1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC - THƯỢNG TINH pptx

6 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 122,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯỢNG TINH Tên Huyệt: Huyệt ở phía trên thượng đầu, được coi như 1 vị sao tinh, vì vậy gọi là Thượng Tinh Trung Y Cương Mục.. Phối Nhân Trung Đc.26 + Phong Phủ Đc.16 trị chảy mũi nước

Trang 1

THƯỢNG TINH

Tên Huyệt:

Huyệt ở phía trên (thượng) đầu, được coi như 1 vị sao (tinh), vì vậy gọi là Thượng Tinh (Trung Y Cương Mục)

Tên Khác:

Minh Đường, Qủy Đường, Thần Đường, Tư Đường

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh

Đặc Tính:

Huyệt thứ 23 của mạch Đốc

Trang 2

Vị Trí:

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa đoạn nối huyệt Bá Hội và Ấn Đường

Giải Phẫu:

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V

Chủ Trị:

Trị đầu đau, chảy nước mũi, chảy máu cam, điên cuồng, mắt đo?, đau

Phối Huyệt:

1 Phối Não Hộ (Đ.17) + Phong Trì (Đ.20) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mặt sưng đo?, đau (Thiên Kim Phương)

2 Phối Bá Hội (Đc.20) + Thừa Quang (Bq.6) + Tín Hội (Đc.22) trị mũi nghẹt không ngư?i thấy mùi (Tư SinhKinh)

3 Phối Não Hộ (Đ.17) trị cận thị, viễn thị (Tư Sinh Kinh)

4 Phối Can Du (Bq.18) trị khóe mắt đau, đo?, ngứa (Tư Sinh Kinh)

Trang 3

Cứu Tụ Anh)

6 Phối Hãm Cốc (Vi.43) + Khâu Khư (Đ.40) trị sốt rét (Châm Cứu Đại Thành)

7 Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu nhức (Châm Cứu Đại Thành),

8 Phối Nhân Trung (Đc.26) + Phong Phủ (Đc.16) trị chảy mũi nước trong (Châm Cứu Đại Thành)

9 Phối Hòa Liêu (Đtr.19) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Ngũ Xứ (Bq.5) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi thơm (Châm Cứu Đại Thành)

10 Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) trị chảy máu cam không cầm (Châm Cứu Đại Thành)

11 Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt sưng đỏ đau (Nho Môn Sự Thân)

12 Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Sai (Bq.4) + Phong Môn (Bq.12) trị

tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Thần Cứu Kinh Luân)

Trang 4

13 Phối Bá Hội (Đc.20) + Tiền Đỉnh (Đc.21) đều châm ra máu, trị quáng gà (Y Học Cương Mục)

14 Phối Á Môn (Đc.15) + Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Đình (Vi.44) + Phong Phủ (Đc.16) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chảy máu cam (Y Học Cương Mục)

15 Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt đột nhiên sưng đau (Y Học Cương Mục)

16 Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Tục Danh Y Loại Án)

17 Phối Cự Liêu (Vi.3) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Y Hy (Bq.45) trị đầu mặt sưng phù (Châm Cứu Toàn Thư)

18 Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Bq.20) + Tố Liêu (Đc.25) trị mũi viêm, mũi chảy máu (Châm Cứu Học Giản Biên)

19 Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Trang 5

xoang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải)

21 Phối Tố Liêu (Đc.15) trị chảy máu cam (Châm Cứu Học Thượng Hải)

22 Phối Nghênh Hương (Đtr.20) + Tố Liêu (Đc.15) trị chảy nước mũi trong (Châm Cứu Học Thượng Hải)

23 Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị mũi sưng, có nhọt (Trung Hoa Châm Cứu Học)

24 Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị mũi sưng, có nhọt (Trung Hoa Châm Cứu Học)

25 Phối A thị huyệt + Đầu Duy (Vi.8) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị trước đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học)

Châm Cứu:

Châm luồn kim dưới da sâu 0, 2 - 0, 5 thốn Cứu 5 - 10 phút

Ghi Chú: Không nên châm vào xương Không cứu nhiều vì có thể làm cho Hoả bốc lên đầu gây mờ mắt (Minh Đường)

Trang 6

*Tham Khảo:

( Thiên ‘Thích Ngược’ ghi: ‘Bệnh ngược nếu trước đầu nhức, chân

đi khó khăn: nên châm trên đầu (huyệt Thượng Tinh và Bá Hội) với 2 bên trán, khoảng giữa 2 lông mày (huyệt Toàn Trúc) trước, châm ra máu ” (TVấn 36, 25)

Ngày đăng: 09/07/2014, 14:20

w