Nguồn thức ăn khan hiếm, nơi ở chật chội Câu 2: Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác: A.. Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử D.Giới tính,sinh sản, hô
Trang 1PGD & ĐT Krông Pắc Đề 1 Trường THCS EaYông
Đề thi học kì II Môn Sinh học 6
(Thời gian 45phút không kể thời gian giao đề)
I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Căn cứ vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm chính:
A Quả khô và quả thịt B Quả khô và quả nẻ
C Quả khô và quả không nẻ D Quả nẻ và quả không nẻ
Câu 2: Đặc điển nào sau cho biết dương xỉ khác rêu?
C Sinh sản bằng bào tử D Sinh sản hữu tính
Câu 3: Các cây: Pơmu, trắc bách diệp, hoàng đàn,tuế được được xếp vào ngành hạt trần vì:
A Có rể, thân, lá thật B Có nhiề giá trị thực tiễn
C Có hạt nằm lộ ra trên lá noãn D Chưa có hoa, quả
Câu 4: Tính chất đặc trưng của cây hạt kín là:
A Sống ở trên cạn B Có hoa, quả, hạt nằm trong quả
Câu 5: Hút thuốc lá, thuốc phiện có hại như thế nào cho cơ thể và xã hội?
A Thuốc lá có chất nicotin thấm vào cơ thể sẽ gây ung thư phổi
B Thuốc phiện có chất mooc phin và hêroin là những chất độc nguy hiểm khi sử dụng sẽ gây nghiện
C Thuốc phiện gây nghiện có hại đến sức khoẻ và gây hậu quả xấu cho bản thân , gia đình
và toàn xã hội
D Cả A,B,C
Câu 6: Các chất dinh dưỡng của vi khuẩn:
A Đa số sống hoại sinh B Đa số sống kí sinh
C Đa số sống tự dưỡng D Đa số dị dưỡng, một số sống tự dưỡng
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2điểm): Hãy nêu điều kiện bên ngoài và điều kiện cần bên trong cho hạt nảy mầm? Câu 2(2điểm): Tại sao người ta nôi “ Rừng cây như một lá phổi xanh” của con người? Câu 3(3điểm): Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tính đa dạng của thực vật và
các biện pháp để bảo vệ sự đa dạng thực vật ở Việt Nam?
*************************Hết********************************
Trang 2I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Sự giao phấn thực hiện nhờ:
Câu 2: Bộ phận nào của hoa sẽ phát triển thành hạt:
Câu 3: Có hai loại quả khô:
A loại nẻ và loại không nẻ B Quả nẻ và quả hạch
C Quả mọng và quả hạch D Quả mọng và quả nẻ
Câu 4: Chất dự trữ của hạt một lá mầm (như hạt gạo) chứa ở:
Câu 5: Các cách phát tán của quả hạt gồm:
C Phát tán nhờ con người và động vật D Cả A, B và C
Câu 6: Hạt của cây hai lá mầm khác hạt của cây một lá mầm ở điểm nào?
A Hạt cây hai lá mầm không có phôi nhũ
B Hạt cây hai lá mầm không có chất dự trữ nằm ở lá mầm
C Hạt cây hai lá mầm có phôi hai lá mầm
D Cả Avà B
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1(3điểm): Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác đó? Cho một vài ví
dụ cụ thể?
Câu 2(2điểm): Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường như thế nào? Viết sơ đồ quang
hợp?
Câu 3(2điểm): Nêu các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật? Em có suy nghĩ gì
trước sự suy giảm đa dạng thực vật ở Việt Nam
*************************Hết********************************
Trang 3PGD & ĐT Krông Pắc Đề1 Trường THCS EaYông
Đề thi học kì II Sinh học 7
(Thời gian 45phút không kể thời gian giao đề)
I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Thú (đại diện là thỏ) có bao nhiêu đốt sống cổ?
Câu 2: Những ngành động vật thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn:
A Lưỡng cư, bò sát, chim B Bò sát, chim, thú
C Thú, bò sát, lưỡng cư D Lưỡng cư, chim, thú
Câu 3: nhữnh động vật nào sau có 3 hình thức di chuyển: Đi, bơi, bay?
A Châu chấu B Ếch đồng C Vịt trời D Thú mỏ vịt
Câu 4: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng thấp vì:
A Động vật ngủ đông dài B Khí hậu rất khắc nghiệt
Câu 5: Khỉ và vượn đều thuộc bộ linh trưởng, dựa vào đặc điểm cơ bản nào để phân
biệt khỉ với vượn?
A Khỉ di chuyển bằng bàn chân B Bàn tay, bàn chân của khỉ có 5 ngón
C Khỉ có tứ chi thích nghi với cầm nắm, leo trèo D Khỉ có túi má lớn, đuôi dài
Câu 6: Ở thỏ nơi tiêu hoá xen lu lozơ là:
A Ống tiêu hoá B Ruột non C Manh tràng D Dạ dày
II Phần tự luận( 7điểm)
Câu 1(2đ): Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quí hiếm, giải thích từng cấp độ
nguy cấp? cho ví dụ?
Câu 2(1,5đ): Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống và khác ếch đồng?
Câu 3( 3,5đ): sụ hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản hữu tính thể hiện ở những
điểm nào? Sự hoàn chỉnh ấy có hiệu quả sinh học như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển ở động vật?
******************Hết**********************
Trang 4I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm).
Câu 1: đăc điểm nào sau chứng tỏ cá voi thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước:
A Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lớp mở dưới da rất dày
B Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng, bơi chèo, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều doc
C Đẻ con và nuôi con bằng sữa
D A và B
E A, B và C
Câu 2: Những ngành động vật nào trong ngành ĐVCXS là động vật biến nhiệt, đẻ trứng?
A Chim, thú, bò sát B Thú, cá xương, lưỡng cư
C Cá xương ,lưỡng cư, bò sát D Lưỡng cư, cá xương, chim
Câu 3: Nối thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp với đặc điểm cấu tạo của thằn lằn
bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn ( VD : 1- a )
1 Da khô có vảy sừng bao bọc
2 Cổ dài, Mắt có mi cử động
3 Màng nhỉ nằm trong hốc nhỏ
4 Bàn chân 5 ngón có vuốt
a Tham gia di chuyển trên cạn
b Phát huy tác dụng các giác quan, bảo vệ mắt
c Ngăn cả sự thoát hơi nước
d Bảo vệ màng nhỉ, hướng âm
Câu 4:
Chọ các cụm từ thích hợp dưới đây điền vào chổ trôngs thay cho các số.(VD: 1- liên tục)
( Bay lượn, bay vổ cánh liên tục, vổ cánh chậm rãi và không liên tục, động tác vổ cánh,
sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của luồn gió).
Chim có hai kiểu bay: (1) và (2) Ở chim bồ câu có kiểu bay (3) cánh đập liên tục bay chủ yếu dựa vào (4).
II Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1(2,5đ): Thế nào là động vật quí hiếm? Để bảo vệ động vật quí hiếm nhà nước ta
đang tiến hành những biện pháp nào?
Câu 2(2,5đ): Hãy minh hoạ bằng những ví dụ cụ thể về vai trò của thú?
Câu 3(2đ): Trình bày về sự tiến háo các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật?
Trang 5PGD & ĐT Krông Pắc Đề 1 Trường THCS EaYông
Đề thi học kì II Môn Sinh học 8
(Thời gian 45phút không kể thời gian giao đề)
I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Chức năng của hệ bài tiết là gì?
A Lọc và thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể
B Giữ cho môi trường trong luôn ổn định, trao đổi chất bình thường
C Điều chỉnh tỉ lệ gluxit, lipitvà prôtêin
D Cả A và B
Câu 2: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào?
A Thận, bóng đái
B Thận, bóng đái , ống đái
C Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
D Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái
Câu 3: Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết?
Câu 4: Vai trò của hệ thần kinh là gì?
A Điều khiển các hoạt động các cơ quan
B Điều hoà các hoạt động các cơ quan
C Phối hợp các hoạt động các cơ quan
D Cả A,B,C
Câu 5: Tìm các từ, cụm từ phù hợp điền vào chổ trống thay cho các số 1, 2, 3, 4 để
hoàn chỉnh các câu sau:
Phải thường xuyên tắm rửa và (1) để tránh bệnh ngoài da.
Phản rèn luyện cơ thể nâng cao (2) của cơ thể và da Tránh làm da (3) hoặc bị bỏng, giữ gìn (4) và nơi công cộng.
Câu 6: Tìm nội dung phù hợp điền vào bảng sau:
Giống nhau
Khác nhau
II Phần tự luận(7 điểm):
Câu 1(2đ): Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? Các thói quen sống khoa học để
bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu là gì?
Câu 2(3đ): Tuyến yên nằm ở đâu? Có cấu tạo như thế nào và có vai trò gì? Thuỳ
trước tiết ra loại hooc môn nào? Kể tên các loại hoocmon đó?
Câu 3(2đ): Vẽ sơ đồ và chú thích tuyến ngoại tiết và tuyến nội tiết.
******************Hết**********************
Trang 6I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Nước tiểu đầu được hình thành là do:
A Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận
B Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận
C Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận
D Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận
Câu 2: Tính chất của hoocmon:
A Hooc môn có tính đặc trưng cho loài
B Hooc môn có hoạt tính sinh học cao
C Mỗi Hooc môn chỉ có ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định
D A,B,C
E B,C
Câu 3: Hoàn chỉnh sơ đồ sau về cấu tạo của hệ thần kinh:
………
………
Tuỷ sống
Hệ thần kinh
………
Bộ phận ngoại biên
Hạch thần kinh
Câu 4: Kết nối thông tin ở cột A tương ứng với cấu tạo của da ở cột B
a Lớp biểu bì gồm
b Lớp bì gồm
c Lớp mỡ dưới da gồm
1 Lông và bao lông
2 Tầng sừng
3 Thụ quan
4 Cơ co chân lông
5 Tầng tế bào sống
6 Tuyến mồ hôi
7 Dây thần kinh
8 Lớp mỡ
9 Tuyến nhờn 10.Mạch máu
II
Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1(2đ): Nêu các tật về mắt Theo em để hạn chế tỉ lệ học sinh mắc tật cận thị
cần có những biện pháp nào?
Câu 2(2,5đ): Trình bày quá trình điều hoà lượng đường trong máu, đảm bảo giữ
mức độ ổn định nhờ các hooc môn tuyến tụy
Câu 3(2,5đ): Nêu ý nghĩa sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời
sống các động vật và con người, cho ví dụ minh hoạ
Trang 7PGD & ĐT Krông Pắc Đề 1 Trường THCS EaYông
Đề thi học kì II Môn Sinh học 9
(Thời gian 45phút không kể thời gian giao đề)
I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Khi nào số lượng cá thể trong quần thể tăng cao?
A Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
B Nguồn thức ăn dồi dào , nơi ở rộng rãi
C Xảy ra cạnh tranh gay gắt trong quần thể
D Nguồn thức ăn khan hiếm, nơi ở chật chội
Câu 2: Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác:
A Hôn nhân, giới tính, mật độ B Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
C Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử D.Giới tính,sinh sản, hôn nhân,văn hoá
Câu 3: Giữa các cá thể cùng loài sống trong cùng một khu vựccó các biểu hiện quan
hệ nào?
A Quan hệ cạnh tranh, đối địch B Quan hệ cạnh tranh, hỗ trợ
C Quan hệ hỗ trợ, đối địch D Quan hệ hỗ trợ và ức chế
Câu 4: Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là gì?
A Gồm các sinh vật trong cùng một loài B Gồm các sinh vật khác loài
C Tập hợp nhiều quần xã sinh vật D Tập hợp nhiều cá thể sinh vật
Câu 5: Để góp phần bảo vệ rừng điều không nên làm là:
A Chấp hành tốt các qui định về bảo vệ rừng
B Khai thác sử dụng nhiều hơn cây rừng và thú rừng
C Khai thác hợp lí và trồng rừng để bổ sung
D Tiếp tục trồng cây gây rừng và chăm sóc rừng hiện có
Câu 6: Trật tự các mắt xích nào sau đúng với chuỗi thức ăn?;
II Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1(3đ): Ô nhiễm môi trường là gì? Những hoạt động nào của con người gây ô
nhiễm môi trường? Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì?
Câu 2(4đ): Một quần thể sinh vật gồm các loài sau: cỏ cây, cáo, hổ, mèo rừng, dê,
thỏ, gà, vi sinh vật
a Xếp các sinh vật trên theo từng thành phần của hệ sinh thái
b Vẽ sơ đồ lưới thức ăn và xác định mắt xích chung
******************Hết**********************
Trang 8I.Phần trắc nghiệm: 3điểm ( Chọn đáp án đúng và ghi vào phiếu bài làm)
Câu 1: Khi nào số lượng cá thể trong quần thể tăng cao?
A Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
B Nguồn thức ăn dồi dào , nơi ở rộng rãi
C Xảy ra cạnh tranh gay gắt trong quần thể
D Nguồn thức ăn khan hiếm, nơi ở chật chội
Câu 2: Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác:
A Hôn nhân, giới tính, mật độ B Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
C Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử D.Giới tính,sinh sản, hôn nhân,văn hoá
Câu 3: Giữa các cá thể cùng loại sống trongcùng một khu vực có các biểu hiện quan
hệ nào?
A Quan hệ cạnh tranh, đối địch B Quan hệ cạnh tranh, hỗ trợ
C Quan hệ hỗ trợ, đối địch D Quan hệ hỗ trợ và ức chế
Câu 4: Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là gì?
A Gồm các sinh vật trong cùng một loài B Gồm các sinh vật khác loài
C Tập hợp nhiều quần xã sinh vật D Tập hợp nhiều cá thể sinh vật
Câu 5: Để góp phần bảo vệ rừng điều không nên làm là:
A Chấp hành tốt các qui định về bảo vệ rừng
B Khai thác sử dụng nhiều hơn cây rừng và thú rừng
C Khai thác hợp lí và trồng rừng để bổ sung
D iếp tục trồng cây gây rừng và chăm sóc rừng hiện có
Câu 6: Trật tự các mắt xích nào sau đúng với chuỗi thức ăn?;
I Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1(3đ): Tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh khác nhau như thế nào?
Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào đến các tài nguyên khác? (tài nguyên đất, tài nguyên nước)
Câu 2(4đ): Cho một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cây cỏ, rắn, cú, cáo, thỏ,
chuột, sâu hại thực vật, ếch nhái, vi sinh vật
a Xếp các sinh vật trên theo từng thành phần của hệ sinh thái
b Vẽ sơ đồ lưới thức ăn và xác định mắt xích chung
******************Hết**********************
Trang 9Đề 1
PGD & ĐT Krông Pắc
Trường THCS EaYông
Đáp án đề thi học kì II Môn Sinh học 6
I.Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi câu đúng được 0,5đ
II.Phần tự luận: 7đ
Câu 1(2đ) : Trả lời đúng, đầy đủ mỗi ý được 1đ
• Đk ngoài: Đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp
• Đk bên trong: Chất lượng hạt giống tốt ( hạt chắc, không sâu bệnh, sứt sẹo và phôi còn nguyên
Câu 2: Trả lời đúng, đầy đủ được 2đ: Rừng như lá phổi xanh vì:
• Rừng cân bằng lượng khí cacbonic và khí oxi trong không khí
• Rừng tham gia cản bụi và diệt một số vi khuẩn gây bệnh
• Tán lá rừng che bớt ánh nắng góp phần làm giảm nhiệt độ của không khí và đem lại bóng mát
Câu 3(3 đ)
• Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam: Nhiều loài cây
có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi cùng với sự tàn phá tràn lan rừng để phục
vụ nhu cầu đời sống
• Các biện pháp bảo vệ:
+ Ngăn chặn chặt phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực vật
+ Hạn chế khai thác bừa bãi các loài thực vật quí hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài
+ Xây dựng các vườn thực vật , vườn quốc gia, khu bảo tồn để bảo vệ cá loài thực vật trong đó có thực vật quí hiếm
+ Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quí hiếm đặc biệt
+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng
*********************Hết***********************
Trang 10Đáp án đề thi học kì II Môn Sinh học 6
I.Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi câu đúng được 0,5đ
II.Phần tự luận: 7đ
Câu 1(3đ) :
• Cây trồng có nhiều loại phong phú
• Bộ phận được con người sử dụng có phẩm chất tốt
• Sự khác biệt là do tác động của con người
VD: Cây chuối hoang dại có quả nhỏ, chát, nhiều hạt
Cây chuối trồng : quả to, ngọt, không hạt
Câu 2: Trả lời đúng, đầy đủ được 2đ:
• Lá cây ngăn bụi, khí độc
• Một số cây tiết chất diệt vi khuẩn
• Sơ đồ quang hợp:
Nước + Khí cacbonic ánh sáng, chất diệp lục Tinh bột + khí oxi
Câu 3(2 đ)
• Các biện pháp bảo vệ:
+ Ngăn chặn chặt phá rừng để bảo vệ môi trường sống của thực vật
+ Hạn chế khai thác bừa bãi các loài thực vật quí hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài
+ Xây dựng các vườn thực vật , vườn quốc gia, khu bảo tồn để bảo vệ cá loài thực vật trong đó có thực vật quí hiếm
+ Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài quí hiếm đặc biệt
+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng + là HS tham gia trồng cây gây rừng, thấy được khai thác, buôn bán, tàng trữ cây gỗ quí hiếm trái phép báo ngay với cơ quan có thẩm quyền Tham gia công tác bảo vệ thực vật ở VN
*********************Hết***********************
Trang 11Đề 1
PGD & ĐT Krông Pắc
Trường THCS EaYông
Đáp án đề thi học kì II Môn Sinh học 7
I.Phần trắc nghiệm: (3điểm) Mỗi câu đúng được 0,5đ
II.Phần tự luận: 7đ
Câu 1(2đ) : Trả lời đúng, đầy đủ mỗi cấp độ + vd được 0,5đ
• Rất nguy cấp(CR): số lượng cá thể giảm 80% VD: ốc xà cừ, hươu xạ
• Nguy cấp(EN): Số lượng cá thể giảm 50% vd: tôm hùm, rùa núi vàng
• Sẽ nguy cấp(VU): Số lượng cá thể giả 20% vd: cà cuống, cá ngựa gai
• Ít nguy cấp(LR) Được nuôi bảo tồn vd khỉ vàng, sóc đỏ
Câu 2(1,5 đ): Trả lời đúng, đầy đủ mỗi ý được 0,5đ:
• Giống: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha
• Khác
• Tâm thất có vách hụt
• Máu pha ít
• Không có vách hụt
• Máu pha nhiều
•
Câu 3(3,5 đ)
• Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện(2đ)
+ Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong
+ Từ đẻ nhiều trứng đẻ ít trứng đẻ con
+ Phôi phát triển có biến thái Phát triển trực tiếp không nhau phát triển trực tiếp có nhau
+ Con non không được nuôi dưỡng Được nuôi dưỡng được học tập thich nghi với cuộc sống
• Ý nghĩa(1,5đ): Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinh học cao như: Nâng cao tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ sống sót, thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng ở động vật non
*********************Hết***********************