MụC đích yêu cầu: - Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời.. Đại diệnnhóm trình bày: + Bạn Hà cha tôn trọng cô thợ may,bạn Trang rất lịch sự và tôn trọngcô thợ may + Nếu em là
Trang 1TUẦN 21
Tiết 21: Lịch sự với mọi ngời
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MụC đích yêu cầu:
- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời
- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời
- Biết c xử lịch sự với mọi ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy – học học
a Kiểm tra bài cũ
? Vì sao chúng ta phải kính trọng, biết ơn
những ngời lao động ?
b Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
Hoạt động 1: Phân tích truyện Chuyện ở
tiệm may
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi
sau ở SGK
+ Em có nhận xét gì về cách c xử của bạn
Trang bạn Hà trong câu chuyện trên?
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn
điều gì? Vì Sao?
- Kết luận: Trang là ngời lịch sự Cần phải lịch
sự với ngời lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh
Hoạt động 2: Thảo luận bài tập1 (bỏ ý a)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
- Kết luận: Hành vi đúng là b, d ; hành vi sai là
- Các nhóm thảo luận Đại diệnnhóm trình bày:
+ Bạn Hà cha tôn trọng cô thợ may,bạn Trang rất lịch sự và tôn trọngcô thợ may
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽkhuyên bạn nên nói năng lễ phép,lịch sự với cô thợ may Vì lịch sựvới mọi ngời, em cũng sẽ đợc mọingời yêu mến, tôn trọng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm xử lí tìnhhuống
- HS các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 2c, đ
Hoạt động 3: Thảo luận bài tập 3.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi
sau ở SGK
+ Em hãy tìm một số biểu hiện của phép lịch
sự khi ăn uống, nói năng, chào hỏi, …?
- Kết luận: Phép lịch sự thể hiện ở: Nói năng
nhẹ nhàng, không nói tục Biết lắng nghe ngời
khác Biết chào hỏi, cảm ơn,
- Rút ghi nhớ SGK
c Củng cố, Dặn dò
? Thế nào là lịch sự với mọi ngời?
Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị : Lịch sự với mọi ngời
(tiếp theo), thực hành c xử lịch sự với mọi ngời
TUẦN 22 Tiết 22: Lịch sự với mọi ngời (tiếp theo)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MUẽC ẹÍCH:
- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời
- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời
- Biết c xử lịch sự với mọi ngời xung quanh
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Noọi dung moọt soỏ caõu ca dao, tuùc ngửừ veà pheựp lũch sửù
Trang 3III HOẠT ĐỘNG d¹y – häc
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Lịch sự với mọi người em sẽ được gì?
+ Như thế nào là lịch sự với mọi
người?
+ Gọi HS đọc nội dung bài học
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
HĐ 1: Bày tỏ ý kiến:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đưa ra
ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp
sau và giải thích lí do
1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho
một phụ nữ mang bầu
2 Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn
Nhàn cho ông ít gạo rồi quát “Thôi đi
đi”
3 Lâm hay kéo tóc của các bạn nữ
trong lớp
4 Trong rạp chiếu bóng, mấy anh
- Thực hiện theop yêu cầu của GV
1 Trung làm như thế là đúng Vì chịphụ nữ ấy rất cần một chỗ ngồi trên ôtô buýt, vì đang mang bầu không thểđứng lâu được
2 Nhàn làm như thế là sai Dù là ônglão ăn xin nhưng ông cũng là người lớntuổi, cũng cần được tôn trọng lễ phép
3 Lâm làm như thế là sai Việc làmcủa lâm như vậy thể hiện sự không tôntrọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khóchịu, bực mình
4 Các anh thanh niên đó làm như vậylà sai, là không tôn trọng và ảnh hưởng
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
thanh nieõn vửứa xem phim, vửứa bỡnh
phaồm vaứ cửụứi ủuứa
5 Trong giụứ aờn cụm, Vaõn vửứa aờn vửứa
cửụứi ủuứa, noựi chuyeọn ủeồ bửừa aờn theõm
vui veỷ
6 Khi thanh toaựn tieàn ụỷ quaày saựch,
Ngoùc nhửụứng cho em beự leõn thanh toaựn
trửụực
- Nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi cuỷa HS
- Haừy neõu nhửừng bieồu hieọn cuỷa pheựp
lũch sửù?
* Keỏt luaọn: Baỏt keồ moùi luực, moùi nụi,
trong khi aờn uoỏng, noựi naờng, chaứo hoỷi
Chuựng ta cuừng caàn phaỷi giửừ pheựp lũch
sửù
Hẹ 2: Tỡm hieồu yự nghúa moọt soỏ caõu ca
dao, tuùc ngửừ
- Em hieồu noọi dung, yự nghúa caực caõu ca
dao, tuùc ngửừ sau ủaõy nhử theỏ naứo?
1 Lụứi noựi chaỳng maỏt tieàn mua
Lửùa lụứi maứ noựi cho vửứa loứng nhau
2 Hoùc aờn, hoùc noựi, hoùc goựi, hoùc mụỷ
ủeỏn nhửừng ngửụứi xem phim khaực ụỷxung quanh
5 Vaõn laứm nhử theỏ laứ chửa ủuựng.Trong khi ủang aờn cụm chổ neõn cửụứinoựi nhoỷ nheù ủeồ traựnh laứm ray thửực aờn
ra ngửụứi khaực
6 Vieọc laứm cuỷa Ngoùc laứ ủuựng Vụựi emnhoỷ tuoồi hụn mỡnh, mỡnh neõn nhửụứngnhũn
+ Leó pheựp chaứo hoỷi ngửụứi lụựn tuoồi.Nhửụứng nhũn em beự Khoõng cửụứi ủuứaquaự to trong khi aờn cụm
- HS noỏi tieỏp nhau nhaộc laùi
- HS noỏi tieỏp nhau traỷ lụứi
1 Caõu tuùc ngửừ coự yự noựi: caàn lửùa lụứi noựitrong khi giao tieỏp ủeồ laứm cho cuoọcgiao tieỏp thoaỷi maựi, deó chũu
2 Caõu tuùc ngửừ coự yự noựi: noựi naờng laứủieàu raỏt quan troùng, vỡ vaọy cuừng caànphaỷi hoùc nhử : Hoùc aờn, hoùc noựi, hoùc
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
3 Lụứi chaứo cao hụn maõm coó
- Nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi cuỷa HS
- Tuyeõn dửụng nhửừng em coự caõu traỷ lụứi
xuaỏt saộc
- Yeõu caàu HS ủoùc phaàn ghi nhụự
goựi, hoùc mụỷ
3 Caõu tuùc ngửừ coự yự noựi: lụứi chaứo coự taựcduùng aỷnh hửụỷng raỏt lụựn ủeỏn ngửụứikhaực, cuừng nhử moọt lụứi chaứo nhieàu khicoứn coự giaự trũ hụn caỷ moọt maõm coó ủaày
- HS dửụựi lụựp nhaọn xeựt boồ sung
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc phaàn ghi nhụự
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Yeõu caàu HS ủoùc ghi nhụự
- Veà nhaứ thửùc haứnh toỏt baứi hoùc Chuaồn bũ baứi : Giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng.
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
TUẦN 23 Tiết 23: Giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Bieỏt ủửụùc vỡ sao phaỷi baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc caàn laứm ủeồ giửừ gỡn coõng trỡnh coõng coọng
- Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coọng coọng ụỷ ủũa phửụng
II Đồ dùng dạy học:
- Phóng to các tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK) – nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
? Tại sao cần phải lịch sự với mọi ngời?
? Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?
- Nhận xét, ghi điểm
Trang 62 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Xử lí tình huống (T 34 - SGK)
- Nêu tình huống nh SGK
- Chia lớp làm 4 nhóm Y/C 4 nhóm đóng vai
xử lí tình huống
2.3 Thảo luận cặp đôi (BT1 - SGK)
- YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
- Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét
- Theo dõi, kết luận: Mọi ngời dân ,không kể
già,trẻ ,nghề nghiệp đều phải có trách
nhiệm giữ gìn ,bảo vệ các công trình cộng
cộng.
2.4 Xử lí tình huống (BT2 - SGK)
- Y/c HS nêu yêu cầu của bài tập 3?
-Y/c các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng ý), giơ
thẻ xanh (nếu không đồng ý), giơ thẻ vàng
(nếu lỡng lự)
- Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình công
cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình.
Đó là trách nhiệm của mọi ngời dân, không
kể già, trẻ, nghề nghiệp đều phải có trách
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
- Đại diện nhóm lí giải vì sao?
- 2 HS nêu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm giơ thẻ từng tìnhhuống
- Kết luận: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi ngời dân đều
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
Trang 7? Hãy kể 3 công trình công cộng mà em biết?
? Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn bảo
vệ các công trình công cộng đó?
4 Củng cố - Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Giữ gỡn cỏc cụng
trỡnh cụng cộng (tiếp theo)
- 2 HS đọc to
- Một số HS nêu
- HS lại đọc ghi nhớ
TUẦN 24 Tiết 24: Giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng (tiếp theo)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Bieỏt ủửụùc vỡ sao phaỷi baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc caàn laứm ủeồ giửừ gỡn coõng trỡnh coõng coọng
- Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coọng coọng ụỷ ủũa phửụng
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a Kiểm tra bài cũ
Gọi HS trả lời GV nhận xét, đánh giá
GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả điều tra
GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phơng
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến bài tập 3
Đại diện các nhóm HS báo cáo kếtquả điều tra về những công trìnhcông cộng ở địa phơng
Cả lớp thảo luận về các bản báo cáonh:
Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạngcác công trình và nguyên nhân
Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng saocho thích hợp
Trang 8GV nêu lần lợt nêu từng ý kiến của bài tập
HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng Chuẩn bị bài tiết sau: Tớch
cực tham gia cỏc hoạt động nhõn đạo
HS biểu lộ ý kiến đúng, sai, lỡng lựtheo cờ
HS trình bày ý kiến của mình
TUẦN 25 Tiết 25: THệẽC HAỉNH Kể NAấNG GIệếA HKII
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9I Mục tiêu:
- Ôn tập những phạm trù đạo đức đã học đầu học kì II.
- Rèn luyện kĩ năng yêu lao động, kính trọng và biết ơn người lao động, lịch sự với mọingười, giữ gìn công trình công cộng
II Chuẩn bị:
III Lên l p: ớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
b Hoạt động dạy học chủ yếu:
* Ôn tập:
- GV đưa ra một số hệ thống câu hỏi và
tình huống thuộc các chuẩn mực đạo đức
đã học
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động? Nêu
ví dụ?
- GV củng cố nội dung câu hỏi
+ Hãy kể về một số công việc mà em yêu
thích?
+ Vì sao em thích công việc đó?
+ Vì sao chúng ta luôn kính trọng và biết
ơn người lao động.
GVKL: Cơm áo, sách vở và mọi của cải
đều do người lao động làm ra, do đó
chúng ta phải biết ơn và kính trọng người
lao động.
+ Hãy trình bày những bài thơ, ca dao, tục
ngữ nói về người lao động mà em biết?
+ Hãy kể tên một số công trình công cộng
ở địa phương em và cách giữ gìn bảo vệ
- HS hoạt động và trả lời câu hỏi cũngnhư xử lí các tình huống
- HS thảo luận nhóm đôi, trình bày vànhận xét
Trang 10- GV kết luận
2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn: Học thuộc nội dung bài học, chuẩn
bị cho bài sau
- Lớp nhận xét
TUẦN 26 TiÕt 26: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I - MUÏC TIEÂU - YEÂU CAÀU: I Mục tiêu
Trang 11- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phươngphù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp, ởtrường và cộng đồng
* HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ – Kiểm tra bài cũ : Giữ gìn các công trình công cộng
2/ - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông
tin trang 37 , SGK )
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo
luận câu hỏi 1 ,2
- GV kết luận : Trẻ em và nhân dân các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu
nhiều khó khăn , thiệt thòi Chúng ta cần
phải thông cảm , chia sẻ với họ , quyên góp
tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động
Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày Cả lớp trao đổi , tranhluận
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến trước lớp Cả lớpnhận xét , bổ sung
Trang 12+ Việc làm trong các tình huống (a) , (c) là
đúng
+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muống chia sẻ với người tàn tật, mà chỉ
để lấy thành tích cho bản thân
d - Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 3
SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân ,
- Thảo luận chung cả lớp
3/ - Củng cố – dặn dò
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, về các hoạtđộng nhân đạo
TUẦN 27 TiÕt 27: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiếp theo)
Trang 13- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phươngphù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ởtrường và cộng đồng
* HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 4- SGK/39)
-GV nêu yêu cầu bài tập
+ Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng
b/.Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo.
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2-SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Trang 14Nhóm 2 :
b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
-GV kết luận:
+Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn
(nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền giúp bạn
mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu … )
+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện
với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt
thường ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân,
nấu cơm, thu dọn nhà cửa
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
5-SGK/39)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham gia
hoạn nạn bằng những hoạt động nhân đạo phù
-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó
khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài
tập
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Theo từng nội dung, đại diện cácnhóm cùng lớp trình bày, bổsung, tranh luận ý kiến
-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
-Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, bình luận
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
-Cả lớp thực hiện
Trang 15TUẦN 28 TiÕt 28: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T1)
Trang 16- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giaothông.
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* HS K, G: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
B Tài liệu và phương tiện :
D Ho t ạt động dạy - học động dạy - học ng d y - h c ạt động dạy - học ọc
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Gọi HS nêu những việc làm tham gia hoạt
- Tổ chức HS thảo luận N2 : đọc thông tin và
trả lời câu hỏi Sgk
- Gọi HS trình bày
- Kết luận
c Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS xem tranh Bài tập 1: Nêu nội dung
tranh , nêu việc làm đúng, việc làm sai
Trang 17đoán kết quả tình huống
TUẦN 29 TiÕt 29: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T2)
Trang 18- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày.
* HS K, G: Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông
II - Đồ dùng học tập: Một số biển báo an toàn giao thông
III – Các hoạt động dạy học
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng Luật Giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế
nào ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi
GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa của biển
báo thì giơ tay Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm
Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm
nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài tập 3 SGK )
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết
luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho
bạn hiểu : Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi
nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài , nguy
hiểm
- Quan sát biển báo giao thông
và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
- Các nhóm thảo luận