Hoàn thành các phương trình hóa học sau: 1.. Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch: 1.. Viết phương trình phản ứng giải thích.. Viết CTCT các đồng phân ancol của X và gọi tê
Trang 1I Phần đề thi chung cho mọi thí sinh (8 điểm).
Câu 1 (3,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
1 C2H5OH + K → 2 C6H5OH (phenol) + NaOH →
3 CH3-CH2Br + KOH ancol, t 0→ 4 (CH3)2C=O + H2 →Ni, t 0
5 CH2=CH2 + ? →? CH3CHO 6 ? →enzim C2H5OH + ?
Câu 2 (2,0 điểm) Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch:
1 Ancol etylic và phenol.
2 Glixerol và axeton
Viết phương trình phản ứng giải thích.
Câu 3 (3,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol no, đơn chức, mạch hở X
thu được khí CO2 và 9,0 g nước
1 Tìm CTPT của X.
2 Viết CTCT các đồng phân ancol của X và gọi tên
II Phần đề thi tự chọn (2 điểm) (Mỗi thí sinh chỉ chọn một trong hai câu: 4a hoặc 4b)
Câu 4a (2 điểm) Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc,
1400C thu được 10,8 gam nước và 44,4 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau Xác định CTCT các ancol.
Câu 4 b (2 điểm) Oxi hóa 2,52 gam andehit đơn chức A bằng dung dịch nước brom
vừa đủ thu được dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 16,92 g kết tủa Tìm CTCT của A Viết PTHH của A vừa tìm được với dung dịch Br2
(Cho biết: H=1; O=16;C=12; Ag=108; Br=80)
Họ và tên thí sinh:………SBD:………
TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT KIỂM TRA HOC KÌ II _ NĂM HỌC 2009-2010
Môn: HÓA HỌC - Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 2BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN THI KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
NĂM HỌC 2009-2010 I- Phần bắt buộc (8điểm)
CÂU 1 : (3 điểm)
3 CH 3 -CH 2 Br + KOHancol, t 0→C 2 H 4 + KBr +H 2 O 4 (CH3)2C=O + H2 →Ni, t 0 (CH3)2CH-OH
5 2CH2=CH2 + O2 →PdCl ,CuCl ,t 2 2 0 2CH3CHO 6 C6H12O6 →enzim 2C2H5OH + 2 CO2
Mỗi PTHH cho 0,5 đ
CÂU 2 : (2 điểm)
1 Dùng dd Br2 nhận ra phenol có kết tủa trắng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓+ 3HBr
2 Dùng Cu(OH)2 nhận được glixerol hòa tan ↓ thành dd xanh lam trong suốt
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)O2]2Cu + 2H2O
Nêu được thuốc thử và dấu hiệu: 0,5đ Viết PTHH: 0,5 đ
CÂU 3 : (3,0 điểm)
1 Gọi CT của X là: CnH2n+1OH hoặc CxH2x+2O
CxH2x+2O + 1,5xO2 → xCO2 + (x+1)H2O
Gọi CT và viết PTHH: 0,75 đ
=> nH2O = 0,1*(x + 1) = 0,5 mol => x = 4 Vậy X: C4H9OH
Tìm CTPT: 0,75 đ
2 Viết đúng, đủ 4 CTCT
Viết đúng CTCT: 4* 0,25 = 1,0 đ; Gọi tên đúng 3-4 chất: 0,5 đ
II Phần tự chọn (HS có thể chọn 4a hoặc 4b)
CÂU 4a : (2 điểm) Gọi CT của X là: C Hn 2n+1OH
PTHH: 2C Hn 2n+1OH H SO dac, 140 C 2 4 0 → (C Hn 2n+1 2) O + H2O
0,75 đ
=> nete = nH2O = 0,6 mol => Mete = 44,4/0,6 = 28n + 18 => n = 2
0,5 đ
TH1: n1 = n2 = 2 => chỉ có một ancol (loại)
TH2: n1 = 1 : CH3OH; Vì các ete có số mol bằng nhau nên các ancol ban đầu có số mol băng nhau => n = (n1 + n2)/2 => n2 = 3 : C3H7OH (có 2 đồng phân) nên có 2 cặp nghiệm
0,25 + 0,5 đ
CÂU 4b : (2 điểm)
PTHH: RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
a mol -2a
HBr + AgNO3 → AgBr ↓ + HNO3
=> nAgBr = 2a = 0,09 mol => a = 0,045 mol MA = 2,52/0,045 = 56 => A là CH2=CHCHO
CH2=CHCHO + 2 Br2 + H2O → CH2Br-CHBr-COOH + 2 HBr
Viết PTHH 1,2+3: 0,75 + 0,5 đ Tìm đúng CT: 0,75 đ
Chú ý:Học sinh giải cách khác đúng vẩn cho điểm tối đa