị trấn nhằm hạn chế ônhiễm môi trường và góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắnsinh hoạt để bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân dân
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm được cơ sở pháp lý trong quản lý, xử lý ô nhiễm môi trường
- Nắm được luật bảo vệ môi trường, các văn bản quy định của nhà nước
và địa phương về quản lý rác thải sinh hoạt
- Đánh giá đúng thực trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bànthực hiện đề tài
- Đề xuất các giải pháp về công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tạiđịa phương được tốt nhất
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Kết quả đề tài là tài liệu tham khảo và tài liệu cho các nghiên cứu khoahọc khác có liên quan đến mảng kiến thức này Đồng thời bổ sung thêm thôngtin, số liệu về hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt năm 2011 cho huyệnLạc Sơn
Trang 4+ Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống hoá kiến thức đã học, và áp dụngvào thực tế, và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với những nghiên cứu khoahọc, nâng cao kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế + Đánh giá công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinhhoạt tại thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình.
Qua đó thấy được hiệu quả kinh tế do công tác quản lý và xử lý rác thảisinh hoạt mang lại, góp phần khẳng định, chứng minh chất thải là tài nguyênquý giá, từ đó nâng cao ý thức của người dân trong việc tái chế tái sử dụng rácthải và bảo vệ lấy môi trường sống của mình
Trang 5Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm
- Rác thải là chất thải rắn được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động
của con người(sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng ) và động vật gây ra Đó là nhữngvật đã bỏ đi, thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho conngười
- Rác thải sinh hoạt là loại rác thải có liên quan đến các hoạt động conngười, các nguồn tạo ra rác thải sinh hoạt là các trường học, cơ quan, trung tâm,dịch vụ,…
- Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu
trữ và xử lý nhằm làm giảm và hạn chế các tác động của chất thải tới môi
trường.
- Tái chế chất thải rắn: thực chất người ta lấy lại những phần vật chất củasản phẩm hàng hoá cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩmmới
Trang 6- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu cóquãng đời kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổihình dạng vật lý, tính chất hoá học( Nguyên Thế Chinh 2003)
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với cácyêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
2.1.2 Các nguồn phát sinh
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của vẫn đề tăngdân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng ở các đô thị
và vùng nông thôn Trong các nguồn chủ yếu phát sinh gồm:
- Từ các khu dân cư(một hộ, nhiều hộ ) phần lớn do sinh hoạt
- Từ thương mại (các cửa hàng, chợ )
- Từ các khu trống của thị trấn( bến xe, công viên )
- Từ các khu công nghiệp của thị trấn
- Từ nông nghiệp
Sơ đồ thể hiện nguồn phát sinh rác thải
Trang 7Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện nguồn gốc phát sinh rác thải
sinh hoạt
Nhờ việc đánh giá tìm hiểu các nguồn phát sinh ra rác thải, giúp chúng ta
có thể quản lý và thu gom tốt hơn đặc biệt là góp phần cho việc ứng dụng cácbiện pháp khoa học kỹ thuật giảm thiểu ảnh hưởng của rác thải đến môi trườngkhông khí, đất, nước
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Hoạt động phân loại chất thải rắn là bước không thể thiếu để sử dụng lại,tái chế, làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, làm phân, tạo khí metan…phục vụ cho các hoạt động khác Chính vì vậy, nó tạo tiền đề để giảm thiểu tácđộng có hại chất thải rắn đến môi trường Phân loại chất thải rắn có thể dựa vàonguồn gốc, trạng thái, tính chất của chất thải và có thể tiến hành phân loại ngay
ở các hộ gia đình, các điểm trung chuyển, các bãi tập trung chất thải
Rác thải rắn
Cơ quan trường học
Chính quyền địa phương
Trang 82.1.3.1 Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh
- Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở đô thị, làng mạc, khu du lịch,nhà ga, trường học, công viên…
- Chất thải công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệpnặng, công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch…
- Chất thải nông nghiệp: phát sinh trong quá trình trồng trọt và chăn nuôi
- Chất thải thương mại và dịch vụ du lịch: hoạt động thương mại, dulịch
2.1.3.2 Phân loại theo trạng thái chất thải
- Chất thải trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máychế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất đơn nhựa, thủy tinh, vật liệu xâydựng vv.)
- Chất thải lỏng: Phân bùn bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượubia, nước thải nhà máy sản xuất giấy và vệ sinh công nghiệp…v v
- Chất thải trạng thái khí: Bao gồm khí thải các động cơ đốt trong, máyđộng lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vậtliệu…
2.1.3.3 Phân loại theo tính chất nguy hại
- Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các bệnh viện trong quá trình điều trịngười bệnh(các loại vật phẩm gây bệnh thông thường được xử lý ở chế độ nhiệt
Trang 9cao, từ 11500C trở lên, cá biệt có loại vi sinh vất gây bệnh bị tiêu diệt khi nhiệt
xử lý lên tới 30000C…)
- Kim loại nặng: Các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất côngnghiệp có thành phần As, Pb, Hg, Cd… là mầm mống gây bệnh ung thư cho conngười
- Các chất phóng xạ, các phế thải có phóng xạ sinh ra qua quá trình xử lýgiống cây trồng, bảo quản, khai khoáng năng lượng…(PGS Nguyễn XuânNguyên và cs, 2004)
2.1.3.4 Phân loại CTR tại các hộ gia đình
- Phân loại chất thải rắn tại các hộ gia đình là bước đầu tiên giúp chocông tác xử lý tiếp theo được thuận lợi hơn ngay tại các gia đình, chung cư cácchất thải rắn được phân loại theo đặc điểm lý, hoá hoặc theo kích thước của nó
Ví dụ như túi đựng rác thực phẩm, túi đựng giấy, báo cũ, túi đựng vỏ chai, mảnhthuỷ tinh vỡ,…
- Ở các nước phát triển việc phân loại chất thải rắn tại gia đình đã trởthành quy định và mọi gia đình đều tuân thủ
2.1.3.5 Tại trạm trung chuyển rác
- Trong trạm trung chuyển rác công tác phân loại rác được tiến hành, tạiđây người ta phân loại rác bằng các phương pháp như ly tâm, thổi khí, từ tính vàcác thiết bị kèm theo
Trang 10- Ở các đô thị của nước ta, trạm trung chuyển rác chưa được hình thành
mà đang tồn tại các điểm rác tạm thời là nơi tập trung rác thu gom được từ 1,hoặc 2, 3 đường phố, khu chung cư,… Thời gian lưu giữ của những đống rácnày chỉ khoảng 2 - 3 giờ, sau đó nó được chở đến bãi thải của địa phương
2.1.3.6 Phân loại rác tại bãi rác
- Ở các nước phát triển, loại rác thải không còn sử dụng vào mục đích nàokhác sẽ được chở đến bãi thải và được chôn lấp cẩn thận Do đó công tác phânloại ít được tiến hành tại đây
- Đối với nước ta, nhặt rác (một hình thức phân loại rác) không chỉ tiếnhành tại các bãi rác tập trung của đô thị mà còn được thực hiện tại các điểm đổrác nhỏ trong thành phố, thị trấn
- Hàng ngày những người nhặt rác đào bới các đống rác để thu nhặt nhiềuloại rác có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Công việc này thườngthực hiện bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh
2.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.
2.1.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng.
- Việt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm,gây dịch bệnh nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm
Trang 11- Ô nhiễm môi trường ở nước ta đã gia tăng tới mức độ nghiêm trọng ảnhhưởng tới sức khoẻ người dân, ngày càng có nhiều người phải nhập viện về vấn
đề sức khoẻ liên quan tới yếu tố môi trường bị ô nhiễm
- Theo đánh giá của các chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớnđến đời sống hàng ngày và sức khoẻ của cộng đồng sống xung quanh nơi bị ônhiễm, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư sống ở khu vực làng nghề, khu côngnghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mứcbáo động
- Đã xuất hiện nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài
da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn…do chất thải rắn gây ra
- Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việc trongđiều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, cụ thể nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn chophép từ 1,5 đến 1,9 lần, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5 đến 0,9 lần, cácloại vi trùng, siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻcủa họ
2.1.4.2 Chất thải làm giảm mỹ quan của thị trấn.
- Nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạngtồn đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu chongười dân sống xung quanh ở đây
- Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây
ra sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội
Trang 12- Chất thải bị tồn đọng nhiều và không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ gây
ra ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh, gây ra mất cảnh quan của đô thịcũng như môi trường sống của các loài sinh vật sống trong môi trường đó từ đó
có khả năng làm suy giảm các tài nguyên quý hiếm và không thể nào khôi phụclại được, như tuyệt chủng các loại động vật quý, môi trường đất, nước bị ônhiễm nặng
2.1.4.3 Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường.
- Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống cống rãnh, ao, hồ, kênh, rạch…làm quátải thêm hệ thống thoát nước đô thị, là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt
và nước ngầm Khi có mưa lớn sẽ gây ô nhiễm trên diện rộng đối với các đườngphố bị ngập
- Trong môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, chấtthải bị thối rữa nhanh là nguyên nhân gây ra mùi khó chịu và dịch bệnh, nhất làchất thải độc hại, chất thải bệnh viện
- Các bãi rác không hợp vệ sinh là các nguồn gây ô nhiễm nặng cho cảđất, nước, không khí
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài.
- Hiến pháp 1992 nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ luật BVMT 2005, ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày01/07/2006
Trang 13- Căn cứ vào các NĐ 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 của chính phủsửa đổi bổ sung một số điều NĐ 80/2006.
- Căn cứ NĐ 81/2006/NĐ – CP ngày 9/8/2006 của chính phủ khi xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Chỉ thị số 23/2005/CT – TTg ngày 21/6/2005 của thủ tướng chính phủvềthu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “khuyến khích 100% đô thị thực hiệncông tác xã hội, công tác quản lý và xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặthàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”
- NĐ 67/2003/NĐ – CP của chính phủ về phí BVMT đối với chất thải
- NĐ 04/2007/NĐ – CP về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số67/2003
- NĐ 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thảirắn
- Nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường:Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/2/2008 của chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều trong Nghị định số 80/2006/NĐ – CP 09/08/2006
- Nghị định số 59/NĐ – CP ngày 4/2007 của chính phủ về quản lý CTR
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT – BKKHCNMT – BXD ngày18/01/2001 về hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểmxây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR
Trang 14- Thông tư số 13/2007/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của bộ xây dựnghướng dẫn một số điều của nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09 tháng 04 năm
2.3.1.1 Tình hình phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới.
Tình hình chung trên thế giới:
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2.5 đến
4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nôngnghiệp) Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giớiước tính là 1.2 tỷ tấn Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD các khu đôthị mới nổi và các nước đang phát triển
Bảng 2.1 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới
năm 2004 (triệu tấn)
Trang 15Các nước thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD 620Cộng đồng các quốc gia độc lập( trừ các nước ở biển ban tích) 65
Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗinăm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở các nước như Hoa Kỳ, có đến hơn700kg chất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó làHoa Kỳ tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia( 600 – 700kg/người), sau đó đến NhậtBản, Hàn Quốc và Đông Âu (300 – 400kg/người)
2.3.1.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
* Singapo:
Là một nước nhỏ, không có nhiều diện tích đất chôn lấp chất thải rắn nhưnhững quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chônlấp Cả nước Singapo có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần rác thải rắnkhông cháy được chôn lấp ở bãi rác ngoài biển Bãi chôn lấp rác Semakau đượcxây dựng bằng cách đắp đê ngăn nước biển ở một đảo nhỏ ngoài khơi Singapo.Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom được đưa đến trung tâm phânloại rác Ở đây rác được phân loại ra những thành phần cháy được và thành phần
Trang 16khồng cháy được Những chất chất cháy được thì chuyển tới các nhà máy đốtrác còn những chất thải mà không cháy được thì chuyển tới khu chôn lấp, trongquá trình đưa tới thì ta phải có một công đoạn là đưa rác lên các loại phương tiệnvận chuyển rác.
Các công đoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapo hoạt động hết sứcnhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ thu gom, phân loại, vận chuyển đến khâu xử
lý bằng phương pháp đốt cho đến cuối cùng là chôn lấp Xử lý khí thải từ các lòđốt được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhiễm
từ dạng rắn sang dạng khí Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm đượcđất đai trong đất liền và mở rộng thêm đất khi đóng bãi Tuy nhiên việc xâydựng những bãi chôn lấp rác như vậy đòi hỏi phải có sự đầu tư ban đầu rất lớn.Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân theo những qui trình nghiêm ngặt đểđảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ môi trường
* Hồng Kông:
Hồng Kông là một thành phố đông đúc và náo nhiệt với số dân khoảng6.9 triệu người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư lớn nhất thế giới,mỗi ngày thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải
Cơ quan bảo vệ môi trường Hồng Kông (EPD) đã phân chất thải thành nhiềuloại khác nhau, mỗi loại chất thải đòi hỏi phải có phương pháp xử lý riêng
Thách thức đối với Hồng Kông là việc quản lý các loại chất thải đang giatăng( kể từ năm 1986 tăng 3% mỗi năm) và việc tìm kiếm các bãi đổ chất thải
Trang 17thay thế bãi chôn lấp hiện nay đã quá tải Với sự gia tăng về dân số và kinh tếphát triển, năm 1990, lượng chất thải sinh hoạt tính theo đầu người tăng từ 0.95lên 1.11 kg/người/ngày trong năm 2002 Với tình trạng này, Hồng Kông sẽ hếtnơi chôn lấp chất thải sớm hơn dự tính.
Ở Hồng Kông, EPD quản lý các phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý
và tiêu huỷ các loại chất thải Mô hình quản lý chất thải này dựa trên điều kiệnmôi trường đô thị đặc trưng với khoảng không gian chật hẹp và mật độ dân sốcao EPD giám sát việc xây dựng trung tâm xử lý chất thẩi hoá học, 3 bãi chônlấp chiến lược và mạng lưới các trạm trung chuyển chất thải
Hồng Kông cũng đang từng bước loại bỏ các bãi chôn lấp cũ, không hợp
lý về mặt môi trường cải tạo chúng thành những nơi an toàn, mở rộng thêm cáckhu vui chơi, giải trí như sân vận động và sân gôn Các trạm trung chuyển chấtthải là những điểm tập trung thu gom vận chuyển chất thải các bãi chôn lấp chấtthải từ những xe thu gom nhỏ được nén chặt và chuyển sang các công – ten –
nơ, sau đó đưa ra bãi chôn lấp ở địa phương bằng loại xe tải hoặc đưa ra biểnbằng các xuồng lớn Hiện nay ở Hồng Kông có 8 trạm trung chuyển chất thải Nước thải và chất thải từ 8 trạm trung chuyển chất thải đều được kiểmsoát Tất cả các dòng thải đáp ứng tiêu chuẩn thải theo biên bản kỹ thuật dự thảo
về quy định kiểm soát ô nhiễm nước Lượng chất thải được xác định và các mẫuđược gửi đi phân tích ở phòng thí nghiệm
Trang 18Những thuận lợi trong việc sử dụng các trạm trung chuyển thay cho việcvận chuyển trực tiếp chất thải đến bãi chôn lấp, bao gồm :
- Rút ngắn thời gian, khoảng cách cho những người thu gom chất thải khicác trạm trung chuyển được đặt tại các khu vực đô thị
- Tạo cho người thu gom chất thải tư nhân có nhiều lựa chọn trong việcloại bỏ chất thải
- Môi trường ở các trạm trung chuyển sạch, có lợi cho những người thugom chất thải, giảm chi phí bảo dưỡng các loại phương tiện
- Giảm khoảng cách kéo xe đẩy, do đó giảm phát thải các chất gây ônhiễm trong không khí và ít gây tiếng ồn cho môi trường
2.3.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam.
2.3.2.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị, thành phố ở Việt Nam.
* Tình hình phát sinh:
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể vềphát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quânđạt trên 7%/năm Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao nhấttrong vòng 9 năm qua Đến cuối năm 2005, dân số Việt Nam là 83.119.900người Từ năm 2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu người, trong đó tỉ
lệ dân số thành thị tăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm 2005, tương ứng tỉ
Trang 19lệ dân số nông thôn giảm từ 75,82% xuống 73,93% Dự báo đến năm 2010, dân
số thành thị lên tới 30,4 triệu người, chiếm 33% dân số và đến năm 2020 là 46triệu người, chiếm 45% dân số cả nước Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đôthị lớn nhỏ Tính đến tháng 6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có
2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố),
13 đô thị loại II (thành phố), 43 đô thị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thịxã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thị tứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thịhóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xãhội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thịhóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môitrường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị
và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ
lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả
về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ(19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%),Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSHtăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đôthị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả
Trang 20nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình,nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở,đường phố, các cơ sở y tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chấtthải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt đểvẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị.
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thịphát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày(2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các
đô thị ( bảng 2.2)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm(chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cảnước), tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinhCTRSH đô thị là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miềnnúi Tây Bắc bộ có lượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên,tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (Hình2.2) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phát sinh ít nhất là BắcKạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày;
Trang 21TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1tấn/ngày.
Bảng 2.2 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam
Lượng CTRSH đô thị phát
sinh Tấn/ngày Tấn/năm
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặcbiệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II vàloại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tươngđương nhau (0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinhCTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Trang 22Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị pháttriển du lịch như TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP Hội An1,08kg/người/ngày; TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình1,30kg/người/ngày Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầungười thấp nhất là TP Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị
xã Gia Nghĩa 0,35kg/người/ngày; Thị xã Kon Tum 0,35kg/người/ngày; Thị xãCao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu ngườitính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73kg/người/ngày (bảng2.3)
Bảng 2.3 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam
đầu năm 2007
Stt Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình
quân (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH
đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Trang 23(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượngphát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đốicao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượng phát sinhCTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5triệu tấn/năm (năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thịViệt Nam là 6,4 triệu tấn/năm) Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm
Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệtquan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sửdụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễmmôi trường do CTRSH gây ra
cơ sở công nghiệp và y tế phải chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do
Trang 24chính cở sở đó thải ra, trong khi chính phủ chỉ đóng vai trò là người xây dựng,thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luật liênquan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này.Chính vì thế, hoạt động các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lýchất thải sinh hoạt là do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý cácloại chất thải khác.
- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cảithiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước để đưa ra các luật,chính sách quản lý môi trường cho quốc gia
- Bộ Xây Dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lýchất thải
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các uỷbân nhân dân các quận, huyện, sở tài nguyên và môi trường và sở giao thôngcông chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêmchỉnh chiến lược chung và pháp luật chung trong bảo vệ môi trường của nhànước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể
- URENCO là đơn vị đảm nhân nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môitrường thành phố theo chức trách được sở giao thông công chính thành phố giaonhiệm vụ
Trang 25* Mô hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam: Cùng với xu thế chung
của thế giới, ở nước ta trong những năm gần đây Chính phủ rất coi trọng việcBVMT và các biện pháp để quản lý CTR Mô hình quản lý CTR tại Việt Nam từtrước đến nay hầu hết mới chỉ tập trung cho khu vực đô thị
Nguồn phát sinh và thành phần chất thải
Phân loại, lưu trữ, xử lýchất thải tại nguồn
Thu gom chất thải
Vận chuyển chất thải Phân loại, tái chế
Không thu gom được
Chôn lấp
Làm phân CompostĐốt
Trang 26Hình 2.2 Hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý
chất thải rắn
Hiện nay, nước ta cũng như một số nước trên thế giới công tác quản lýchất thải rắn ở các đô thị được xây dựng một cách tổng thể theo từng cấp, ngành.Quản lý CTR không còn là việc của riêng cấp hay ngành nào mà nó đã mangtính thống nhất từ Trung ương đến địa phương Việc quản lý CTR tại một số đôthị lớn ở Việt Nam được phân cấp và có mối liên quan như sau:
Công ty Môi trường đô thị UBND các cấp
dưới
Cư dân và khách vãng
lai(nguồn tạo chất thải )rắn)
Chất thải rắn
Vận chuyển, tiêu huỷ
Quy tắc, quy chế loại
bỏ chất thải
Trang 27Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn
ở Việt Nam (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)
2.3.2.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Hòa Bình.
Chất lượng môi trường của tỉnh Hòa Bình nhìn chung hiện nay còn tươngđối tốt Tuy nhiên, vài năm trở lại đây chất lượng môi trường đã có dấu hiệu bị ônhiễm cục bộ như:
- Ô nhiễm môi trường do nuôi gia cầm: Cuối năm 2005, tình trạng ônhiễm môi trường trầm trọng tại trại gà Thủy Xuân Tiên, thuộc Công ty CharoenPokphand (công ty CP) đã ảnh hưởng đến các hộ dân ở tiểu khu CK2, thị trấnLương Sơn, và đây là nguồn lây nhiễm virus cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh HoàBình
Ô nhiễm do rác thải của thành phố Hòa Bình: thực tế từ nhiều năm nay,thành phố Hòa Bình chưa có bãi chôn lấp rác ổn định Hầu hết là các điểm chôn
Trang 28lấp tạm thời, việc chôn lấp và xử lý rác không theo quy định và không hợp vệsinh, hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí và nước chưa được khắc phục.Hiện nay, UBND tỉnh Hòa Bình đã cho phép thành phố Hòa Bình di chuyển bãichôn lấp rác tới địa điểm mới tại xã Yên Mông với diện tích 17,5 ha, cách thànhphố Hòa Bình 15 km Tuy nhiên, do kinh phí còn hạn chế nên mới chỉ thực hiệnđược giai đoạn I dự án là chôn lấp hợp vệ sinh mà chưa thực hiện giai đoạn 2 làxây dựng nhà máy chế biến rác thành phân vi sinh.
- Ô nhiễm do nước thải và chất thải rắn y tế: Tình trạng ô nhiễm do nướcthải và chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh là rất lớn Hiện nay, tỉnhđang thực hiện dự án xây dựng mới bệnh viện, khi đó vấn đề môi trường sẽ mớiđược giải quyết
Những khó khăn mà tỉnh Hòa Bình gặp phải
- Các cơ sở thuộc Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh HoàBình đều gặp khó khăn về vốn cho việc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môitrường, kể cả những doanh nghiệp do tỉnh quản lý
- Do chưa có mạng lưới quan trắc và trạm quan trắc môi trường nên việcđánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh là rất khó khăn và hoàn toàn bị động,phụ thuộc chính vào các đơn vị tư vấn có chức năng Hiện tại, tỉnh đã lập dự ánxây dựng mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích môi trường để đề nghị Bộ
và UBND tỉnh xem xét cho hỗ trợ kinh phí xây dựng
- Thiếu kinh phí xây dựng Khu xử lý rác thải thành phố Hòa Bình
Trang 29Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu.
Công tác quản lý( thu gom, vận chuyển và xử lý) rác thải sinh hoạt tại thịtrấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Vụ Bản, huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lạc Sơn
- Thời gian tiến hành: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 15/01/2012 đến30/04/2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn VụBản, huyện Lạc Sơn:
+ Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, địa hình, thủy văn…
Trang 30+ Điều kiện kinh tế - xã hội: Cở sở hạ tầng, cơ cấu dân số, đặc điểm laođộng, việc làm…., các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo mức tăngtrưởng kinh tế thu nhập bình quân.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng rác thái sinh hoạt tại thị trấn Vụ Bản,
+ Điều tra đánh giá sơ bộ về giá mua một số thành phần của rác thải cóthể tái chế và ước tính giá trị kinh tế từ rác thải sinh hoạt tại thị trấn Vụ Bản
- Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn VụBản, huyện Lạc sơn
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Trang 31- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp như: Thu thập các số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội, của thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn từ các PhòngTài nguyên & Môi trường, ủy ban nhân dân thị trấn Vụ Bản.
- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp tại công ty Quản lý môi trường và xâydựng huyện Lạc Sơn, các sở, phòng, ban ngành khác, từ các phương tiện thôngtin…
- Lấy mẫu rác thải sinh hoạt tại những nơi tập trung nhiều rác nhất nhằmthu thập số liệu về:
+ Khối lượng rác thải sinh hoạt/ngày
+ Thành phần rác thải sinh hoạt
+ Tỷ lệ rác được thu gom/ngày
+ Tỷ lệ rác còn tồn dư/ngày
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
- Lập phiếu điều tra phỏng vấn
- Phỏng vấn 50 hộ
+ Đối tượng được phỏng vấn( hộ gia đình, cá nhân)
+ Phạm vi phỏng vấn: Thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình.+ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vẫn những hộ gia đình ở thị trấn Vụ Bản,các cá nhân sinh sống tại thị trấn Vụ Bản
+ Phỏng vấn trực tiếp: Các hộ gia đình sống tại thị trấn Vụ Bản
Trang 32+ Phỏng vấn những công nhân trực tiếp tham gia thu gom rác thải tại khuvực thị trấn Vụ Bản huyện Lạc Sơn.
+ Phỏng vấn các cán bộ làm về lĩnh vực môi trường
3.4.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
Là phương pháp tham vấn ý kiến của các nhà khoa học nhà nghiên cứu vàgiáo dục, quản lý về vẫn đề môi trường nói chung QL CTR nói riêng
3.4.4 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn.
Phương pháp này là kết hợp khảo sát tại thực địa và kết hợp với phỏngvấn để có những hiểu biết và đánh giá chính xác hơn về tình hình thu gom xử lýrác thải sinh hoạt tại thị trấn từ đó có các giải pháp tốt hơn trong xử lý và phòngngừa ô nhiễm môi trường
3.4.5 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu.
- Tổng hợp bằng các phần mềm tin học thông dụng, word.excel
- Đối chiếu, so sánh với các quy định của pháp luật về môi trường
Trang 33Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Vụ Bản
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Lạc Sơn có tổng diện tích tự nhiên là: 58.218,11ha với 28 xã vàmột thị trấn, huyện Lạc Sơn là một huyện miền núi thuộc phía Nam của tỉnhHòa Bình Trong đó thị trấn Vụ Bản là trung tâm của huyện Lạc Sơn có vị tríđược xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Yên phú
+ Phía Nam giáp Sông Bưởi
+ Phía Đông giáp Sông Bưởi, xã Bình Hẻm
+ Phía Tây giáp xóm Đanh và xã Xuất hoá
4.1.1.2 Địa hình
Trang 34- Khu vực của thị trấn có địa hình dạng thung lũng sườn núi xen lẫn số đồibát úp.
- Hướng dốc chính của địa hình về phía Sông Bưởi và các khe tụ thuỷ, độdốc địa hình đa phần 1≤10%
- Khu vực gần Sông Bưởi bị ngập lụt đến cao độ +35,0m vào mùa mưa lũ, đã xảy ra hiện tượng lũ quét với nước lịch sử +35,57m (năm 1984)
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu ở thị trấn Vụ Bản mang tính lục địa rõ rệt, có nhiệt độ và độ ẩmcao, nắng nhiều, mưa lớn, có 2 mùa rõ rệt: Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, trờinắng nóng, mưa nhiều thường có lũ và bão lớn, hướng gió chính là Đông nam.Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh khô hanh, thường cómưa phùn và sương mù, hướng gió chính là Bắc Nam và Tây Nam
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,60C Nhiệt độ tốicao tuyệt đối là 34.60C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 21.80C
+ Lượng mưa: Số ngày mưa trung bình năm là 132 ngày Lượng mưatrung bình năm là 1.846mm Lượng mưa cao nhất ngày là 188mm Lượng mưatập trung vào các tháng 7, 8, 9 và thường có lũ lớn
+ Giờ nắng: Nắng nhiều nhất vào các tháng là 5, 6, 7, 8 Tổng số giờ nắngtrong năm là: 1.978h
4.1.1.4 Các loại tài nguyên
Trang 35+ Địa chất thuỷ văn: Mực nước ngầm ở độ sâu 20 – 30m trữ lượng thấp
về mùa khô, các giếng đào cạn kiệt không có nước Nguồn nước mặt duy nhất làSông Bưởi, nước dồi dào có thể cung cấp cho 4 mùa
+ Thuỷ văn: Thị trấn Vụ Bản có sông Bưởi chảy qua, theo hướng từ Bắcxuống Nam, là con sông nhỏ, ngắn và dốc, chưa có số liệu thuỷ văn cụ thểnhưng con sông này có hiện tượng gây lũ quét vào năm 1984 với cao độ đỉnh lũ
II = +35,57m, với tần xuất P=4%
+ Tài nguyên rừng: Tài nguyên Rừng ở thị trấn Vụ Bản hầu như không cónhiều chỉ có trồng một diện tích khoảng 30ha ở giáp ranh giới giữa xã BìnhCảng lân cận chủ yếu là câu Bạch Đàn, cây Chàm lá to, và cây Chàm lá nhỏ
+ Tài nguyên nhân văn: Trên địa bàn của thị trấn Vụ Bản có hai dân tộcdân tộc kinh và dân tộc mường trong đó dân tộc mường chiếm 35.23%, dân tộckinh chiếm 64.77%
Nhìn chung về điều kiện tự nhiên của thị trấn Vụ Bản có rất nhiều thuậnlợi cho người dân làm ăn sinh sống như về điều kiện khí hậu có lượng mưa vàgiờ nắng tương đối tốt, rất tốt cho hoạt động trồng trọt và chăn nuôi gia súc giacầm, và có vị trí, địa hình rất thuận lợi cho hoạt động giao lưu với các vùng lâncận và ngoài ra còn một số tài nguyên khác cũng góp phần cho sự phát triển củathị trấn
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
4.1.2.1 Dân số
Trang 36Tổng số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 758 người =16.2% so với dân số.Tổng số người đã áp dụng các biện pháp tránh thai là 675 người, đạt 89% Sốngười chưa áp dụng các biện pháp tránh thai là 83 người chiếm 11.0%.
Dân số của thị trấn có xu hướng ngày càng tăng dần về sau, nhất là vàonhững năm gần đây, cho ta thấy mức độ di chuyển của người dân từ nông thôn
ra thị trấn ngày một tăng, trong khi đó dân số ở các vùng xung quanh không tăngnhư vài năm trước đây
Bảng 4.1: Dân số thị trấn qua các năm
(nguồn báo cáo năm 2011)
Bảng 4.2 Tình hình Dân số và mật độ dân số của thị trấn
so với huyện Lạc Sơn
Khu vực
Dân số (người)
Tỷ lệ dân số (%)
Trang 37Kinh 5246 chiếm 12.28%) Cho đến năm 2011 dân số của thị trấn đã có sự thayđổi nhưng không đáng kể so với năm 2010.
Bảng 4.3: Tỷ lệ cơ cấu dân số( %) trong thị trấn Vụ Bản.
Dân tộc Dân số Tỷ lệ dân số(%)
so với các năm trước
Trang 38với năm trước
Tiểu thủ công nghiệp 11.210.000.000đ
2.740.350.000đ gấp 5.6 lần so với năm trước
Sản xuất nông, lâm nghiệp 3.904.600.000đ
2.961.000.000đ, tăng 80% so với năm 2010
Chăn nuôi các loại
Tổng giá trị chăn nuôi
16.585.250.000đ
3.759.400.000
đThu nhập từ lương cán bộ
công nhân viên chức
36.871.200.00
0đThu nhập từ bảo hiểm xã hội
9.667.171.000
đThu nhập từ chính sách, chế
độ đối với người có công
922.522.000đThu nhập từ chính sách, chế
vụ, và sản xuất nông lâm nghiệp và ngoài một số loại hình thu nhập khác cũng